ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ TƯỜNG VÂN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ LAN HƯƠNG
1.3.1. Khái niệm 16
1.3.2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý ngân sách nhà nước 16
1.3.3. Vai trò của quản lý ngân sách nhà nước 17
1.3.4. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước 17
1.4. CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH 25
1.4.1. Lý thuyết về cân đối ngân sách 25
1.4.2. Đặc điểm của cân đối ngân sách nhà nước 26
1.4.3. Vai trò của cân đối ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường 26
1.4.4. Nguyên tắc cân đối ngân sách 26
1.5. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NGÂN SÁCH Ở MỘT SỐ NƯỚC 27
1.5.1. Về phân cấp ngân sách ……………………………………………………… 27
1.5.2. Phạm vi ngân sách 31
1.5.3. Dự báo thu ngân sách………………………………………………………….31
1.5.4. Đầu tư công……………………………………………………………………33
1.5.5. Bài học kinh nghiệm………………………………………………………… 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 362.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 78
3.1. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ NGÂN SÁCH TỈNH LÂM
ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 78
3.1.1. Mục tiêu về kinh tế xã hội Tỉnh Lâm Đồng 78
3.1.2. Mục tiêu về thu chi ngân sách 78
3.2. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TỈNH LÂM ĐỒNG 79
3.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU - CHI NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN
2011-2015 80
3.3.1. Đối với công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS: 80
3.3.2. Các giải pháp đối với công tác lập và giao dự toán 82
3.3.3. Các giải pháp tổ chức quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 84
3.3.4. Các giải pháp quản lý điều hành chi ngân sách 87
3.3.5. Công tác quyết toán ngân sách: 90
3.3.6. Công tác cân đối ngân sách 91
3.3.7. Công tác thanh tra, kiểm toán ngân sách 93
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, tỉnh Lâm Đồng đã quản lý, điều hành thu chi ngân sách tương đối hiệu
quả. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số bất cập như: Phân cấp quản lý; Lập, phân bổ và giao dự
tóan ngân sách; các chính sách quản lý nguồn thu, quản lý qũy ngân sách có lúc, có nơi vẫn chưa được
quan tâm đúng mức. Công tác cân đối thu chi ngân sách còn một số bất cập. Với lý do đó, tác giả đã
mạnh dạn chọn đề tài « quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đọan 2011- 2015 » làm
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN SÁCH
VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước, hay ngân sách Chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch
sử. Là một thành phần trong hệ thống tài chính. Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển và hiện đại trên
thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về ngân sách, tuy nhiên các khái niệm, quan điểm đều
có những điểm tương đồng.
Ở nước ta, theo Luật Ngân sách Nhà nước thì NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
1.1.2. Đặc điểm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có 4 đặc điểm cơ bản : (i) Quy mô qũy NSNN và các hình thức thu, chi
NSNN bị quyết định bởi quy mô, tốc độ, chất lượng phát triển của mỗi ngành, vùng, địa phương; (ii) các
quan hệ phân phối của NSNN chủ yếu dựa trên nguyên tắc không hoàn trả một cách trực tiếp; (iii) Sự vận
động và phát triển của NSNN luôn phải có kế họach hóa một cách cao độ, (iv) thể hiện tính công khai,
minh bạch trong quản lý.
1.1.3. Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có 4 vai trò quan trọng : (i) NSNN là công cụ tài chính quan trọng nhất để
cung ứng nguồn tài chính cho hoạt động của bộ máy nhà nước; (ii) công cụ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững và NSNN; (iii) là công cụ để điều tiết thị
trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát; (iv) công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh
vực thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
1.2. CƠ CẤU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính
quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Các khoản thu NSNN có thể được chia thành các nhóm như thu trong nước và thu ngoài
nước, Thu thường xuyên và thu không thường xuyên tùy thuộc vào phạm vi, tính chất và yêu cầu
động viên vốn vào NSNN.
1.3.2. Nguyên tắc cơ bản của quản lý ngân sách nhà nước
Có 3 nguyên tắc chung trong quản lý NSNN, đó là: Nguyên tắc thống nhất; nguyên tắc phân
cấp và nguyên tắc hiệu quả.
Có 7 nguyên tắc cụ thể trong quản lý NSNN, đó là các nguyên tắc như: Các khoản thu NSNN
phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước; các khoản thu NSNN phải được nộp đầy đủ đúng hạn vào
quỹ NSNN; các khoản thu NSNN phải được hạch toán kế tóan và quyết toán đầy đủ kịp thời đúng chế
độ; Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện cấp phát ngân sách cho những khoản chi trong dự toán đã được
cơ quan có thẩm quyền quyết định; tất cả các khoản chi NSNN đều phải được kiểm sóat chặt chẽ; chi
kịp thời trực tiếp cho đối tượng sử dụng ngân sách và hạch toán mọi khoản chi bằng đồng Việt Nam.
1.3.3. Vai trò của quản lý ngân sách nhà nước
Quản lý ngân sách Nhà nước là để duy trì và phát triển bộ máy Nhà nước, phát triển KTXH
của địa phương, góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo bằng những chương trình phúc lợi xã hội,
đầu tư cho vùng cao, vùng sâu.
1.3.4. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước
Nội dung quản lý NSNN bao gồm 02 nội dung, đó là quản lý chu trình NSNN và phân cấp
quản lý NSNN.
- Quản lý chu trình ngân sách nhà nước là hoạt động thu chi ngân sách có tính chu kỳ, lặp đi
lặp lại hình thành chu trình ngân sách. Chu trình ngân sách bao gồm: Dự toán, chấp hành, quyết toán.
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là quá trình phân định chức năng, nhiệm vụ quản lý
NSNN giữa chính quyền nhà nước Trung ương với chính quyền nhà nước địa phương.
Phân cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của NSNN với các hoạt động
kinh tế, xã hội. Đồng thời phân cấp quản lý NSNN đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo phương
tiện tài chính cho việc duy trì và phát triển hoạt động của các cấp chính quyền ngân sách từ trung
ương đến địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiều mặt của từng vùng, từng
địa phương trong cả nước.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước bao gồm 3 nội dung, đó là: (i) Quan hệ giữa các cấp
chính quyền về chính sách, chế độ; (ii) quan hệ giữa các cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi và (iii) quan
hệ giữa các cấp về quản lý chu trình ngân sách nhà nước.
1.4. CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
1.4.1. Lý thuyết về cân đối ngân sách
Cơ sở pháp lý cho vấn đề phân cấp quản lý NSNN đều rõ ràng, ổn định và đồng bộ giữa chính
sách về tài chính với chính sách khác. Nền hành chính và cơ chế hoạt động của bộ máy hành chính
các cấp tương đối ổn định. Hệ thống ngân sách của các nước độc lập với nhau và các nước đều quy
định những tiêu thức trợ cấp, bổ sung ngân sách cho các địa phương một cách rõ ràng.
Kết luận chương 1
Nghiên cứu phần cơ sở lý luận chúng ta thấy rằng NSNN có vai trò rất quan trọng trong việc
cung ứng nguồn tài chính cho hoạt động của nhà nước. Đó là tiền đề cho việc hoạch định các chính
sách để quản lý, phân cấp quản lý và cân đối ngân sách đảm bảo cho các chủ trương, chính sách và
pháp luật của Đảng và Nhà nước được thực thi một cách hiệu quả. Tuy nhiên, việc thực thi công tác
quản lý, phân cấp quản lý ngân sách không phải đơn giản ở các cấp chính quyền địa phương. Chính vì
vậy việc nghiên cứu các cơ sở lý luận có vai trò rất quan trọng.
Từ cơ sở lý luận nêu trên, chúng ta
đã hiểu rõ thêm về ngân sách, điều đó sẽ giúp cho chúng ta trong quá trình phân tích tình hình
thực tế để đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong
quá trình quản lý của một số cơ quan ở Trung ương và các cấp chính quyền địa phương.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006-
2010
Lâm Đồng năm trên cao nguyên Lâm Viên, có 12 đơn vị hành chính. Thành phố Đà Lạt là
trung tâm hành chính - kinh tế - xã hội của tỉnh. Tỉnh có diện tích lớn thích hợp cho việc trồng cây
công nghiệp dài ngày và trồng hoa, rau. Tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010 của tỉnh thể
hiện cụ thể ở một số mặt trọng tâm sau đây:
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội thế giới, trong nước và trong tỉnh:
- Ngoài nước: Nền kinh tế bắt đầu gặp khó khăn khi cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái
kinh tế toàn cầu lan rộng.
- Trong nước: Kinh tế nước ta suy giảm. Thu nhập bình quân đầu người thấp so với trong khu
vực và trên thế giới.
- Trong tỉnh: Lâm Đồng vẫn trên đà phát triển cao hơn với mức trung bình của cả nước.
khoa học công nghệ chưa phân cấp cho ngân sách huyện.
*Thứ ba, quan hệ giữa các cấp về quản lý chu trình ngân sách nhà nước: Quan hệ giữa các cấp
từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ngân sách cơ bản thực hiện đúng quy định của Luật
NSNN.
2.2.2. Công tác lập dự toán ngân sách
Dự toán thu và chi ngân sách hằng năm được thực hiện theo đúng các quy định. Địa phương
đã đề ra chỉ tiêu hằng năm cao hơn chỉ tiêu do Chính phủ và Bộ Tài chính quy định, có ý nghĩa tích
cực trong việc hoàn thành các chỉ tiêu KTXH. Đã xác định cụ thể số bổ sung cho ngân sách cấp dưới,
tránh tình trạng phải trình phân bổ bổ sung cho các địa phương nhiều lần trong năm. Việc lập dự toán
đối với các CTMT đã bám sát theo các đề án mà các Bộ, ngành đã phê duyệt và nhu cầu thực tế ở địa
phương.
Tuy nhiên vẫn còn một vài hạn chế: Giữa số địa phương xây dựng so với số kiểm tra của Bộ
Tài chính và Sở Tài chính có sự chênh lệch lớn, làm cho số kiểm tra không có ý nghĩa trong thực tiễn.
2.2.3. Công tác giao dự toán ngân sách
Công tác giao dự toán đảm bảo đúng quy trình, kịp thời gian nên các đơn vị đã có điều kiện
thực hiện triển khai dự án và thực hiện những khoản chi phát sinh ngay từ đầu năm. Tuy nhiên để một
số chỉ tiêu chưa phân bổ làm hạn chế sự chủ động của các ngành. Việc thẩm định dự toán đối với một
số đơn vị còn chưa chặt chẽ. Một địa phương còn phân bổ nguồn dự phòng chưa đúng quy định.
2.2.4. Chấp hành ngân sách
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ năm 2006 đến năm 2010 đều đạt và vượt so với
nhiệm vụ trung ương và địa phương giao, cả nhiệm kỳ thực hiện được 11.696 tỷ đồng, đảm bảo mục
tiêu Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2006-2010 đề ra. Trong công tác quản lý thu đã thực
hiện nhiều hình thức, biện pháp và nội dung phù hợp với quy định của Luật quản lý thuế và tình hình
thực tế như tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; thanh kiểm tra thuế, kê khai thuế, cơ chế để lại khoản
tăng thu tiền đất cho các địa phương
Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại đặc biệt là tiềm ẩn yếu tố không bền vững, thu thuế, phí lệ
phí chỉ mới chiếm tỷ trọng 53% trong tổng thu NSNN trên địa bàn toàn tỉnh và chỉ đạt 92% đồng
nghĩa với việc hụt thu 8%, (cả giai đoạn khoảng trên 500 tỷ) làm ảnh hưởng rất lớn đến việc cân đối
chi ngân sách trong giai đoạn này.
Đối với chi đầu tư phát triển, việc quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển (bao gồm cả nguồn
Công tác lập và giao dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách: Từ
khâu lập dự toán đến quyết toán ngân sách đã thực hiện tương đối tốt. Kết quả thực hiện thu, chi ngân
sách trên địa bàn hằng năm đều đạt và vượt so với dự toán được giao. Trong giai đoạn không có
những sai phạm lớn ảnh hưởng đến tổ chức và cá nhân trong việc sử dụng tiền và tài sản của NSNN.
- Về công tác cân đối ngân sách: Ngân sách cấp tỉnh đã quan tâm đến công tác cân đối ngân
sách hằng năm. Đã quan tâm đến việc hỗ trợ cho những địa bàn có số hụt thu lớn để đảm bảo cân đối
ngân sách huyện.
2.3.2- Hạn chế
- Hạn chế có liên quan đến cơ chế, chính sách: Luật NSNN và Luật thuế còn một số điểm
chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung
- Hạn chế của cơ quan kiểm toán: Cơ quan kiểm toán chưa thực hiện kiểm toán ngân sách 01
năm một lần. Báo cáo kết quả kiểm toán ban hành còn chậm.
- Đối với công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương:
Định mức chi do địa phương ban hành ở một số lĩnh vực trọng yếu còn thấp, việc bổ sung dự tóan cho
các đơn vị còn lớn. Phân cấp nhiệm vụ chi và phân cấp XDCB cũng như phân cấp một số khoản chi
còn có điểm chưa phù hợp.
- Đối với công tác lập và giao dự toán ngân sách: Số kiểm tra các cấp ngân sách giao cho cấp
dưới không có ý nghĩa trong thực tiễn. Nguồn dự phòng ngân sách ở một số xã phân bổ chưa đảm bảo
tỷ lệ quy định của Luật NSNN.
- Về chấp hành ngân sách: Tình trạng thất thu thuế vẫn còn xảy ra, đặc biệt là ở thành phần
kinh tế Ngoài quốc doanh. Thu ngân sách tiềm ẩn yếu tố không bền vững.
Bố trí vốn đầu tư còn dàn trải, số tạm ứng XDCB còn cao; trong quản lý chi thường xuyên, cơ
quan Tài chính ở một số địa phương còn chưa tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn giúp đỡ cho
các đơn vị đặc biệt là UBND cấp xã. Việc điều hành chi thường xuyên vẫn còn mang nặng tính sự vụ.
- Về công tác quyết toán ngân sách: Thẩm định quyết toán đối với đơn vị dự toán còn tương
đối chậm, còn quyết toán cả phần kinh phí chưa sử dụng đối với việc cấp phát bằng lệnh chi tiền.
- Về công tác cân đối ngân sách: Chưa phản ánh được mối tương quan giữa thu và chi ngân
sách trong một năm. Còn tình trạng đi vay để bù đắp chi thường xuyên. Ngân sách cấp huyện và cấp
xã còn chưa quan tâm đến công tác cân đối ngân sách.
2.3.3- Nguyên nhân
trọng 64% tổng thu NSNN; Tổng thu NSĐP dự kiến thực hiện 5 năm là 37.480 tỷ đồng; Chi NSĐP dự
kiến 5 năm là 37.480 tỷ đồng, gấp 1,86 lần tổng chi ngân sách giai đoạn 2006-2010.
3.2. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TỈNH LÂM ĐỒNG
Khắc phục những tồn tại của Luật NSNN hiện hành. Xây dựng định mức chi ngân sách phù
hợp với tình hình kinh tế xã hội và khả năng của ngân sách; Tăng cường phân cấp quản lý thu chi
ngân sách, nâng cao năng lực của các cấp có thẩm quyền ở địa phương…
3.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU - CHI NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011-2015
3.3.1. Giải pháp vĩ mô liên quan đến Quốc Hội, Chính phủ và Bộ Tài chính
- Hằng năm cần tăng số bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương một tỷ lệ
nhất định, ít nhất bằng với tỷ lệ lạm phát.
- Luật NSNN năm 2002 cần được sửa đổi quy định về chi từ nguồn dự phòng ngân sách, về
các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã và về thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ tránh
tình trạng chế độ ban hành nhưng không có nguồn để thực hiện.
- Luật quản lý thuế, cần bổ sung những nội dung sau để cơ quan thuế thuận tiện trong quá
trình thực hiện như: Quy định việc nộp tiền lãi chậm nộp đối tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;
cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền thuế
3.3.2. Đối với công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách:
- Về việc quy định định mức phân bổ ngân sách: Định mức phân bổ ngân sách nên phân lại
nhóm cấp huyện. Đối với chi khác của sự nghiệp giáo dục có thể quy định heo mức lương của từng
thời điểm. Đối với ngân sách cấp xã nên phân theo loại xã đồng thời nên phân bổ theo quỹ lương và
chi khác trên cơ sở biên chế đã quy định.
- Về phân cấp nguồn thu: Phân cấp nhiều hơn nữa công tác quản lý thu cho các địa phương và
quy định tỷ lệ điều tiết theo hướng: Cấp nào quản lý thu thì cấp đó phải được hưởng tỷ lệ phần trăm
trên khoản thu đó.
- Về phân cấp nhiệm vụ chi: Quy định phân cấp nhiệm vụ chi khoa học công nghệ cho ngân
sách cấp huyện và điều chỉnh Quyết định 54/2007/QĐ-UBND theo hướng phân cấp quyết định đầu tư
Chủ tịch UBND cấp xã đồng thời phân cấp chi sự nghiệp nông, lâm thủy lợi và cho UBND cấp xã.
- Đối với công tác giám sát của HĐND các cấp, cần phải thực hiện các giải pháp: Đối với
một số công trình trọng điểm, hoặc những vấn đề quan trọng liên quan đến chi ngân sách, Hội đồng
nhân dân cần có thông tin ngay từ đầu để phối hợp, xem xét, quyết định. Tăng cường công tác đào
3.3.5. Các giải pháp quản lý điều hành chi ngân sách
Trong quản lý vốn XDCB, cần thực hiện các giải pháp như: Tăng cường công tác kiểm soát
vốn qua Kho bạc nhà nước, tuyệt đối không thực hiện chi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền. Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn toàn tỉnh theo
kế hoạch hàng năm. Đánh giá đúng thực trạng nguồn thu từ nguồn thu tiền sử dụng đất để điều hành
chi đảm bảo cân đối thu chi. Thực hiện biện chế tài đối với các Chủ đầu tư không thực hiện thanh toán
tạm ứng theo quy định và tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc thực hiện giải ngân
vốn XDCB tại cơ quan Kho bạc nhà nước.
Trong quản lý chi thường xuyên cần thực hiện các giải pháp như: Rà soát, phân tích xác định
định mức chi hợp lý để xác định cụ thể những định mức chi không còn phù hợp, đặc biệt là đối với
những năm cuối giai đoạn. Đề cao vai trò xã hội hoá nguồn lực, sử dụng lồng ghép nguồn lực để nâng
cao nguồn lực tài chính cho chi thường xuyên. Quản lý chặt chẽ chi tiêu. Tiếp tục thực hiện xã hội hóa
các loại hình sự nghiệp, nhất là y tế, giáo dục với mức độ cao hơn. Động viên thu hút rộng rãi các
nguồn vốn xã hội để đầu tư cung ứng dịch vụ công thông qua xã hội hóa, giao quyền tự chủ cho các
đơn vị sự nghiệp. Tại Sở Tài chính và các Phòng TCKH cấp huyện cần thiết phải đưa thủ tục hành
chính “thẩm định quyết toán năm đối với các đơn vị dự toán”vào áp dụng theo quy trình quản lý chất
lượng ISO 9001:2008 như đối với nhiều sản phẩm khác tại Sở Tài chính để đẩy nhanh tiến độ thẩm
định quyết toán. Tăng cường công tác kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ quản lý tài chính cho các cấp
ngân sách. Thực hiện tốt kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
3.3.6. Công tác quyết toán ngân sách:
Cơ quan Tài chính thực hiện đôn đốc các đơn vị nộp báo cáo quyết toán đồng thời bố trí thời
gian thẩm định quyết toán phù hợp. Không để chờ tất cả các đơn vị nộp đủ quyết toán mới lập kế
hoạch thẩm định.
Hạn chế việc cấp phát kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách bằng lệnh chi tiền như kinh
phí an toàn giao thông, kinh phí Đảng, hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội… để tránh tình trạng
ngân sách đã quyết toán trong khi vẫn còn kinh phí dư tại tài khoản tiền gửi của đơn vị.
Có biện pháp chế tài đối với các đơn vị, địa phương không nộp báo cáo quyết toán ngân sách
đúng thời gian.
3.3.7. Công tác cân đối ngân sách
Để xác định cân đối thu chi một cách chính xác xác định cân đối trên cơ sở tương quan giữa thu
- Nâng cao vai trò thẩm tra, giám sát của các Ban thuộc HĐND tỉnh và các bộ phận thuộc
HĐND huyện và HĐND xã.
- Đưa chế độ giải trình của UBND về hiệu quả chi NSNN trong khâu lập, phân bổ, thực hiện
và quyết toán thu, chi ngân sách trong các kỳ họp HĐND các cấp.
- Tăng cường công tác giám sát thực hiện các Nghị quyết của HĐND ở cơ sở.
3.4.3- Đối với UBND các cấp:
- Xây dựng đề án cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015
- Nghiêm túc thực hiện và chỉ đạo thực hiện chỉ thị của Chính phủ về công tác bố trí vốn xây
dựng cơ bản.
- Tăng cường kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về tài chính - ngân sách.
3.4.3. Đối với cơ quan Tài chính và Kế hoạch – Đầu tư:
- Tăng cường phối hợp trong việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư các công trình
xây dựng cơ bản.
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ về cân đối ngân sách, khoá sổ và lập
tổng quyết toán ngân sách.
- Tăng cường sự phối kết hợp với Kho bạc nhà nước trên địa bàn, phối hợp thực hiện các biện
pháp chế tài phù hợp, hiệu quả.
Kết luận chương 3
Việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2015
cần được thực hiện đồng bộ các giải pháp từ công tác lập dự toán đến công tác chấp hành và quyết
toán ngân sách. Có những giải pháp liên quan đến các cơ quan từ Trung ương đến địa phương, đặc
biệt là Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính. Đó là những giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thu thuế; những giải pháp để chống thất thu thuế, tăng thu
hằng năm theo đề án được phê duyệt; những giải pháp quản lý chi ngân sách, đảm bảo cân đối ngân
sách.
KẾT LUẬN
Cùng với quá trình phát triển kinh tế của đất nước, công cụ ngân sách nhà nước đóng vai trò
hết sức quan trọng đối với việc điều chỉnh chính sách vĩ mô. Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ này như
thế nào cho hiệu quả là một thách thức lớn, đòi hỏi các cấp, các ngành phải thường xuyên nghiên cứu,
từ lý luận đến thực tiễn để đưa ra những kiến nghị, giải pháp góp phần ngày càng hoàn thiện và nâng