những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định và nâng cao chất lượng in sản phẩm ở công ty in tạp chí cộng sản - Pdf 13

Một số biện pháp nhằm ổn định và nâng cao
chất lợng sản phẩm ở công ty in Tạp chí Cộng sản
Lời Mở đầu
ể có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng các doanh
nghiệp phải u tiên đặt vấn đề chất lợng lên hàng đầu. Chất lợng quyết đinh
sự thành bại của doanh nghiệp, những doanh nghiệp nào có chất lợng sản
phẩm tốt hơn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng hơn sẽ có khả năng giành chiến
thắng trong cạnh tranh và, ngợc lại sẽ rất khó đứng vững trên thị trờng.
đ
Tuy nhiên, hiện nay tình trạng máy móc thiết bị của các ngành công nghiệp
của nớc ta đã quá cũ kỹ, thiếu đồng bộ, công nghệ lạc hậu đi sau thế giới tới vài
chục năm. Do đó, chất lợng sản phẩm của các ngành này rất khó đáp ứng một cách
đầy đủ cho thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng quốc tế.
Bên cạnh đó, đến năm 2003 hiệp định AFTA sẽ bắt đầu có hiệu lực đối với
tất cả các nớc thành viên thuộc khối ASEAN. Khi đó sản phẩm của nớc ta sẽ phải
cạnh tranh với những sản phẩm của các nớc thành viên ASEAN ngay tại thị trờng
việt nam. Thực tế trên cho thấy đây chính là cơ hội và thách thức lớn đối với ngành
công nghiệp Việt Nam nói chung cũng nh đối với công ty in Tạp Chí Cộng Sản
(TCCS) nói riêng.
Để thích ứng kịp thời với tình hình đó, công ty in Tạp Chí Cộng Sản đã và
đang thực hiện chiến lợc sản xuất kinh doanh năng động, đầu t đổi mới công nghệ,
nâng cao chất lợng sản phẩm và năng lực sản xuất của mình để dần chiếm lĩnh thị
trờng, phấn đấu trở thành một cơ sở sản xuất kinh doanh các loại tạp chí, sách,
báo, các ấn phẩm in màu cao cấp đứng đầu ở Việt Nam thế kỷ 21
Nh vậy, vấn đề nâng cao chất lợng sản phẩm ở công ty là một vấn đề vô
cùng quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn. Xuất phát từ những phân tích trên, qua
tìm hiểu trong thời gian thực tập tại công ty, em mạnh dạn chọn đề tài:
Những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định và nâng cao chất lợng in sản phẩm
ở công ty in Tạp Chí Cộng Sản
làm luận văn của mình.
Luận văn gồm có 3 chơng:

Trớc đây, các nớc trong hệ thống XHCN nhận thức rằng: Chất lợng sản
phẩm là tổng hợp những đặc tính kinh tế - kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng
và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng những nhu cầu định trớc cho nó trong
những điều kiện xác định về kinh tế - kỹ thuật. Về cơ bản quan điểm này phản
ánh đúng bản chất của chất lợng. Ta có thể dễ dàng đánh giá đợc mức độ chất lợng
sản phẩm đạt đợc. Nhờ đó xác định rõ ràng những đặc tính và chỉ tiêu nào cần phải
hoàn thiện. Tuy nhiên, chất lợng sản phẩm mới chỉ xem xét một cách biệt lập, tách
rời với thị trờng, làm cho chất lợng sản phẩm không thực gắn liền với nhu cầu và
sự biến động nhu cầu trên thị trờng với hiệu quả kinh tế và điều kiện cụ thể của
từng doanh nghiệp.
- Xuất phát từ ngời sản xuất - công nghệ: Chất lợng sản phẩm là mức độ
sản phẩm ấy đạt đợc những yêu cầu, những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hay những quy
định riêng cho sản phẩm ấy.
Bớc sang cơ chế thị trờng, nhu cầu đợc coi là xuất phát điểm của mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, khi mà các nhà kinh doanh đã xác định: sản xuất những
gì mà ngời tiêu dùng cần chứ không sản xuất những gì mà ta có, thì định nghĩa
trên không còn phù hợp nữa.
Quan điểm về chất lợng phải đợc nhìn nhận một cách khác quan, năng động
hơn. Tức là khi xem xét chất lợng sản phẩm phải gắn liền với nhu cầu của ngời tiêu
dùng trên thị trờng, với chiến dịch kinh doanh của doanh nghiệp. Những quan
niệm đó đợc gọi là quan niệm chất lợng sản phẩm hớng theo khách hàng.
Theo nhà kinh tế học phơng Tây Feigenbaum: Chất lợng sản phẩm là tập
hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản
phẩm đáp ứng đợc các yêu cầu của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm.
Juran: Chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng.
- Xuất phát từ thị trờng: Chất lợng sản phẩm là mức độ sản phẩm ấy đáp
ứng nhu cầu của ngời sử dụng. Phần lớn các chuyên gia về chất lợng trong nền
kinh tế thị trờng coi chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích sử
dụng của ngời tiêu dùng. Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật phản ánh chất lợng sản
phẩm khi chúng thoả mãn đợc những đòi hỏi của ngời tiêu dùng. Chỉ có những đặc

tìm cách để vơn lên thì chẳng mấy chốc sẽ bị lệ thuộc vào các quốc gia lớn mạnh
kia.
Vì vậy, trong điều kiện nền công nghệ Việt Nam còn lạc hậu so với các quốc
gia khác trên thế giới thì việc nâng cao chất lợng sản phẩm, sản xuất ra những sản
phẩm có tính cạnh tranh là rất quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với nền sản
xuất của Việt Nam. Bởi vì, một khi đã hoà nhập vào nền kinh tế thế giới thì sản
phẩm của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với nhiều mặt hàng của nớc ngoài về giá,
về chất lợng mà tất cả hầu hết đều phụ thuộc vào trình độ công nghệ. Do đó, Việt
Nam cần lợi dụng công nghệ của các nớc đi đầu để rút ngắn khoảng cách đáng kể
về mặt thời gian, sớm đuổi kịp các nớc đi trớc.
Mặt khác, do nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng nên các doanh nghiệp phải
không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm để thoả mãn nhu cầu xã
hội. Đó là một yêu cầu khách quan, nó có ý nghĩa trớc hết là đem lại năng suất
cao, giảm chi phí, tăng khối lợng sản phẩm bán ra và tăng thu nhập.
- Nâng cao chất lợng sản phẩm dẫn đến làm tăng tính năng tác dụng, tuổi
thọ, độ tin cậy, độ an toàn của sản phẩm, giảm mức gây ô nhiễm môi trờng, tiết
kiệm đợc tài nguyên, tăng giá trị sử dụng trên một đơn vị sản phẩm đầu ra, nhờ đó
tăng khả năng tích lũy cho tái sản xuất mở rộng, hiện đại hoá kỹ thuật công nghệ,
tăng năng suất lao động.
- Nâng cao chất lợng sản phẩm còn làm tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm, tạo uy tín cho doanh nghiệp thâm nhập và mở rộng thị trờng do sản phẩm
có chất lợng cao hơn, giá thành sản xuất thấp. Vì vậy, sẽ dẫn đến giá bán thấp, đáp
ứng đợc các yêu cầu của ngời tiêu dùng.
- Sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều hơn sẽ làm tăng doanh thu lợi nhuận, thu hồi vốn
nhanh, giúp doanh nghiệp ngày càng đứng vững trên thơng trờng.
- Nâng cao chất lợng sản phẩm mang lại lợi ích cho tất cả mọi ngời, mọi đối t-
ợng trong nền kinh tế và cho toàn xã hội:
+ Ngời lao động trong doanh nghiệp nhờ đó mà có thu nhập cao và ổn định, tạo
ra tâm lý yên tâm lao động, có ý thức tự giác phấn đấu và gắn bó với doanh
nghiệp hơn.

tính của sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn. Những thuộc tính này đợc thể
hiện thông qua những chỉ tiêu cụ thể sau:
- Chức năng hoạt động của sản phẩm: đợc thể hiện thông qua tính năng tác
dụng, công dụng của sản phẩm đó. Những tính năng này đợc cấu thành bởi các yếu
tố cơ lý hoá nằm trong chỉ tiêu kỹ thuật.
- Tuổi thọ của sản phẩm: phản ánh khả năng làm việc bình thờng của sản
phẩm trong một khoảng thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu
về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dỡng quy định.
- Độ tin cậy của sản phẩm: là đặc tính đảm bảo cho sản phẩm giữ đợc khả
năng làm việc không bị hỏng và hoạt động một cách chính xác trong một khoảng
thời gian.
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm: đặc trng cho sản phẩm về cái đẹp, về sự hợp
lý trong kết cấu, kích thớc, hình dáng, màu sắc, tính cân đối, cách trang trí, tính
thời trang
- Tính tiện lợi của sản phẩm: dể sử dụng, dễ bảo quản, dễ thích nghi với mọi
điều kiện.
- Tính kinh tế của phẩm: phản ánh sự tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu,
năng lợng trong quá trình sử dụng sản phẩm.
- Tính an toàn: đặc trng cho tính an toàn khi sử dụng, đảm bảo sức khoẻ và
tính mạng cho ngời tiêu dùng.
- Chỉ tiêu thống nhất hoá: đăc trng cho mức độ sử dụng sản phẩm, các bộ
phận đợc tiêu chuẩn hoá, thống nhất và mức độ thống nhất với các sản phẩm khác.
- Chỉ tiêu sinh thái: đặc trng cho sự độc hại của sản phẩm khi tác động đến
môi trờng.
- Chỉ tiêu chi phí, giá cả: đặc trng cho hao phí xã hội cần thiết để tạo lên sản
phẩm.
- Chỉ tiêu bao bì, đóng gói, vận chuyển: đây là chỉ tiêu các hoạt động sau
sản xuất nhằm tiếp tục duy trì chất lợng sản phẩm đã đạt đợc trong quá trình sản
xuất với mục đích đảm bảo chất lợng sản phẩm tốt nhất đến tay ngời tiêu dùng.
Đối với chỉ tiêu bao bì, đóng gói còn có tác dụng quảng cáo khẳng định độ tin cậy

3. Sự hình thành chất lợng sản phẩm và các loại chất lợng
3.1. Sự hình thành chất lợng sản phẩm:
Chất lợng của bất kỳ một sản phẩm nào cũng đợc hình thành qua những quá
trình theo một trật tự nhất định. Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm xuất phát
từ thị trờng và trở về với thị trờng trong một chu trình khép kín, vòng sau chất lợng
của sản phẩm sẽ hoàn chỉnh hơn.
SLSP sai hỏng
SLSP sai hỏng + SLSP tốt
=Tỷ lệ sai hỏng x 100 (%)
Chi phí về SP hỏng
Giá thành công x ởng
của sản phẩm hàng hoá
=Tỷ lệ sai hỏng x 100 (%)
Vòng tròn chất lợng (Quality Loop) mang tính định hớng, phản ánh các hoạt
động có ảnh hởng đến quá trình hình thành chất lợng sản phẩm và để đảm bảo chất
lợng, hệ thống quản lý chất lợng cần phải bao trùm lên toàn bộ các hoạt động đó.
Trớc sản xuất
Hình 1. Chu trình hình thành chất lợng
Để tiện cho việc quản lý chất lợng trong các giai đoạn, ngời ta có thể chia
thành 3 phân hệ: nghiên cứu, thiết kế sản xuất tiêu dùng.
* Phân hệ tr ớc sản xuất (nghiên cứu, thiết kế):
+ Quá trình 1- nghiên cứu: do tính biến động của thị trờng, nhu cầu xã hội
thay đổi và ngày càng tăng lên do đó phải nghiên cứu về số lợng, yêu cầu về chất l-
ợng, mục tiêu kinh tế cần đạt đợc.
+ Quá trình 2 - thiết kế: là giai đoạn thể hiện những yêu cầu của khách hàng
theo một hình thức thích hợp. Thiết kế có thể bao gồm việc xây dựng, quy định
chất lợng sản phẩm, xác định nguồn nguyên vật liệu, nơi tiêu thụ sản phẩm.
* Phân hệ trong sản xuất:
Chức năng cơ bản của quá trình gia công sản xuất là thể hiện các ý đồ và
yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn trên sản phẩm.

công nghệ, chất lợng lao động, tìm biện pháp đảm bảo chất lợng quy định bao
gói chuẩn bị xuất xởng.
* Phân hệ sau sản xuất (tiêu dùng):
Mục đích cơ bản của phân hệ này là khai thác tối đa giá trị sử dụng của sản
phẩm để thoả mãn nhu cầu với những chi phí sử dụng thấp nhất.
+ Quá trình 6 vận chuyển sang mạng lới kinh doanh, tổ chức dự trữ, bảo
quản.
+ Quá trình 7 bán hàng, dịch vụ kỹ thuật, bảo hành, hớng dẫn sử dụng.
+ Quá trình 8 trng cầu ý kiến khách hàng về số lợng, chất lợng của sản
phẩm, lập dự án cho bớc sau, thanh lý sử dụng.
Sau quá trình 8, quá trình 9 đợc lặp lại nh quá trình 1, quá trình 10 đợc lặp
lại nh quá trình 2 trong suốt quá trình không ngừng cải tiến, nâng cao chất lợng
sản phẩm, nhằm đạt hiệu quả ngày càng cao. Cho nên ta có thể hình dung: quản lý
chất lợng sản phẩm là một hệ thống khép kín, đi từ tiêu thụ rồi lại trở về tiêu thụ và
đợc lặp lại lần sau hoàn hảo hơn lần trớc.
3.2. Các loại chất lợng
Dựa vào quá trình hình thành chất lợng sản phẩm, ngời ta thờng chia ra các
loại chất lợng sau để tiện theo dõi và quản lý:
3.2.1. Chất lợng thiết kế
Là chất lợng dựa trên những nghiên cứu thị trờng về các nhu cầu đối với các
sản phẩm, bộ phận thiết kế tiến hành nghiên cứu phân tích các thông tin có đợc về
nhu cầu tiêu dùng sản phẩm, cũng nh các tiêu chuẩn và khả năng doanh nghiệp
đáp ứng đợc những nhu cầu đó. Sau đó tiến hành thiết kế sản phẩm với những chỉ
tiêu chất lợng đầu tiên tạo nên đặc tính nên trong của sản phẩm, khả năng đáp ứng
đợc các yêu cầu, tạo nên giá trị sử dụng cho ngời tiêu dùng.
Về vấn đề chất lợng, đặc trng quan trọng nhất của thiết kế là quy cách.
3.2.2. Chất lợng tiêu chuẩn
Là chất lợng đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật của quốc
gia, quốc tế, địa phơng hoặc ngành.
3.2.3. Chất lợng tối u

chất lợng nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra.
Chất lợng sản phẩm cao hay thấp bắt đầu đợc xác định ngay từ khâu nhập nguyên
vật liệu cho sản xuất. Do đó, doanh nghiệp phải thiết lập đợc hệ thống cung ứng
nguyên vật liệu thích hợp. Trên cơ sở tạo dựng mối quan hệ lâu dài giữa ngời sản
xuất và ngời cung ứng đảm bảo khả năng tổ chức cung ứng đầy đủ, kịp thời, chính
xác, đúng nơi cần thiết.
4.3. Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ
Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ khoa học - công nghệ có ảnh hởng mạnh mẽ
và quyết định đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm. Đặc biệt là các doanh nghiệp
công nghiệp có đặc trng chủ yếu là sử dụng nhiều loại máy móc, thiết bị khác
nhau để sản xuất ra sản phẩm. Công nghệ phù hợp và máy móc thiết bị tốt, hiện
đại, hoạt động ổn định sẽ làm ra những sản phẩm có chất lợng cao, góp phần làm
giảm chi phí Do vậy, khoa học công nghệ có ảnh hởng lớn đến năng suất lao
động và là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
4.4. Yếu tố về lao động
Cho dù trình độ công nghệ có hiện đại đến đâu thì con ngời vẫn là yếu tố quyết
định đến chất lợng sản phẩm, chỉ có con ngời mới tạo ra sản phẩm có chất lợng
cao, chi phí thấp. Do đó, chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào chất lợng lao động.
Chất lợng lao động đợc thể hiện qua trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và tinh
thần trách nhiệm. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải các chính sách tuyển dụng đào
tạo, huấn luyện đúng đắn, đồng thời phải chú ý đến quyền lợi của các thành viên
trong doanh nghiệp.
Có thể minh họa các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm theo sơ đồ
sau:
Hình 2. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
4.5. Trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Trình độ quản trị nói chung và trình độ quản trị chất lợng nói riêng là một nhân
tố cơ bản góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lợng sản phẩm
của các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nếu nhận thức đợc rõ vai trò chất lợng
trong cuộc chiến cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ có đờng lối chiến lợc kinh

ờng quan niệm.
Chi phí cho chất lợng là những khoản đầu t nhằm làm cho sản phẩm và dịch
vụ phù hợp với mục đích của ngời tiêu dùng hoặc là cái giá phải trả để đạt đợc sự
phù hợp của sản phẩm với yêu cầu của ngời tiêu dùng. Biểu hiện cụ thể của nó là
những chi phí đi kèm với sự không hoàn thiện đó, chi phí tìm kiếm, phát hiện, sửa
chữa, sử dụng tốt hơn nguyên vật liệu, máy móc thiết bị do đó sẽ nâng cao đợc
năng xuất. Doanh nghiệp nhờ đó có thể thâm nhập vào thị trờng dễ hơn nhờ chất l-
ợng sản phẩm cao, giá cả thấp hơn và giảm đợc chi phí cho ngời tiêu dùng trong
quá trình sử dụng. Từ đó doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động.
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí cho chất lợng và sự hài lòng của
khách hàng.
Tăng chi
phí chất
lợng
Tăng sự hài lòng
Hình 3. Mối quan hệ giữa chi phí chất lợng và sự hài lòng
II. Nội dung của công tác quản lý chất lợng sản phẩm
1. Thực chất của công tác quản lý chất lợng sản phẩm
* Khái niệm về quản lý chất lợng:
Khoa học quản lý chất lợng đợc phát triển và hoàn thiện liên tục thể hiện ngày
càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lợng.
Quan điểm phơng Tây cho rằng: quản lý chất lợng là một hệ thống hoạt động
thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong những tổ chức, trên
một đơn vị kinh tế chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lợng thoả mãn
hoàn toàn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Theo quan niệm của ngời Nhật: quản lý chất lợng là hệ thống các biện pháp
công nghệ sản xuất tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc dịch
vụ có chất lợng thoả mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng với chi phí thấp nhất.
* Khái niệm về quản lý chất lợng đồng bộ (TQM):

chứ không phải máy móc tối tân.
2.2. Nguyên tắc chất lợng là trên hết
Chất lợng tốt là chìa khoá vàng dẫn đến thành công của các doanh
nghiệp. Chất lợng là vũ khí cạnh tranh cho các doanh nghiệp, khi chất lợng đợc
nâng lên thì giá thành sẽ hạ xuống do giảm đợc những lãng phí hoặc chi phí sai
hỏng. Nhờ đó sản phẩm của các doanh nghiệp này có thể thoả mãn đợc nhu cầu
của khách hàng về chất lợng và giá cả, điều này sẽ có lợi trong việc nâng cao thị
phần của doanh nghiệp.
2.3. Nguyên tắc chất lợng toàn diện
Chất lợng phải toàn diện ở tất cả các khâu của quá trình quản lý, đòi hỏi sự
tham gia của tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp với mục tiêu cung cấp sản
phẩm phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng nhờ tổ chức đợc quá trình sản xuất
sản phẩm tốt hơn, rẻ hơn tiện lợi và an toàn hơn
2.4. Nguyên tắc đồng bộ
Chất lợng không tự nhiên sinh ra mà cần đợc quản lý. Rõ ràng chất lợng
phải liên quan đến mọi ngời trong quy trình và phải đợc hiểu trong toàn bộ tổ chức.
Nếu không đáp ứng đợc yêu cầu trong bất cứ bộ phận nào của một dây chuyền
chất lợng thì điều đó sẽ nhân lên và sai sót ở một bộ phận nào của hệ thống sẽ gây
ra khó khăn ở một chỗ khác, dẫn đến nhiếu sai sót và khó khăn khác. Do đó, để đạt
đợc chất lợng trong toàn bộ tổ chức, mọi thành viên phải phối hợp với nhau để đạt
đợc mục tiêu chung.
2.5. Nguyên tắc kiểm tra
Xem xét, đánh giá những công việc đã làm theo mục tiêu kế hoạch đã đề ra
và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc
tính. Để từ đó đề ra các biện pháp mới nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng sản
phẩm.
2.6. Nguyên tắc quản lý theo văn bản
Bằng việc công bố các tài liệu về yêu cầu qui định, các biện pháp thực hiện
chất lợng bao gồm đầy đủ các hình vẽ, mẫu để có thể kiểm tra sự phù hợp với các
tiêu chuẩn nêu ra.

phận cấp cao trong doanh nghiệp. Bộ máy quản lý tốt phải dựa vào những cán bộ
có kinh nghiệm, có năng lực, có trách nhiệm với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vì vậy, họ phải là những ngời đi đầu trong các hoạt động, các phong trào
hớng dẫn ngời lao động hiểu rõ từng việc làm cụ thể. Ban giám đốc phải nhận rõ
vai trò của mình trong việc cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm, từ đó đề ra đ-
ờng lối, chiến lợc từng bớc dìu dắt doanh nghiệp vơn lên. Bộ máy quản lý là yếu tố
chủ yếu của quá trình kiểm tra, kiểm soát. Cán bộ quản lý phải phát hiện ra những
sai sót trong quá trình tạo ra sản phẩm, kiểm tra chất lợng sản phẩm, bảo quản và
vận chuyển hàng hoá, hạn chế thấp nhất hao phí nguyên vật liệu
Cán bộ quản lý giỏi phải biết lắng nghe ngời đối thoại với mình đang nói gì,
phát hiện những thông tin xác đáng cho công tác quản lý chất lợng sản phẩm. Biết
huy động khả năng của mọi ngời vào việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản
phẩm, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hợp tác và đoàn kết mọi thành
viên trong doanh nghiệp nhằm hạn chế sai sót trong quản lý chất lợng sản phẩm,
nâng cao khả năng công nghệ, trình độ quản lý và trình độ sản xuất. Cán bộ quản
lý chất lợng phải giúp đỡ ngời lao động trong doanh nghiệp đóng góp ý kiến và
nêu quan điểm của mình về sản xuất sản phẩm có chất lợng. Khi chất lợng sản
phẩm mà cha đợc khách hàng chấp nhận thì ngời quản lý chất lợng sản phẩm phải
đa phơng hớng thực hiện sửa đổi chất lợng, mạnh dạn đầu t vốn vào việc nghiên
cứu sản phẩm mới và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Cán bộ quản lý chất lợng sản phẩm phải biết sử dụng lao động một cách hợp
lý, có hiệu quả, phân định trách nhiệm và quyền hạn cho mỗi cá nhân, mỗi phòng
ban. Cán bộ quản lý phải đi sâu đi sát hiểu rõ nhu cầu, nguyện vọng của công nhân
và cố gắng đáp ứng càng đầy đủ càng tốt. Tác động của cán bộ quản lý chất lợng
tới chất lợng sản phẩm là rất lớn, nó quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm
hàng hoá trên thị trờng và quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
3.3. Biện pháp phòng ngừa
Phòng ngừa là ngăn ngừa nguyên nhân gây ra h hỏng. Phòng ngừa phải
tiến hành ở mọi giai đoạn của quá trình quản lý.
Phòng ngừa là biện pháp mang lại hiệu quả cao vì phòng ngừa tốt sẽ mang

cũng cần nâng cao ý thức của ngời lao động, giúp họ hiểu đợc vai trò của họ đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Cụ thể, ban giám đốc cần đề ra các
tiêu chuẩn cụ thể đối với việc tuyển chọn lực lợng công nhân đầu vào. Các công
nhân phải thoả mãn yêu cầu của công việc sau một thời gian thử việc và phải đảm
bảo sức khoẻ. Để không ngừng nâng cao tri thức và trình độ nghề nghiệp, doanh
nghiệp nên tuyển chọn những cán bộ quản lý, công nhân trực tiếp sản xuất đi đào
tạo nâng cao tại các trờng đại học, cao đẳng, trung học dạy nghề theo từng đợt
hợp lý không ảnh hởng đến công tác, sản xuất. Thờng xuyên tổ chức các cuộc thi
tay nghề để lựa chọn ngời làm gơng sáng trong lao động và học tập để phát động
phong trào thi đua, sản xuất trong toàn doanh nghiệp. Thực hiện tốt điều này còn
tạo ra năng suất lao động cao hơn giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định hơn và
từng bớc mở rộng thị trờng.
3.6. Nghiên cứu thị trờng để định hớng chất lợng sản phẩm
Nhu cầu của con ngời là vô tận mà các doanh nghiệp dù cố gắng đến đâu
cũng khó có thể chiều lòng đợc đòi hỏi của ngời tiêu dùng. Do vậy, ta nên đi sâu
vào giải quyết một cách hài hoà nhất giữa những mong muốn của khách hàng với
khả năng sản xuất có thể đáp ứng đợc của doanh nghiệp. Để làm tốt điều này, các
doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trờng, từng loại khách hàng có những yêu cầu
đòi hỏi khác nhau để có thể phục vụ tận tình chu đáo hơn. Các doanh nghiệp nên
thành lập một phòng Marketing chuyên nghiên cứu về khách hàng, nhu cầu thị tr-
ờng, đối thủ cạnh tranh để tìm ra các thông tin về sản phẩm mới, mức độ cạnh
tranh để đa ra các chính sách về sản phẩm, giá cả. Đây là một trong những phòng
ban tuy chỉ mới đợc coi trọng trong những năm gần đây nhng nó đã cho thấy hiệu
quả to lớn qua việc giải quyết tốt vấn đề phù hợp giữa giá cả, chất lợng và thị tr-
ờng.
Chơng II
Phân tích thực trạng chất lợng in sản phẩm
ở công ty in Tạp Chí Cộng Sản
I. Một số nét tổng quan về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

sự quan tâm chỉ đạo sát của cấp trên, cùng với sự nỗ lực của bản thân, công ty in
đã đứng vững và dần dần bổ sung trang thiết bị hiện đại chuyển đổi công nghệ,
từng bớc hoàn thiện toàn bộ dây chuyền sản xuất theo kịp với kỹ thuật tiên tiến của
ngành in.
Ngày 26-5-1995 Ban Bí th TW đã quyết định giao Nhà in về Bộ Biên tập
Tạp chí Cộng sản quản lý và ngày 14-11-1995 Bộ Biên tập đã quyết định đổi tên
thành Nhà in Tạp chí Cộng sản.
Với những thay đổi cơ bản nh trên, công ty in luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ in Tạp chí Cộng sản và một số tạp chí định kỳ quan trọng nh: Nhân Dân hàng
tháng, Hoa Học tròvà thu hút đợc nhiều khách hàng khác.
Dự án Trung tâm giao dịch, điều hành và chế bản sản phẩm in đang đợc
chuẩn bị và triển khai thực hiện sẽ đa công ty in tới một bớc phát triển mới vào
năm tới.
Theo Quyết định số 114/QĐ-UB ngày 12-1-2001 của Uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội Nhà in Tạp chí Cộng sản đổi tên thành Công ty in Tạp chí Cộng
sản.
Vợt qua mọi khó khăn ban đầu, giờ đây công ty in Tạp chí Cộng sản đã đứng
vững và ổn định trong nền kinh tế thị trờng. Hiện nay, công ty thờng xuyên in hơn
20 đầu báo và tạp chí đã đợc bạn đọc đánh giá là sản phẩm in đẹp.
2. Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.
Do đặc điểm sản phẩm của công ty là các trang in phuc vụ cho việc nghiên
cứu, thông tin do khách hàng yêu cầu nên sản phẩm của công ty không thể do
công ty tự thiết kế và sản xuất. Vì vậy, công ty áp dụng hai hình thức kế hoạch
chính là kế hoạch mục tiêu và kế hoạch điều kiện hỗ trợ.
Thờng thì công ty xây dựng phơng án kế hoạch sản xuất kinh doanh vào
khoảng tháng 11, 12 hàng năm, sau khi phòng tổng hợp và phòng tài vụ đã thống
kê và hạch toán sơ bộ. Khi đã cân đối điều kiện thực tế và dự đoán phòng tài vụ sẽ
trình lên ban giám đốc xét duyệt. Cuối tháng 12, ban giám đốc và đội ngũ cán bộ
quản lý sẽ họp bàn và ra quyết định.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch có sự phối hợp đồng bộ của tất cả các

10000
15000
20000
25000
1998 1999 2000
13,39%. Doanh thu của công ty năm 2000 so với năm 1999 là 3.052.992.000
đồng vợt 14,34%.
Biểu đồ 2: Sự phát triển của công ty qua chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận
(Triệu đồng)
Biểu 2 cho thấy lợi nhuận của công ty tăng. Năm 1999 lợi nhuận tăng
160.372.000 đồng so với năm 1998 và năm 2000 tăng 250.977.000 đồng so với
năm 1999. Đạt đợc thành tích nh vậy là do công ty đã đầu t mua sắm trang thiết bị
hiện đại, điều khiển tự động làm cho chi phí sản xuất giảm, rút ngắn thời gian, đáp
ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng.
Biểu đồ 3: Mức thu nhập bình quân của công ty
Thu nhập
(Nghìn đồng)
Mức thu nhập của nhân viên trong công ty ngày một ổn định hơn. Năm 1998 là
1.460.000 đồng, năm 1999 là 1.500.000 đồng và năm 2000 là 1.500.000 đồng.
Đây là yếu tố quan trọng giúp cho cán bộ công nhân viên có trách nhiệm hơn
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1998 1999 2000

các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
3.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong việc tiến
hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Nó ảnh hởng trực tiếp đến phơng thức
làm việc, sự phát huy khả năng của các phòng ban cho cùng một mục đích chung.
Công ty cũng đã nhiều lần cải tổ bộ máy quản trị qua quá trình chuyển đổi sản
xuất kinh doanh cho phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ. Hiện nay, bộ máy
Công ty in Tạp chí Cộng sản đợc tổ chức theo kiểu kết hợp hai cơ chế trực tuyến -
chức năng cho phù hợp với tình hình mới và đặc điểm của công ty hiện nay. Trong
đó:
- Giám đốc trực tiếp chỉ huy các mặt sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, có
phó giám đốc và các phòng chức năng tham mu giúp việc.
- Phó giám đốc sản xuất, trởng phòng tổ chức hành chính tổng hợp, trởng
phòng tài vụ làm tham mu cho giám đốc vừa trực tiếp quản lý các phân xởng,
phòng ban thuộc trách nhiệm của mình, vừa thu thập và cung cấp đầy đủ các
thông tin về sản xuất kinh doanh để giúp cho giám đốc có quyết định sáng suốt
nhằm lãnh đạo tốt công ty.
- Phòng tổ chức, hành chính tổng hợp: chuẩn bị các văn bản trình giám đốc,
tham mu giúp việc cho giám đốc về các vấn đề quản lý hồ sơ của công ty, nghiên
cứu các chính sách chế độ (chế độ khen thởng, kỷ luật, các chế độ mà bộ lao động
Thơng binh Xã hội quy định) quản lý hành chính, y tế, lái xe, phục vụ, bảo
vệ an ninh công ty
- Phòng tài vụ: làm tham mu giúp việc cho giám đốc về các mặt tài chính kế
toán, thống kê việc thực hiện sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với Nhà nớc.
- Phòng sản xuất - kinh doanh: có nhiệm vụ tiếp thị, chuẩn bị các văn bản, ký
hợp đồng kinh tế, cung ứng vật t cho sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, theo dõi kiểm
tra kỹ thuật in.
- Các phân xởng sản xuất: là các bộ phận có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo
lệnh của phòng sản xuất kinh doanh trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với
khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status