TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG MẪU THIẾT KẾ CỔ
VÀ VE ÁO VESTON NAM NỮ CAO CẤP CNĐT : ĐẶNG THỊ CẨM THU
8746
HÀ NỘI – 2010
Phạm Vũ Khiêm
Lê Thanh Hải
Nguyễn Đăng Khoa
Bùi Thuý Hồng
Nguyễn Thị Châu Loan
Đào Thị Thanh Bình
Hoàng Nam Hải
Bùi Văn Luy
Nguyễn Việt Khánh
Thạc sĩ
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
Cử nhân
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
Trường CĐ nghề Long Biên
Trường CĐ nghề Long Biên
Tr
ường CĐ nghề Long Biên
Trường CĐ nghề Long Biên
Trường CĐ nghề Long Biên
Trường CĐ nghề Long Biên
Tổng Công ty May 10
Tổng Công ty May 10
Tổng Công ty May 10
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi nhận được sự giúp đỡ của các
3.2.1. Nhập mẫu thiết kế mới vào ngân hàng mẫu
3.2.2. Quản lý và sử dụng ngân
hàng
4. QUY TRÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU ÁO VESTON NAM NỮ
4.1. Yêu cầu kỹ thuật sử dụng phụ liệu phù hợp với chi tiết áo veston
4
6
12
12
23
50
4
Lời mở đầu
Hơn 50 năm qua, ngành Dệt - May Việt Nam không ngừng củng cố và phát
triển. Cho đến nay, sản phẩm của ngành khá đa dạng về mẫu mã, màu sắc, chất liệu,
phong phú về chủng loại. Sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống từ chất lượng dân
dụng đến chất lượng cao cấp và tạo được uy tín đối với người tiêu dùng trong nước
và Quốc tế. Điều đó càng kh
ẳng định hơn nữa sự lớn mạnh nhanh chóng của ngành
Dệt - May Việt Nam. Vì vậy việc tập trung tăng tốc phát triển và mở rộng sản xuất
các doanh nghiệp dệt may là chủ trương đúng đắn của Tập đoàn Dệt - May trong
giai đoạn hiện nay. Một chiến lược khác về thị trường và nâng cao năng lực cạnh
tranh là “ nâng dần tỷ lệ nội địa hóa trong các sản phẩ
m dệt may cao cấp ” cũng đã
góp phần thúc đẩy ngành Công nghiệp Dệt - May phát triển.
Tiềm năng phát triển của ngành dệt may là rất lớn, sự hội nhập tất yếu của nước
ta vào khu vực Quốc tế có xu hướng chuyển dịch công nghệ mang tính toàn cầu đã
mở ra cho ngành Dệt May một hướng đi mới.
vì đề tài không chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu mà phải được ứng dụng vào thực
tế và được xã hội chấp nhận thì đề tài mới có giá trị khoa học và thực tiễn.
Bố cục của đề tài cơ bản là vi
ệc tổ chức chọn kiểu mẫu, phân loại cổ áo trên
kiểu cổ truyền thống và bằng hệ thống phần mềm Lectra để đưa ra những mẫu thiết
kế chuẩn. Trên cơ sở đó, thiết kế thay đổi từ kiểu cổ cơ bản có sẵn để thiết kế ra các
kiểu dáng cổ biến đổi mới. Đó là yếu tố quan trọng góp phần rút ng
ắn thời gian thiết
kế mẫu chuẩn cho sản phẩm mới. Từ quy trình đó tìm ra những kiểu cổ phá cách
theo mốt hiện đại. Việc nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc, công phu, đưa ra
được nhiều số liệu tham khảo về cải tiến quy trình thiết kế và quy trình công nghệ.
Phần mềm Lectra đã được sử dụng và khai thác hiệu quả để phục vụ cho việc xây
dựng ngân hàng dữ liệ
u cổ áo veston nam nữ cơ bản và chuyển đổi thiết kế các kiểu
cổ mới trên cơ sở các kiểu cổ cơ bản. Với mục tiêu ứng dụng cho những doanh
nghiệp sản xuất veston góp phần đẩy nhanh tiến độ thiết kế mẫu và sản xuất cho các
doanh nghiệp may áo veston cao cấp – tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Đó lý do nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài: “Nghiên c
ứu và xây dựng ngân
hàng mẫu thiết kế cổ và ve áo Veston nam, nữ cao cấp’’ để hỗ trợ cho việc thiết
kế nhanh và chính xác nhằm đa dạng hóa kiểu dáng sản phẩm veston nam nữ
.
6
PHẦN I
TỔNG QUAN
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cao cấp áo Veston chỉ dựa trên
phương thức sản xuất theo hình thức gia công như: Tổng công ty may Việt Tiến,
Tổng công ty may Nhà Bè, Tổng công ty May 10 được sản xuất theo dây chuyền
veston, một sản phẩm có quy trình nghệ sản xuất phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao.
Với sản phẩm veston thường ít thay đổi phom dáng mà thường hay thay đổi các chi
tiết cổ, ve, vạt, xẻ áo hoặc các họa tiết nhỏ trên sản phẩm. Vì vậy khi thiết kế một
sả
n phẩm có kiểu dáng mới theo quy trình chung tốn rất nhiều thời gian. Nhiệm vụ
đặt ra cho đề tài là nghiên cứu xây dựng một ngân hàng mẫu thiết kế có tính kế thừa
và phát triển trên hệ thống những mẫu thiết kế đã sản xuất. Qua đó có thể thiết kế
điều chỉnh mẫu mới dựa trên mẫu có sẵn sẽ khá đơn giản và tiết kiệm được nhiều
thời gian.
Hiệu quả kinh tế và mức độ cần thiết của việc sử dụng ngân hàng mẫu thiết kế
cổ và ve áo veston đối với doanh nghiệp là: Đáp ứng nhanh và tốt nhất số lượng
mẫu áo veston với nhiều kiểu dáng mới, tạo tính đa dạng phong phú, nâng cao giá
trị và thương hiệu của sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất.
4. Mục tiêu đề tài nghiên cứu
- Xây dựng ngân hàng mẫu thiết kế cổ ve áo veston cơ bản.
- Xây dựng quy trình thiết kế điều chỉnh mẫu dựa trên mẫu có sẵn.
- Phát triển ngân hàng mẫu theo quy trình thiết kế điều chỉnh.
- Xây dựng quy trình may và sử dụng nguyên phụ liệu cho các kiểu mẫu cổ và ve
áo veston nam, nữ trên dây chuyền may công nghiệp
Với mục tiêu ứng dụng, hỗ trợ cho những doanh nghiệp may veston góp phần
đẩy
nhanh tiến độ thiết kế kiểu dáng mới nhằm đa dạng hóa các kiểu mẫu cổ, ve áo
veston cao cấp.
5. Những yêu cầu xây dựng ngân hàng dữ liệu
- Yêu cầu của dữ liệu: Đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy cao.
- Yêu cầu về phân loại kiểu dáng cổ, ve áo veston: chặt chẽ về bố cục kiểu
dáng, không bị chồng chéo trong quản lý ngân hàng mẫu.
cộng
1 XN Veston 1- TCT
May 10
2 3 1 6
2 XN Veston 2- TCT
May 10
2 3 1 6
3 Xí nghiệp SXKD
veston Hải Phòng
1 2 5 1 9
4 Ban thời trang –
TCT May 10
1 2 4 1 8
9
+ Khảo sát thiết bị và phần mềm ứng dụng phục vụ thiết kế tại công ty
Bảng 1.2 Khảo sát thiết bị và phần mềm ứng dụng phục vụ thiết kế mẫu
Số lượng thiết bị (chiếc)
TT
Tên doanh
nghiệp
Máy
tính
thường
MT
có phần
mềm
ứng dụng lectra,
gerber, corel,
Photosop,
V-stitcher,
inllustractor…
và các dụng cụ
hỗ trợ việc thiết
kế: Manocanh,
mẫu, vật liệu… + Khảo sát về thời gian thiết kế hoàn chỉnh một kiểu mẫu sản phẩm mới
Bảng 1.3 Thời gian thiết kế mẫu gốc áo veston kiểu mẫu mới
TT Tên cơ sở sản xuất Thời gian thiết kế mẫu chuẩn (gốc)
1 Phòng kỹ thuật – TCT May 10 12h
2 Xí nghiệp may veston 1 – TCT May 10 12h -14h
3 Xí nghiệp may veston 2 – TCT May 10 12h
4 Xí nghiệp SXKD veston Hải Phòng 12h -14h
5 Ban thời trang – TCT May 10 12h – 16h
10
Bảng 1.4 Thời gian thiết kế mẫu các chi tiết của áo veston
TT Tên sản
phẩm
Tên chi
tiết
Chi tiết sản
Năm
Gia công FOB Gia công FOB Gia công FOB
1 2007 170 52 198 34 158 37
2 2008 182 64 213 42 170 41
3 2009 197 70 230 50 186 50
+ Khảo sát quản lý hệ thống mẫu thiết kế tại các doanh nghiệp
Hệ thống mẫu thiết kế áo veston được quản lý theo tài liệu khách hàng chuyển đến:
- Theo khách hàng: Nhật, Mỹ, Anh, Đan mạch, nội địa ….
- Theo loại sản phẩm: Áo veston nam, veston nữ
- Mẫu thiết kế được quản lý chung trong một model và chỉ quản lý theo file
mẫu thiết kế kỹ thuật. Tất cả h
ệ thống mẫu không được tách riêng theo kiểu
11
dáng và không có hình ảnh minh họa sản phẩm hoàn thiện. Vì vậy khi muốn
sử dụng lại hệ thống mẫu đã sản xuất tại các doanh nghiệp việc tìm kiếm sẽ
rất lâu và khó quản lý
Bảng 1.6 Hệ thống quản lý mẫu thiết kế sản phẩm veston
( trên phần mềm lectra)
- Những thuận lợi, khăn trong công tác thiết kế mẫu kỹ thuật
+ Khó khăn: Mẫu mã liên tục thay đổi, số lượng và trình độ nhân viên thiết kế
chưa được nâng cao. Nhất là doanh nghiệp còn rất thiếu đội ngũ sáng tác mẫu thời
trang cho mặt hàng veston.
+ Thuận lợi: Có phần mềm hỗ trợ cho công tác thiết kế, bộ phận thiết kế được
tiếp cận sản xuất nên hiểu rõ về
ẫu cổ, ve áo sản xuất tại các doanh nghiệp may veston cao cấp.
13
PHẦN II
NGHIÊN CỨU - XÂY DỰNG NGÂN HÀNG KIỂU
MẪU CỔ, VE ÁO VESTON NAM NỮ
1. THU THẬP DỮ LIỆU MẪU CỔ VE ÁO CƠ BẢN CỦA VESTON NAM NỮ
1.1. Phân tích các yêu cầu kỹ thuật sản xuất cổ áo sản phẩm veston nam nữ
Bộ veston là trang phục được ra đời vào những năm 1660 dưới thời Vua
Charles Đệ Nhị - Vương Quốc Anh trong cuộc Cách mạng về phong cách ăn mặc
chuẩn cho nam giới. Tuy nhiên mãi đến giữa thế kỷ 19 mới xuất hiện những kiểu
veston theo phong cách hiện đại. Ngày nay, trang phục veston khá phổ biến ở khắp
nơi trên thế
giới, các nhà tạo mẫu luôn có nhiều sáng tạo trong thiết kế nhằm tạo ra
các bộ veston phù hợp với phong cách khá đa dạng của nam và nữ thời hiện đại. Bộ
trang phục veston là tiêu chuẩn để người mặc thể hiện vẻ ngoài tinh tế và trang
trọng.
Sản phẩm veston không chỉ sử dụng cho nam giới mà các nhà thiết kế dùng kỹ
thuật khéo léo đã tạo ra những bộ veston cho nữ giới không kém phần th
ời trang.
Kết cấu sản phẩm veston nữ cũng tương tự như veston nam, nhưng do tính chất
Hình 1.1 Hình dáng bộ Veston nam – nữ
Trong khuôn khổ đề tài chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu sản phẩm áo veston
và chủ yếu là chi tiết cổ, ve áo.
Ấn tượng đầu tiên cảm nhận được khi ta nhìn trực diện của phần cổ ve áo
veston. Tất cả những nét sang trọng, lịch sự được thể hiện ở tỷ lệ cân đối hài hòa
hình dáng của chi tiết cổ và ve trên hai thân trước áo. Độ ôm phom cổ, ve áo với cơ
thể và tỷ
lệ của các chi tiết khác trên tổng thể của sản phẩm. Áo veston kiểu 2 ve cổ
điển làm cho người mặc có dáng vẻ trang trọng lịch sự, còn áo veston có cổ ve xếch
15
làm giảm đi nét trang trọng của trang phục nhưng thể hiện sự năng động của người
mặc. Ngoài ra từ cổ, ve cơ bản các nhà thiết kế đã đưa ra những kiểu cổ, ve có sự
phá cách mới để tạo tính thời trang cho sản phẩm. Tuy nhiên với những kiểu veston
mùa hè hoặc kiểu thời trang trẻ thì sự phá cách có thể thay đổi hình dáng và tỷ lệ
giữa các chi tiết cổ và ve.
Áo veston ít thay đổi phom dáng, nhưng các nhà thiế
t kế luôn quan tâm việc
đến việc thay đổi kiểu dáng các chi tiết cổ, ve, nẹp và kết cấu đường nét của các chi
tiết khác. Điều đặc biệt của sản phẩm veston, cho dù có thay đổi kiểu dáng hay họa
tiết của áo nhưng sản phẩm vẫn giữ được nét đặc trưng riêng không lẫn sang các
loại sản phẩm khác. Chính vì lý do đó quá trình chọn lựa và thay đổi kiểu dáng hay
thay đổi chất liệu cần phải chú ý
đến các yếu tố kiểu dáng sản phẩm phù hợp với
sản phẩm
Giác sơ đồ In mẫu
16
1.2. Thu thập kiểu mẫu cổ, ve áo veston nam nữ cơ bản
- Áo veston nam gồm có: Cổ ve xuôi (Hình 1.2), cổ ve xếch (Hình 1.3), cổ ve
liền (Hình 1.4) và cổ ve thời trang (Hình 1.5)
Hình 1.2 – Áo veston nam cổ ve xuôi (2 ve)
Hình 1.5 – Áo veston nam cổ ve thời trang 18
- Áo veston nữ gồm có: Cổ ve xuôi (Hình 1.6), cổ ve xếch (Hình 1.7), cổ ve
liền (Hình 1.8) và cổ ve thời trang (Hình 1.9)
Hình 1.6 – Áo veston nữ cổ ve xuôi (2 ve) Hình 1.9 – Áo veston nữ cổ ve thời trang
20
1.3. Chuyển các dữ liệu cổ veston cơ bản thành ngân hàng dữ liệu (quản lý
trên phần mềm lectra)
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của đề tài là sưu tầm, tổng hợp toàn bộ
những mẫu thiết kế cổ ve áo veston đã, đang sản xuất tại các doanh nghiệp cho
khách hàng (Mỹ, EU, Hàn Quốc, Nhật …), một số hãng thời trang nổi tiếng và lựa
chọn những mẫu tiêu biểu và
điển hình nhất là cơ sở cho việc phân tích tổng hợp
tương đối đầy đủ các kiểu dáng cổ và ve kết hợp với dáng áo của sản phẩm veston
nam, nữ.
Trong tổng số 60 dữ liệu mẫu thiết kế áo veston nam, nữ sưu tầm được từ các
doanh nghiệp chúng tôi chia thành 4 nhóm tiêu chí theo kiểu dáng cổ, ve (phân loại
kỹ thuật):
* Theo dáng cổ hai ve
* Theo dáng cổ ve xếch
* Theo dáng cổ ve liền
* Theo các dáng cổ
thời trang
Trong mỗi nhóm tiêu chi được tách theo từng chi tiết kiểu dáng cổ, ve riêng biệt
để dễ quản lý hệ thống mẫu thiết kế kỹ thuật.
2 VTNA 2V C2022SE. Mỹ
3 VTNA 2V CFS69SH-A7 Mỹ
4 VTNA 2V CFS69SHAB7 Mỹ
5 VTNA 2V CFS69SHBE7 Mỹ
6 VTNA 2V CFS69SH-K4 Anh
7 VTNA 2V C-S28SH-A4 Anh
8 VTNA 2V C-S28SHAB4 Anh
9 VTNA 2V C-S28SHBE4 Anh
10 VTNA 2V SGN-6CU-A4 Anh
11 VTNA 2V SGN-6CUAB4 Nhật
12 VTNA 2V SGN-6CUBE4 Nhật
22
TT Tên sản phẩm Tên kiểu dáng Tên mã hàng có sẵn Thị trường
13 VTNA 2V SJUJ2CF-A4 Nhật
14 VTNA 2V SJUJ2CFAB4 Nhật
15 VTNA 2V SJUJ2CFBE4 Nhật
16 VTNA 2V SSRC92H-A4 Nhật
17 VTNA 2V SSRC92HAB4 Nhật
18 VTNA 2V SSRC92HBE4 Nhật
19 VTNA 2V S-TYP2N-A4 Nhật
20 VTNA 2V S-TYP2NAB4 Nội địa
21 VTNA 2V S-TYP2NBE4 Nội địa
22 VTNA 2V ERO22005 Nội địa
23 VTNA VL BG09-SB3 Anh
24 VTNA VX BG09-SB3 Mỹ
25 VTNA VX CFS15WH-A4 Mỹ
26 VTNA VX CFS15WHBE4 Mỹ
27 VTNA VX CFS15WH-E4 Nhật
28 VTNA VX CFS15WH-K4 Nhật
56 VTNU TT V271-C3315 Nội địa
57 VTNU TT V282-C3327 Nội địa
58 VTNU TT BJ7018 Nội địa
59 VTNU TT J41447 Nội địa
60 VTNU TT J7032 Nội địa
24
2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH MẪU CỔ, VE ÁO VESTON NAM, NỮ
DỰA TRÊN MẪU CÓ SẴN THEO YÊU CẦU CỦA MẪU MỚI
Mục tiêu của việc điều chỉnh mẫu cổ ve áo veston
Từ một bộ mẫu gốc đã sản xuất, đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật, được hiệu
chỉnh nhanh và chính xác sang nhiều kiểu mẫu cổ, ve mới. Mẫu có thể dùng cho
cùng một đối tượng khách hàng truyền thống hoặc cùng thị trường tiêu thụ sản
phẩm. Mục tiêu chính là giảm được thời gian thiết kế các chi tiết giống nhau và tiết
kiệm được v
ật tư chế thử. Với sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên ngành thì tất cả
các mẫu thiết kế sẽ được lưu giữ theo hệ thống ngân hàng mẫu cổ ve áo veston. Đến
khi cần có thể tìm nhanh và sử dụng dễ dàng.
2.1. Phân tích quy trình thiết kế mẫu cơ bản
- Kỹ thuật thiết kế mẫu công nghiệp
Việc sản xuất mẫu k
ỹ thuật trong may công nghiệp thường được phát triển từ mẫu
cơ sở. Việc thiết kế mẫu cơ sở tuân theo các bước sau:
+ Từ các thông số kích thước cơ thể hoặc hệ cỡ và phân tích kiểu dáng loại sản
phẩm, người thiết kế xây dựng bộ mẫu cơ sở ban đầu, sau đó cắt và may thành sản
phẩm trên nhiều loại vải khác nhau để kiểm tra mức độ
phù hợp cho từng loại vải