BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
XW
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ
Tên đề tài: “Nghiên cứu và sáng tác mẫu thời
trang sinh thái trẻ em Việt Nam và ứng dụng
vào sản xuất công nghiệp”
Mã số: 40.11 RD
Thời gian: 2011 – 2012
Chủ nhiệm đề tài:
PGS TS. Võ Phước Tấn
Thư ký khoa học:
Ths. Nguyễn Thị Thu Hương
9216
TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
M ỤC L ỤC
\ [
Trang
Mục lục ……………………………………………………………………………… 1
Danh mục chữ viết tắt……………………………………………………………… 4
Danh mục bảng – biểu đồ - hình vẽ ……………….……………….…………………5
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài 7
2. Những đóng góp mới của đề tài 8
3. Tình hình nghiên cứu ngòai nước 8
4. Tình hình nghiên cứu trong nước 9
5. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 9
6. Đối t
ượng và phạm vi nghiên cứu 9
7. Phương pháp nghiên cứu 9
8. Bố cục của đề tài 9
Phần nội dung
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH CHẤT SINH THÁI CỦA VẢI……… 10
1.1 Xơ sợi Cellulose .10
1.1.1 Xơ sợi bông 10
1.1.2 Xơ sợi lanh 12
1.1.3 Xơ sợi tre tự nhiên 14
1.1.4 Xơ sợi chuối 16
1.1.5 Xơ sợi gai d
ầu 17
1.2 Xơ sợi Protid 18
1.2.1 Len 19
1.2.2 Tơ tằm 22
1.3 Đặc điểm chung của vải sinh thái 25
1.4 Kết luận chương 1 28
nghiệp may 107
Phần kết luận 108
Tài liệu tham khảo 109
Phụ lục 110
1. Bảng xác nhận vải sinh thái của công ty Lụa Tơ Tằm Toàn Thịnh
2. Phiếu điều tra khảo sát
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
3
3. Danh sách đối điều tra tượng khảo sát
4. Quyết định của Bộ Công Thương v/v đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KHCN
năm 2011
5. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công NCKH và
phát triển công nghệ giữa Bộ Công Thương và Trường ĐH Công Nghiệp
TPHCM năm 2011
6. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ
7. Biên bản nghiệm thu cấp Bộ
8. Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp Cơ sở
9. Biên bản nghiệm thu cấp Cơ sở
5
DANH MỤC HÌNH VẼ - BẢNG - BIỂU ĐỒ
Phân mục Danh mục bảng – Biểu đồ - Hình vẽ Trang
Hình 1.1 Cây bông vải. 10
Hình 1.2 Sợi lanh 12
Hình 1.3 Sợi tre 14
Hình 1.4 Sợi chuối 16
Hình 1.5 Cây gai và sợi gai 17
Hình 1.6 Sợi len 19
Hình 1.7 Kén tằm 22
Hình 1.8 Vải nhuộm bằng màu chiếc xuất từ lá cây bàng của
PSG.TS Lĩnh
26
Bảng 1.1 Giới hạn hàm lượng formaldehyt trong các sản phẩm DM 28
Bảng 2.1 Mức độ sẵn sàng chi tiền của người tiêu dùng trong cho
trang phục và vải sợi sinh thái
33
Bảng 2.2 Tình hình XK quần áo trẻ em của VN 2 tháng năm 2011 44
Bảng 2.3 Anh (chị) thường mua quần áo ở đâu? 48
Bảng 2.4 Vấn đề nào sau đây mà anh chị quan tâm nhất khi lựa
chọn mua quần áo?
48
Bảng 2.5 Theo Anh (chị) quần áo có thể gây dị ứng da không? 49
Bảng 2.6 Anh (chị) có quan tâm đến sức khỏe của mình khi lựa
chọn mua quần áo chưa?
50
Bảng 2.7 Theo anh (chị) quần áo có cần phải thân thiện với môi
trường không?
50
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành dệt may hiện nay đang đóng góp không nhỏ cho đất nước với gần 2500
doanh nghiệp, trong đó DNNVV tư nhân chiếm 75%, giải quyết việc làm cho trên 2
triệu lao động, là một trong những ngành có kim ngạch xuất cao nhất đạt 9,1 tỷ USD
vào năm 2009 và đạt 11,2 tỷ USD vào năm 2010, với mức tăng trưởng trên 23% trong
năm 2010 hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam đang có nhiều lợi thế
để tiếp tục tăng
trưởng với mục tiêu đạt 13 tỷ USD (dự kiến đạt 14 tỷ USD) trong năm 2011. Nếu như
năm 2006 dệt may Việt Nam xếp thứ 16/153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên thế giới
thì đến năm 2010 dệt may Việt Nam đã leo lên top 5 nước xuất khẩu hàng dệt may hàng
đầu của thế giới và với sự tăng trưởng nhảy vọt này ngành dệt may đang đặ
t kì vọng
vươn lên top 3 thế giới về xuất khẩu trong năm 2011. Vị trí xếp hạng trên thị trường dệt
may quốc tế có thay đổi theo hướng đi lên là điều đáng tự hào, tuy nhiên ngành thời
trang Việt Nam cần phải cố gắng nhiều hơn nữa để hội nhập thị trường thế giới và mở
để ngành thời trang Việt Nam phát triển. Hơn nữa xu thế tiêu dùng cho thấy nhóm
khách hành thích “ăn ngon, mặc đẹp” hoặc “ăn kiêng, mặc mode”, thích chăm sóc bản
thân bằng những sản phẩm thân thiện với môi trường đang trở thành xu hướng tiêu
dùng mới. Vì vậ
y đặt vấn đề nghiên cứu thiết kế sản phẩm thời trang đặc biệt là thời
trang trẻ em sinh thái với chất liệu vải lụa tự nhiên được nhuộm bằng hương lá tre, lá
cẩm, trà xanh, nghệ, củ nâu, trái gất, củ dền, hạt điều, hạt café,… hoàn toàn không gây
độc hại cho người tiêu dùng. Với những sản phẩm này khi mặc vào trẻ em sẽ cảm nhận
được mùi hương của nguyên liệu nhu
ộm, phù hợp với thể trạng trẻ em, thân thiện với
môi trường và bảo vệ sức khỏe tuyệt đối.
2. Những đóng góp mới của đề tài:
Phân tích một số tính chất của vải sinh thái có chọn lọc để nghiên cứu sáng tác
mẫu trang phục mang tính an toàn cho cơ thể trẻ em và ứng dụng rộng rãi trong ngành
công nghiệp thời trang, nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm hàng dệt may,
tạo tiền đề cơ sở cho việc phát triển mạnh ngành thời trang Việt Nam với nhiều mẫu mã
sáng tạo trên nền vải sinh thái. Đó không chỉ là ước mơ của nhiều doanh nghiệp Dệt
May hiện nay mà còn nhằm mục đích đáp ứng ngày càng cao nhu cầu thẩm mỹ và an
toàn cho toàn xã hội và hội nhập cùng các nước trong khu vực và trên thế giới.
3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Một số nước đã có nhữ
ng nghiên cứu về tính chất tạo dáng của các loại vải sinh
thái mang tính tổng hợp nhưng chưa thật phổ biến và chưa nghiên cứu sâu dựa trên đặc
điểm cỡ vóc của trang phục trẻ em Việt Nam.
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
9
Chương 2 : Phân tích thực nghiệm TT trẻ em co sử dụng chất liệu vải sinh thái
Chương 3 : Thiết kế mẫu thời trang trẻ em dựa trên chất liệu vải sinh thái ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÍNH CHẤT SINH THÁI CỦA VẢI
Trong những năm gần đây, nhu cầu về tính an toàn cho sức khỏe được đặt lên
hàng đầu khi môi trường càng ngày càng ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, hóa chất bị
lạm dụng quá mức cho phép trong sản xuất. Do vậy, khi chọn mua sản phẩm người tiêu
dùng đã chọn dần những sản phẩm có tính thân thiện với môi trường, bảo đảm an toàn
cho sức khỏe của mình. Điều này đã dẫn đến s
ự gia tăng đáng kể sức ép lên các doanh
nghiệp dệt may để đáp ứng các tiêu chuẩn sinh thái cho sản phẩm may mặc.
Để tạo dáng trang phục từ vải sinh thái thì nguồn nguyên liệu phải đạt chất lượng
sinh thái. Trước tiên vật liệu phải là chất liệu hoàn toàn từ thiên nhiên, có nguồn gốc từ
thiên nhiên như: xơ thực vật hay động vật thì có xơ sợi gốc cellulose, gốc protid. Bên
cạnh đó, chất liệ
u cũng phải được nhuộm bằng thuốc nhuộm tự nhiên nhưng vì thuốc
nhuộm tự nhiên không phong phú về màu sắc, nên trên thế giới cũng có những quy định
sử dụng màu hóa học cho vải sinh thái, trong phạm vi cho phép mà không gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người và môi trường.
Sau đây là các tính chất đặc trưng của một số loại nguyên liệu xơ sợi sinh thái
phổ biến trong may mặc và trở thành đối tượ
ng nghiên cứu chính của đề tài bao gồm:
- Nhóm xơ có nguồn gốc thực vật (xơ bông, lanh, đay, gai ) có thành phần chủ yếu
là Cellulose.
- Nhóm xơ có nguồn gốc động vật (xơ len, tơ tằm ) có thành phần chủ yếu từ protid
- Độ ẩm: 8,5%.
- Ảnh hưởng của nhiệt: trở nên vàng ở 120
o
C và phân hủy ở nhiệt độ trên
150
o
C.
- Đặc điểm cháy: cháy nhanh, có ngọn lửa, tro trắng, mùi khét như đốt giấy,
tiếp tục cháy khi ra khỏi lửa.
¾ Tính chất cơ học:
- Độ bền tương đối (g/tex): khô 25 – 40 g/tex (3-5 g/D), ướt tăng ~ 10 – 20%.
- Độ giãn đứt: khô 6 – 8%, ướt 7 ~ 10%.
- Độ bền kéo: 2800 – 8400 kg/cm
3
.
- Tính đàn hồi: 2% giảm 74% phục hồi, 5% giảm 45% phục hồi.
- Chịu ánh sáng: tốt, nếu để kéo dài, bông sẽ vàng.
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
12
¾ Tính chất hóa học:
- Ảnh hưởng của axit clohidric (HCl) và sunfuric H
2
SO
4
đậc đặc phá hủy xơ
bông ở trạng thái lạnh, nóng, phá hủy nhanh.
- Ảnh hưởng của các chất oxy hóa: nước tẩy javel, H
2
1.5-10 tex.
Xơ lanh cơ bản có hai đầu nhọn, mặt cắt ngang hình ngũ giác cạnh không đều với
rãnh hẹp. Ở xơ thô (đặc bi
ệt nằm tại phần dưới thân cây), tiết diện hầu như có hình ôvan
(hình trái xoan) với rãnh rộng hơn và dẹt.
Xơ lanh không có biểu bì thấy được như xơ bông. Điều này là do nó không tiếp xúc
trực tiếp với không khí bên người mà ở trong thân cây. Thành xơ rất dày điều này giải
thích vì sao khô xơ lanh không bị xoắn lại như xơ bông.
Các tính chất chủ yếu:
¾ Tính chất vật lý:
- Chiều dài xơ: 15 đến 75 mm.
- Đường kính xơ: 0.015 đến 0.025 mm.
- Tỷ trọng 1,49 đến 1,54 tùy theo độ sạch.
- Hàm ẩm: 12%
- Xơ tự nhiên có cảm giác sờ ráp tay. Sau khi tẩy trắng và giặt kế tiếp nó trở nên
mềm mại hơn nhiều.
- Tính dẫn nhiệt: xơ lanh dẫn nhiệt tốt nên là chất cách nhiệt kém.
- Tính cháy: cháy nhanh với ngọn lửa. Tro trắng hay hơi ánh xám.
¾ Tính chất cơ lý:
- Độ bền khô: 40 – 55 g/tex với xơ sau khi để rã trên đất hay cỏ; 50 - 60 g/tex với
xơ sau khi ngâm nước.
- Độ bền ướt: tăng lên 50 đến 80% so với khô (trong nước).
- Độ giãn đứt: khoảng 2%.
- Mặc dù độ bền cao, lanh khó sử dụng do khả năng cang giãn thấp, vì vậy tính
đàn hồi kém. ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
14
¾ Vải dệt từ sợi tre có cảm giác sờ tay mềm mại:
Xơ tre có bề mặt tròn và trơn nhẵn nên vải dệt từ loại xơ này rất mềm mại, không
thô ráp, không gây cọ xát da, kích ứng da.
¾ Tính kháng khuẩn:
Có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn nên các sản phẩm từ sợi tre
không cần cho thêm các hợp chất nhân tạo kháng khuẩn khác, vì vậy không gây dị ứng
cho da. Tính kháng khuẩn cao gấp 3 lần so với sản phẩm từ cotton.
¾ Khả năng khử mùi:
Hợp chất sodium copper chlorophyll (C
34
H
31
CuN
4
O
6
Na
3
) làm cho xơ tre có khả
năng khử mùi tốt. Khả năng khử amoniac (NH
3
) là 70-72%. Khử mùi tốt hơn 30% các
sản phẩm từ cotton.
¾ Khả năng chống tia cực tím:
Khi lấy hai mẫu vải dệt từ sợi tre và sợi gai có cùng đặc tính kĩ thuật rồi cho tia tử
ngoại (độ dài sóng 290-400nm) quét qua vài điểm, người ta thu được kết quả như sau:
Loại vải UPF T-UVA(%) T-UVB(%)
Vải tre 22.152 2.746 4.377
(UPF: hệ số bảo vệ chống tia cực tím)
Từ kết quả trên ta thấy rằng vải dệt từ sợi tre có khả năng chống tia cực tím cao,
khác như HCL, HNO
3
, H
3
PO
4
…cũng có thể làm xơ trương nở và phân hủy ở nồng độ
cao.
¾ Ảnh hưởng của kiềm:
Một phần hemin-cellulose sẽ bị phân hủy, các liên kết hóa học sẽ bị bẽ gãy, cấu
trúc xơ sẽ mở để dung dịch kiềm thâm nhập vào xơ sâu hơn. Đun xơ trong dung dịch
kiềm (NaOH 17.5%, ở 95
o
C, thời gian 1-2h) thì độ kết tinh của xơ tăng 5-15% do lượng
mất đi của chất lignin trong xơ và hemin-cellulose trong quá trình xử lí kiềm.
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
17
¾ Ứng dụng:
Với những nhận thức về chất liệu vải thân thiện với môi trường thì xơ chuối được
công nhận là có chất lượng tốt và giá trị sử dụng ngày càng tăng. Do có trọng lượng nhẹ
và cảm giác thoải mái khi mặc nên vải dệt từ xơ chuối được dùng nhiều vào mùa hè. Xơ
chuối còn dùng làm nguyên liệu cho các loại giấy đặc biệt,vải bộc nệm, cà vạt, khă
n trải
bàn, rèm cửa,…
1.1.5 Sợi gai dầu (libe)
Hình 1.5 Cây gai và sợi gai
¾ Tính cơ lý:
cho xe ô tô.
- Bê tông được làm bằng sợi gai dầu và vôi đã được sử dụng như một một vật liệu
cách nhiệt trong xây dựng
- Giấy làm từ bột giấy sợi gai dầu
- Sản phẩm chăm sóc sóc cơ thể: Xà phòng, dầ
u gội, nước hoa, sản phẩm dành
để dưỡng da, chăm sóc tóc…
1.2 Xơ sợi Protid
Protid là polime chính tạo nên len, tơ tằm và một số xơ nhân tạo. Polime được hình
thành từ nhiều phân tử axit amin có công thức dạng tổng quát: H
2
N-C
n
H
n
-COOH.
Trong đó hai nhóm chức ở đầu và cuối phân tử polime là amin (-NH
2
) có tính kiềm và
cacboxil (-COOH) có tính axit làm cho xơ Protid dễ ăn màu với cả hai loại thuốc
nhuộm axit và bazơ.
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
19
1.2.1 Len
Hình 1.6: Sợi len.
Len là lông thú hình thành bởi sự tiết chất của một số loại động vật: cừu, dê, lạc đà
… Chúng có chung bản chất như lông ở đầu hay thân, nhưng khác biệt khác biệt về các
- Chất khoáng: 1%.
- Thành phần này giải thích vì sao len giá thành cao khi loại bỏ mọi chất bẩn gồm:
+ Mồ hôi: hòa tan một phần trong nước.
+ Mỡ sáp, hòa tan trong dung môi hữu cơ (xà phòng hóa mỡ này khá
khó).
+ Chất khóang chủ yếu là các oxit kim loại.
+ Chất bẩn loại bỏ bằng kỹ thuật hóa học (than hóa) hoặ
c bằng phương
pháp cơ học.
¾ Tính chất của xơ len
- Tỉ trọng: 1,31.
- Hàm ẩm: 18%.
- Cảm giác sờ tay dễ chịu.
- Ảnh hưởng của nhiệt: len bị vàng từ 100
o
C trở lên trong không khí khô. Nó
chuyển màu nâu từ 120
o
C và than hóa ở khoảng 200
o
C.
- Tính cháy: len khó bắt lửa.
- Độ bền với ánh sáng: khá kém, len hóa vàng khi phơi nắng Mặt trời.
- Độ bền đứt của len khá thấp và thay đổi theo loại:
- Len merino: 3 đến 5 g/tex.
- Len thường: 30 g/tex
- Độ giãn đứt: 30 đến 35% khi khô; 80 đến 100% khi ướt (len căng giãn tốt khi
ướt).
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
21
Bảo quản cẩn thận để tránh bị gián, nhậy cắn.
ĐỀ TÀI NCKH CẤP BỘ 2011
22
1.2.2 Tơ Tằm
Hình 1.7: Kén tằm.
Là một loại sợi (không phải xơ) mảnh và dài do loại sâu nhả ra, thường gồm 2 sợi
fibroin nằm sóng đôi nhau và được bao bọc bởi một lớp keo gọi là sericin.
Chiều dài chung của sợi tơ kéo được từ kén khoảng 1000… 4000m, và chiều dài trung
bình là 1500m, (lấy chiều dài trung bình chung là 3000m, mà mỗi sợi tơ là do 2 sợi đơn
liên kết với nhau). Tuy nhiên, chi có khoảng 700m tơ tằm ở phần lõi là sử dụng được.
Phần còn l
ại trở thành tơ đũi (có chiều dài cho đến 250mm) và tơ phế liệu (10-50mm)
¾ Tính bền đứt và độ dãn
Tơ tằm là loại sợi thiên nhiên có độ bền đứt cao nhất, điều này tuy nhiên còn tùy
thuộc vào giống tằm và kén. Sợi tơ tằm ăn lá dâu có độ bền đứt khoảng 2,5…5,0
CN/tex. Nếu căn cứ vào độ mảnh của sợi tơ (1,5-2,5 den), thì độ bền này tương đương
với các loại x
ơ sợi tổng hợp. Sợi tơ tằm Tussah có độ bền đứt khoảng 2,4…2,6 CN/tex,
tương đương với các loại sợi tơ tằm ăn lá dâu cấp thấp.
¾ Độ bóng và cảm giác sờ tay
Sau khi nguội, sợi tơ tằm có độ bóng rất đặc biệt. Độ bóng của tơ còn tùy thuộc
vào tính chất của sợi tơ đơn và còn chịu ảnh hưởng của phương pháp xử lí tơ t
ằm.
Ngoài tính bóng, tơ tằm còn cho cảm giác sờ tay mềm mại và có tiếng “sột soạt”.
oxy hóa fibroin tơ bằng oxy không khí. Làm cho fibroin giảm độ co giãn, độ bền, độ
đàn hồi và làm tăng độ giòn và đôn cứng của tơ.
Trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao thì quá trình tơ bị oxy hóa và hao mòn diễn
ra nhanh hơn khi
đó thì ddoooj bền cũng khác đi. Nếu ta chiếu ánh sáng mặt trời liên
tục trong 200 giờ thì độ bền của tơ sẽ giảm đi 50%. Cho thấy độ bền của fibroin tơ
trước ánh sáng mặt trời kém hơn keratins xơ tới 5,6 lần.
¾ Ảnh hưởng của nước
Trong môi trường nước (nóng hoặc lạnh) hoặc hơi nước thì fibroin tơ sẽ trương
nở, mềm hơn và đàn hồ
i hơn ban đầu. Ta cho tơ tác dụng với nước ở nhiệt độ 25
0
C lúc
này tơ bị trương nở và mặt cắt ngang tăng lên tới 20%, trong khi đó chiều tơ chỉ tăng
1,5%.
Fibroin cũng có khả năng hấp thụ hơi nước đáng kể và trương nở. Khi tơ ở trong
môi trường không khí có độ ẩm tương đối khoảng 90% thì đường kính sợi tơ tăng lên
đến 9%. Và đối với sericin trong môi trường nước ở nhiệt độ 110
0
C thjif sẽ bị hòa tan
hoàn toàn.
Tơ tằm có tính giữ nhiệt đồng thời tỏa nhiệt tốt. Nhờ các tính chất trên mà hàng vải
dệt từ sợi tơ tằm nhẹ (tỷ trọng tơ tằm xấp xỉ 1,25), rất hợp với sinh lý con người và tạo
cho người mặc cảm giác thoải mái (mát, ẩm, thoát mồ hôi).
¾ Tác dụng với acid
Tương tự sợi len, trong phân tử tơ tằm có sự hi
ện diện của các nhóm amino kiềm
tự do (- NH
2
), do đó sợi tơ tằm có khả năng tạo phản ứng với các acid.