nghiên cứu điều tra tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống - Pdf 13


1
OC
C
Á
Á
O
OK
K


T
TQ
Q
U
U

ẢĐ
Đ


M2
2
0
0
0
0
9
9
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, ĐIỀU TRA TUYỂN CHỌN
CÁC LÂM PHẦN TỐT CHO LOÀI KEO TAI TƯỢNG
Ở VÙNG TRUNG TÂM BẮC BỘ
ĐỂ CHUYỂN HÓA THÀNH RỪNG GIỐNG Cơ quan chủ quản: BỘ CÔNG THƯƠNG
Cơ quan chủ trì: VIỆN NGHIÊN CỨU
CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
Chủ nhiệm đề tài: KS. Hoàng Ngọc Hải
………………………………………………………………….……………… …
5
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
…………………….………………………………………………
6
1.3. Địa điểm, đối tượng, mục tiêu và nội dung nghiên cứu
………………………….
7
1.3.1. Địa điểm nghiên cứu
……………………………………………….…………………… 8
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
…………………………………………………….…………… 9
1.3.3. Mục tiêu nghiên cứu
…………………………………………………………….……… 9
1.3.4. Nội dung nghiên cứu
…………………………………………………………….……… 10
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
………………………………………………………….
10
1.4.1. Trên thế giới
…………………………………………………… 10
1.4.2. Ở Việt Nam
………………………………………………………………………….…… 11
PHẦN II: THỰC NGHIỆM
………………………………………………………………….……
12
2.1. Phương pháp nghiên cứu
……………………………………………………………………
12
2.1.1.

21
PHẦN III: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
…………………………………
21
3.1. Kết luận
…………………………… ……………………………………………………………….
22
3.2. Tồn tại
………………… …………………………………………………………………………
23
3.3. Kiến nghị
……………………………………………………………………………………………
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
………………………………………………………………….………
24
PHỤ LỤC
…………………………………………………………………………………………… …
25DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

df: Bậc tự do
D
g
: Đường kính gốc
H
vn
: Chiều cao vút ngọn
4
TÓM TẮT BÁO CÁO

Được sự quan tâm giúp đỡ của Bộ Công Thương, năm 2006, 2008 và 2009, Viện
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã được Bộ giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về
việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, điều tra tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài
keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ để chuyển hoá thành rừng giống”.
Mặc dù đến năm 2008, công việc điều tra tuyển chọn, chuyển hóa
đã được công nhận
thành công, xong một câu hỏi đặt ra là sinh trưởng, năng suất của nguồn hạt giống
mới này khi trồng trên diện rộng ra sao? Để trả lời cho những băn khoăn trên và để
kết nối liên hoàn cho chương trình chuyển hóa rừng giống được liên tục, Viện nghiên
cứu cây nguyên liệu giấy đã trình Bộ Công thương và được Bộ phê duyệt cho đề tài
được tiếp tục triển khai trồng thử
nghiệm nguồn hạt giống mới này để kiểm tra sinh
trưởng, năng suất của chúng trên hai địa điểm Hà Giang và Tuyên Quang.
Cùng trồng thử nghiệm với hạt giống của rừng giống chuyển hóa mới được công
nhận tại Hà Giang có các nguồn hạt trong nước để so sánh như:
9 Hạt từ rừng giống chuyển hóa tại Đông Hà – Quảng Trị.
9 Hạt từ rừng giố
ng chuyển hóa tại Hàm Yên – Tuyên Quang.
9 Hạt từ rừng giống chuyển hóa tại Trạm Thản – Phù Ninh – Phú Thọ.
Bốn nguồn hạt này được kiểm nghiệm hạt giống, theo dõi trên vườn ươm sau đó đem
trồng thử nghiệm cùng thời điểm. Kết quả sau trồng 06 tháng tuổi cho thấy tỷ lệ sống
của bốn nguồn hạt này đều đạt > 90% ở cả hai địa đi
ểm. Tuy hai địa điểm khác nhau
về địa lý, khí hậu, lượng mưa, nhưng các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng cây
trồng… bước đầu đều cho thấy có sự khác nhau rõ rệt và theo quy luật ( cây của

ề việc giao nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số:10/VNC-QĐ.KHTH" ký ngày
05 tháng 03 năm 2009.
Tuân thủ theo các văn bản về giống lâm nghiệp như: Pháp lệnh giống cây
trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam. Quyết định số 89/2005QĐ-BNN, ngày 29 tháng
12 năm 2005 về việc ban hành quy chế giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ
trưởng Bộ NN&PTNT.
Tiêu chu
ẩn nghành 04 TCN 147 – 2006, kèm theo Quyết định số 4108 /
QĐ BNN – KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
Quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm hạt giống và gieo ươm một số loài cây
rừng của Công ty giống và phục vụ trồng rừng (Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà
Nội - 1995). Căn cứ vào khả năng cung cấp giống và thực trạng về nhu cầu giống
Keo tai tượng cho trồng rừng nguyên liệu giấy.

6
1.2. Tính cấp thiết của đề tài:
Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ NN & PTNN Về việc phê duyệt Chiến
lược phát triển giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, Số: 62/2006/QĐ-
BNN, ngày 16 tháng 8 năm 2006 đã nêu rõ:
Mục tiêu của Chiến lược:
a) Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng ngành giống lâm nghiệp hiện đại, đảm bảo cung cấp đủ giống
có chất lượ
ng cao phục vụ nhu cầu trồng rừng; áp dụng khoa học công nghệ mới
theo hướng sử dụng ưu thế lai, từng bước áp dụng công nghệ sinh học trong lai
tạo giống, giữ được tính đa dạng sinh học; hình thành hệ thống sản xuất và dịch
vụ giống cây lâm nghiệp được quản lý chặt chẽ, phù hợp với cơ chế thị trường.

rừng giống Hàm Yên. Nhưng sản lượng này ngày một giảm vì rừng giống này
tuổi ngày một cao.
Cân đối số lượng hạt của rừng giống nói trên cho thấy cung không
đủ cầu, chưa
kể nhân dân tự trồng và các vùng khác như các tỉnh Sơn La, miền trung, miền
nam cũng đang rất cần những giống năng suất cao. Chính vì nguyên nhân trên,
năm 2003 - 2005 Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã phải cho nhập thêm hàng trăm
kg hạt giống Keo tai tượng từ Úc về để gieo ươm cho trồng rừng. Giá cả cao gấp
10 – 12 lần giá trong nước, hơn nữa ta không chủ động được nguồn giống.
9
Về năng suất rừng
So với 10 năm trước đây, nhờ có nghiên cứu chọn - tạo giống, nay năng
suất về trữ lượng cây đứng trên rừng của Tổng Công ty Giấy Việt nam đã tăng
lên đáng kể, từ năng suất 10 – 15 m
3
/ha/năm lên 17 – 20 m
3
/ha/năm về trữ lượng.
Cá biệt có những lô đạt sản lượng gỗ nguyên liệu 160,0 m
3
/ha/8 năm, tương
đương với 20,0 m
3
/ha/năm về sản lượng hoặc 25,0 m
3
/ha/năm về trữ lượng cây
đứng (Tỷ lệ lợi dụng gỗ 79%).
Để bảo toàn năng suất ổn định, vững chắc và ngày một phát triển theo
Mục tiêu của chiến lược về giống lâm nghiệp đã đề ra chúng ta cần phải đẩy
mạnh công tác nghiên cứu phát triển giống, trong đó có các công việc như

/ha/8 năm, thuộc loại khá so với năng suất
của khu vực này.
* Đặc thù điểm này có lượng mưa rất lớn, xuất hiện đá lộ đầu, đất nhiều đá lẫn,
tầng đất mỏng nên nhiều hố không cuốc đạt tiêu chuẩn, cây sinh trưởng chậm
hơn so với ở Hàm yên.
• Điểm 2: Hàm Yên – Tuyên Quang. Diện tích khu thí nghiệm 1.5 ha.
Sơ lược về điều kiệ
n khí hậu đất đai, lịch sử rừng trồng ở khu vực thí nghiệm:
Điểm đặt thí nghiệm tại Km 37, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên – tỉnh Tuyên
Quang, nơi đây có độ cao trung bình 130m so với mực nước biển.
- Lượng mưa trung bình 1900 - 2000mm/năm.
- Đất đai: Đất Feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét.
Không có đá lộ đầu, tỷ lệ đá lẫn < 5%. Độ sâu tầ
ng A+B > 70 cm.
- Thực bì chủ yếu là cỏ ba cạnh, ba soi, cỏ rác, cỏ chỉ phát triển tốt. Lịch sử
trên đất này trước khi trồng khảo nghiệm đã trồng thông, năng suất rất
thấp đạt 50-70 m
3
/ha/15 năm.
* Nhìn chung điểm này rất thuận lợi cho việc triển khai thí nghiệm, cây trồng
sinh trưởng tốt hơn điểm Hà Giang.
Bố trí thí nghiệm:9
• Tại Hàm Yên, Diện tích 1.5 ha; 4 nguồn hạt từ 4 rừng giống khác nhau được
coi là 4 công thức. Mỗi công thức là một ô thí nghiệm, mỗi ô gồm 7 cây x 7
hàng , các ô được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, lặp lại 4 lần.
• Tại Bắc Quang, Diện tích 1.6 ha; cũng có 4 nguồn hạt là 4 công thức. Mỗi
công thức là một ô thí nghiệm, mỗi ô gồm 7 cây x 7 hàng. Thí nghiệm bố trí theo

Nguồn giống mới được khẳng định, tạo thêm nguồn thu nhập, năng suất rừng
trồng được ổn định, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội nói chung, cho ngành giấy
nói riêng.
1.3.4. Nội dung
nghiên cứu của đề tài
1.3.4.1.Kiểm nghiệm chất lượng hạt giống: Đánh giá cho từng loại hạt giống.
1.3.4.2.So sánh, đánh giá tỷ lệ sống, các chỉ tiêu sinh trưởng như đường kính,
chiều cao, năng suất, sâu bệnh hại ,của các giống đem khảo nghiệm trên vườn
ươm và trên mỗi điểm thí nghiệm.
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Keo tai t
ượng (Acacia mangium) phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia,
Papua New Guinea, Đông Indonesia. Vùng phân bố chính rộng nhưng không
liên tục từ vĩ tuyến 8 – 18
0
Nam. Thường phân bố ở những nơi có độ cao rất
thấp từ 10 – 400 m và không vượt quá 800m. Loài này đã được đem trồng thành
công ở Sabah (Malaysia), Philippines, Hawii, Costa Rica và nhiều nơi khác.
Nghiên cứu chọn và chuyển hoá các lâm phần rừng trồng thành rừng sản xuất
giống đã được thực hiện thành công ở nhiều nước trên thế giới. Để đáp ứng nhu
cầu hạt giống cho trồng rừng trước mắt, trong khi chưa có ngu
ồn giống đã được
cải thiện, chất lượng cao từ các vườn giống, người ta thường chọn lọc các rừng
trồng tốt để chuyển hoá thành rừng giống tạm thời. Hạt thu hái từ các rừng giống
tạm thời này tuy chưa được cải tạo, song chất lượng đã được nâng cao hơn rất
nhiều so với hạt giống thu hái xô bồ. Họ đã chọn tuyể
n các lâm phần rừng trồng
chuyển hoá thành rừng giống mang lại hiệu quả cao. Ví dụ như: năm 1961 ở
Philipin (Cooling 1965) . Guldager (1972). Hueber (1965). Geary và Williamson

ng suất khá cao, ít bị sâu bệnh.
Tháng 12/2005, Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã triển khai khảo sát tình
hình sinh trưởng của các khu rừng trồng giai đoạn từ 1999-2004. Kết quả cho
thấy đã có 6.452,0 ha rừng trồng bằng hạt từ rừng giống này. Năng suất rừng
trồng xấp xỉ 20 m3/ha/năm, tuỳ theo lập địa và kỹ thuật thâm canh. Tuy nhiên
đến nay rừng giống này bị thu hẹp do bão gãy chỉ còn dưới 10,0 ha, sản l
ượng
hạt bình quân từ 120 – 150 kg/năm. Mỗi năm 16 Công ty lâm nghiệp trồng
khoảng 4000 - 5000 ha, tỷ lệ trồng keo tai tượng khoảng 80%, Keo lai 12% và
8% là Bạch đàn mô hom.
Việc tuyển chọn lâm phần tốt, tỉa thưa cây xấu chuyển hóa thành rừng có
chất lượng tốt và trồng khảo nghiệm hậu thế để chọn giống cho trồng rừng chúng
ta cũng đã thực hiện ở nhiều nơi như rừ
ng giống tại Ba Vì, Đồng Nai, Quảng Trị

12
( Viện Khoa học lâm nghiệp ); Phú Thọ (Công ty giống ), Tuyên Quang ( Viện
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy) v.v. Kết quả đã khẳng định được giống qua
tuyển chọn, cung cấp giống đảm bảo chất lượng cho thị trường, năng suất rừng
ngày một cải thiện.
1.4.3. Tiêu chí tuyển chọn loài Keo tai tượng làm rừng giống
Qua những nghiên cứu và thực tế trồng rừng đến nay cho thấy Keo tai tượ
ng
Acaciamangium thích nghi trên nhiều vùng đất đồi ở Việt Nam. Keo tai tượng
thích hợp, luân sinh trưởng tốt những nơi có độ cao < 800 m so với mực nước
biển, tầng đất A+B dày > 50 cm, lượng mưa > 1800mm/năm và nhiệt độ tối thấp
không quá lạnh < 0
o
C (nếu lạnh quá các tế bào ở ngọn non bị phá vỡ, ngọn cây
bị thâm đen và chết). Hiện nay Keo tai tượng được coi là cây chủ lực để trồng

giá sinh trưởng, năng suất, khả năng phát triển giống này cho trồng rừng trên
diện rộng hay không? So sánh với xuất xứ gốc của chúng (nơi cung cấp hạt để
trồng rừng giống này là rừng giống chuyển hóa tại Hàm Yên – Tuyên Quang) và
so sánh thêm với một số giống trội tại rừng giống tại Đông Hà – Quảng Trị;
rừng giống tại Trạm Thản – Phù Ninh – Phú Thọ. Vì vậy chưa có điều kiện
nghiên cứu sâu hơn ở nhiều vùng khác và nhiều giống khác.

Phần 2
THỰC NGHIỆM

1.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
2.1.1 Một số hạt giống chọn để khảo nghiệm
Công thức n: Hạt từ rừng giống chuyển hóa tại Đông Hà - Quảng Trị.
Công thức o: Hạt từ rừng giống chuyển hóa tại Quang Bình - Hà Giang.
Công thức p: Hạt từ rừng giống chuyển hóa tại Hàm Yên – Tuyên Quang.
Công thức q: Hạt từ rừng giống chuyển hóa t
ại Phù Ninh – Phú Thọ.
Trong đó
:
- Công thức 2 và 3 có cùng xuất xứ Cardwell của Úc; Rừng giống Hàm Yên
được trồng năm 1987, do viện Nghiên cứu chuyển hóa năm 1997. Rừng
giống Hà Giang có nguồn gốc từ hạt của rừng giống Hàm Yên, Rừng
giống Hà Giang được trồng năm 2002, được chuyển hóa năm 2008. Hai
công thức này có hạt thử nghiệm được lấy ngẫu nhiên trong lô hạt giống
thu hái năm 2008.
- Công thức 1 và 4: Là hạt thu của một số cây tr
ội thu hái năm 2008 tại rừng
giống chuyển hóa.

14

tích phương sai ANOVA:
Analyze/Compare…/ One-Way Anova: Khai các biến Hvn, Doo vào biến phụ
thuộc và Công thức vào biến ảnh hưởng.Vào Option / Homogeneity of Variance.

15
¾ Bước 3: Tìm công thức ảnh hưởng trội nhất:
Analyze/Compare…/ One-Way Anova / Post hoc / BonFerroni / Tukys/ Contune /
Ok.

1.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2.2. 1. Một số thông tin về những lô hạt giống đem thử nghiệm
Lô thứ 1
: Hạt Keo tai tượng (Acacia mangium – Pongaki) từ rừng giống chuyển
hóa tại Đông Hà – Quảng Trị. Lô hạt số 00118. Hạt của 30 cây trội/400 cây của
rừng giống này. Nơi cung cấp: Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện
KHLN Việt Nam.
Lô thứ 2:
Hạt Keo tai tượng (Acacia mangium – Card Well), xuất xứ phái sinh
từ rừng giống chuyển hóa tại Hàm yên – Tuyên Quang. Sau đó được trồng năm
2002, tại xã Tân Trịnh – Quang Bình – Hà Giang. Rừng giống này được công
nhận chuyển hóa tháng 10 năm 2008 bằng nguồn vốn ngân sách cho đề tài do
Bộ Công Thương cấp. Hạt kiểm nghiệm được thu ngẫu nhiên trong rừng giống
khi đang chuyển hóa.
Lô thứ 3:
Hạt Keo tai tượng (Acacia mangium – Card Well, bang Qeensland –
Australia. Rừng giống chuyển hóa theo QĐ số 29/QĐ –NN-KHCN ngày
11/01/1997 của Bộ NN&PTNT ) được thu từ rừng giống chuyển hóa tại Hàm
Yên – Tuyên Quang, thuộc quản lý của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
Lô thứ 4:
Hạt Keo tai tượng (Acacia mangium – xuất xứ Phù Ninh) được thu từ

Số hạt
/kg

Độ
thuần
(%)

Số
hạt/mẫu
kiểm
nghiệm
Tỷ lệ
%
nảy
mầm
Số hạt
còn lại
chưa
nảy
Thế
nảy
mầm
(%)
HG1 13.0 76.923 87 100 96.0 4 30.0
HG2 11.0 90.909 91 100 94.0 6 36.0
HG3 12.0 83.333 90 100 93.0 7 20.0

Giang
bình
11.35 88.106
90 –
92
100
94.25 5.75 29.8
97A 10.5 95.238 90 100 94.0 6 35.0
97B 11,0 90.909 89 100 95.0 5 19.0
97C 11,0 90.909 90 100 96.0 4 42.0
LT 97
97D 10,0 100.000 90 100 91.0 9 22.0
Trung
bình
10.625 94.118
89 –
90
100
94,0 6 29.5

Vì hạt nó quá nhỏ, còn nhiều yếu tố nội tại và khách quan dẫn đến sai số
không kiểm soát nổi, nên ở đây đề tài chỉ nhận xét trên số liệu trung bình, không
đi vào phân tích thống kê cho các mẫu của các lô hạt này.

17
Nhìn vào trị số trung bình ở bảng trên ta thấy: Trọng lượng 1000 hạt của lô
hạt Hà Giang nhỉnh hơn dẫn đến số hạt / kg của nó cũng ít hơn, trung bình
ngưỡng 85000 hạt/kg. Còn lại các hạt khác đạt từ 88000 – trên 90000 hạt/kg.
Nhưng hạt to, hay hạt nhỏ chưa khẳng định được tỷ lệ nảy mầm cao hay thấp,
nhìn chung tỷ lệ nảy mầm dao động từ 93-94%. Thế nảy m
ầm (là số hạt nảy

(mm)
Hệ số
biến
động
(%)

G.Hạn
Dưới
G.Hạn
trên
Trị số
nhỏ
nhất
(mm)
Trị số
lớn
nhất
(mm)
Viện
KHLN
97,0 130.6 27.8 123.3 137.9 10,0 251,0

Giang
95,0 121.4 22.3 115.8 127.0 30,0 205,0
Viện
NLG
96,0 124.3 27.2 117.4 131.1 55,0 200,0
LT
97
99,0 134.4 26.2 127.3 141.4 60,0 245,0

97 130.62 130.62
(Trạm Thản -Phú Thọ) LT 97
99 134.37
Sig. 0.069 0.436

Sai số với alpha =0.05, cho thấy xuất hiện hai tập con (hai cột) riêng rẽ. chứng
tỏ sinh trưởng chiều cao đã có sự phân hóa khác nhau rõ rệt. Nhóm 1 gồm có
nguồn hạt Hà Giang, Viện NLG, Viện KHLN có giá trị thấp hơn. Trội hơn hẳn là
nguồn hạt của LT 97, nhưng hạt của Viện KHLN lại đứng cùng cả hai cột: có trị
số lớn nhất ở cột 1 và cùng tốp với cột 2 và không sai khác với hạt c
ủa LT 97.
Những giống này sẽ được trồng khảo nghiệm trên hiện trường tại hai điểm
khác nhau sẽ cho kết quả rõ hơn sau đây.

2.2.4. Thí nghiệm rừng trồng với các nguồn hạt giống khác nhau
Hàng năm thu thập số liệu đánh giá tỷ lệ sống, các chỉ tiêu sinh trưởng như
đường kính, chiều cao, năng suất, sâu bệnh hại , tính toán, so sánh, phân tích
thống kê.
Riêng năm đầu 2009, đề tài đo 2 lần: Giai đoạn 4 tháng tuổi và 6 tháng tuổi.

19
2.2.4.1. Kết quả sinh trưởng rừng trồng sau trồng 04 tháng tuổi, tại hai
điểm thí nghiệm
Bảng 04: Số liệu sau trồng 04 tháng tuổi, tại hai điểm thí nghiệm
Số liệu xếp theo thứ tự tăng dần của trị số chiều cao và đường kính
Chất lượng Điểm
TN
Nguồn hạt TLS
(%)
Hvn

Quang
VKHLN
86,2 1,03 23,5 1,09 33,0 90,0 8,0 2,0 Đông Hà
Ghi chú:
TLS(%): Tỷ lệ sống theo phần trăm; Hvn: Chiều cao vút ngọn; W(%): Hệ số biến động trong
chiều cao của từng loại hạt; Do: Đường kính gốc; Wd(%): Hệ số biến động trong đường kính
gốc của từng loại hạt.
Nhận xét:
Sau trồng 4 tháng tuổi, cả hai địa điểm thí nghiệm đều có tỷ lệ sống khá cao >
90%. Riêng hạt từ rừng giống của Viện KHLN tại Bắc Quang đạt 86,2%, nhưng
không ảnh hưởng lớn đến kết quả thí nghiệm. Sinh trưởng chiều cao, đường kính
gốc có vẻ tuân theo quy luật: giống nào tốt hơn thì điểm nào cũng tốt hơn và luân
theo thứ tự, Trị số trung bình nhỏ nhấ
t đến lớn nhất lần lượt là: Viện NLG – Hà
Giang – LT97 – Viện KHLN. Nhưng hệ số biến động và chất lượng tương
đương nhau.
2.2.4.2. Kết quả sinh trưởng rừng trồng sau trồng 06 tháng tuổi, tại hai điểm
thí nghiệm
Bảng 05: Số liệu sau trồng 06 tháng tuổi, tại hai điểm thí nghiệm
Chỉ tiêu
Nguồn hạt TLS
(%)
Trung
bình
(Mean)
Sai
tiêu chuẩn
(Std.
Deviation)
Hệ số

VNLG 90.0 1.57 0.3448 22.0 0.7 2.8
VKHLN 95.4 1.38 0.2005 14.5 0.7 2.0
LT 97 98.5 1.37 0.2692 19.6 0.5 1.9
Hà Giang
93.4 1.20 0.2823 23.5 0.4 1.7
Đường
kính
tán
(m)
VNLG 90.0 1.15 0.315 27.4 0.4 1.7
VKHLN 86.2 1.79 0.3599 20.1 1.0 2.8
LT 97 95.4 1.73 0.4025 23.3 0.8 3.0
Hà Giang
91.0 1.45 0.3978 27.4 0.9 2.6
Đường
kính
Doo (cm)
VNLG 90.0 1.30 0.3685 28.3 0.9 2.6
VKHLN 86.2 1.47 0.2462 16.7 0.9 2.5
LT 97 95.4 1.39 0.25 18.0 0.8 2.2
Hà Giang
91.0 1.18 0.2565 21.7 0.7 1.9
Chiều
cao
Hvn
(m)
VNLG 90.0 1.10 0.2439 22.2 0.3 1.9
VKHLN 86.2 1.05 0.3073 29.3 0.3 1.7
LT 97 95.4 1.06 0.3078 29.0 0.3 2.2
Hà Giang

Chỉ tiêu
Theo dõi
Nguồn hạt
Giống
Đo
sau 6 tháng
trồng
Đo
sau 4 tháng
trồng
Tăng trưởng
sau 2
lần đo

Tăng trưởng
bình
quân/
tháng

VKHLN 3.15 1.79 1.36 0.53
LT 97 2.69 1.65 1.04 0.45
Hà Giang 2.39 1.40 0.99 0.40
Đường
kính gốc
VNLG 2.20 1.32 0.88 0.37
VKHLN 2.33 1.41 0.92 0.39
LT 97 2.01 1.28 0.73 0.34
Hà Giang 1.79 1.14 0.65 0.30

Hàm Yên

/ha/năm).
Nguồn hạt giống từ rừng giống mới được chuyển hóa tại Hà Giang so với
nguồn hạt từ rừng giống Hàm Yên bước đầu như vậy là rất khả quan. Lý do:
Rừng giống tại Hà Giang được trồng bằng nguồn hạt từ rừng giống Hàm Yên, do
chuyển hóa, tỉa thưa nhiều cây xấu, chọn để lại những cây tốt làm giống nên nay
cho sinh trưởng khá hơn là đ
iều dễ hiểu. Vì vậy ta hy vọng ở rừng giống này sẽ
đạt tiêu chuẩn khá để cung cấp hạt giống cho tương lai.
Nguồn hạt giống từ rừng giống mới được chuyển hóa tại Hà Giang luôn
kém hơn so với nguồn hạt từ rừng giống tại Đông Hà – Quảng Trị của Viện

22
Khoa học lâm nghiệp Việt Nam và so với nguồn hạt từ rừng giống tại Trạm Thản
– Phù Ninh – Phú thọ của Công ty cổ phần giống lâm nghiệp vùng Bắc Bộ. Lý
do kém hơn:
- Nguồn hạt (VKHLN) từ rừng giống tại Đông Hà – Quảng Trị là hạt thu
trên 30 cây trội/400 cây của rừng giống.
- Nguồn hạt ( LT97) từ rừng giống tại Trạm Thản là hạt thu trên 25 cây trộ
i
trong rừng giống này.
- Nguồn hạt (Hà Giang) giống từ rừng giống mới được chuyển hóa tại Hà
Giang đem khảo nghiệm là hạt được thu hái ngẫu nhiên khi đang chuyển
hóa.
Do vậy, hạt từ rừng giống của VKHLN và hạt của LT97 luân có sinh trưởng
đứng đầu là điều tất nhiên.
2.2.4.3. Chất lượng rừng trồng của các nguồn hạt trồng tại hai điểm thí
nghiệ
m
Bảng07: Kiểm tra sự sai khác về chất lượng của các nguồn hạt
sau 6 tháng trồng tại hai điểm thí nghiệm

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
Số liệu thu thập sau trồng 06 tháng tuổi, bước đầu đề tài có những nhận
xét như sau:
9 Về kết quả kiểm nghiệm hạt giống các nguồn hạt
- Tỷ lệ nảy mầm của các nguồn hạt đều đạt > 90%.
- Số hạt/kg trung bình từ 85000 hạt/kg đến 94000 hạt/kg.
- Nhìn chung các lô hạt đem kiểm nghiệm để trồng kh
ảo nghiệm đều có sức
sống và chất lượng tốt.
9 Kết quả theo dõi trên vườn ươm
- Sau khi tra hạt 4 tháng tuổi, kết quả kiểm tra tại vườn ươm cho thấy các
nguồn hạt đều có tỷ lệ sống từ 95% trở lên. Cây con từ các nguồn hạt đều
sinh trưởng tốt tương đương nhau ở vườn ươm.
9 Kết quả theo dõi sinh trưởng trên hai điể
m trồng khảo nghiệm:
- Nguồn hạt giống từ rừng giống mới được chuyển hóa tại Hà Giang so với
nguồn hạt từ rừng giống Hàm Yên bước đầu cho kết quả là rất khả quan có
khả năng triển vọng hơn so với cây từ hạt từ rừng giống Hàm Yên. Vì vậy ta
hy vọng ở rừng giống này sẽ đạt tiêu chuẩn khá để cung cấp hạt gi
ống cho
trồng rừng trên diện rộng trong tương lai.
9 Chất lượng rừng trồng của các nguồn hạt trồng tại hai điểm thí nghiệm
Chúng có sự sai khác rõ rệt về chất lượng giữa các nguồn hạt. trong đó, cây
có tỷ lệ cây cấp 1, cấp 2 cao nhất là nguồn hạt VKHLN, LT97, và hạt tại
rừng giống Hà Giang. Kém hơn là cây trồng từ nguồn hạt VNLG.

24
Tóm lại, Đề tài đã đạt được mục tiêu đề ra, thực hiện đầy đủ nội dung nghiên
cứu được phê duyệt. Kết quả của đề tài mang tính thực tiễn cao, thành công của

Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
25
Tài liệu tham khảo
1. Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
2. Quyết định số 89/2005QĐ-BNN, ngày 29 tháng 12 năm 2005 về việc ban
hành quy chế giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT
3. Quy trình quy phạm kỹ thuật về chuyển hoá rừng giống QPN16-93
4. A. mangium-xuất xứ nào tốt nhất. TS. Huỳnh Đức Nhân- Nguyễn Quang
Đức. Tập san lâm nghi
ệp 4-1993.
5. Kết quả khảo nghiệm loài, xuất các loài keo. TS. Huỳnh Đức Nhân &
Nguyễn Quang Đức, 1995.
6. Thực vật và thực vật đặc sản rừng – Trường ĐH lâm nghiệp 1992 (Lê Mộng
Chân).
7. Một số kết quả nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp tại vùng Trung tâm Bắc
bộ Việt Nam 1991 – 1994. Trung Tâm nghiên cứu và phát triển kỹ thuật lâm
nghiệp 1995.
8. Tình hình sinh trưởng và phát triển của 4 loài cây trồng rừng chính tạ
i vùng
nguyên liệu giấy 1989 – 1984 - Trạm nghiên cứu cây có sợi(Tác giả Huỳnh
Đức Nhân).
9. Lê đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1991. Growth of some Acacia species in
Vietnam. Advances in tropical Acacia Research. Proceeding of an
international workshop held in Bangkok, Thailand, 11-15 Februar 1991.
ACIAR proceedings No. 35, Editor: John Turnbull, pp 173-176.
10. Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng – Công ty giống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status