nghiên cứu, điều tra tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài keo tai tượng ở vùng trung tâm bắc bộ để chuyển hóa thành rừng giống - Pdf 13


1
OC
C
Á
Á
O
OK
K


T
TQ
Q
U
U

ẢĐ
Đ


M2
2
0
0
1
1
0
0
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, ĐIỀU TRA TUYỂN CHỌN
CÁC LÂM PHẦN TỐT CHO LOÀI KEO TAI TƯỢNG
Ở VÙNG TRUNG TÂM BẮC BỘ
ĐỂ CHUYỂN HÓA THÀNH RỪNG GIỐNG
Cơ quan chủ quản: BỘ CÔNG THƯƠNG
Cơ quan chủ trì: VIỆN NGHIÊN CỨU
CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
Chủ nhiệm đề tài: K.S Hoàng Ngọc Hải






1.6. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10
1.7. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11
1.7.1. Tiêu chí tuyển chọn loài Keo tai tượng làm rừng giống 12
1.7.2. Kết quả đề tài báo cáo năm 2009 13
1.7.2.1. Kiểm nghiệm chất lượng hạt giống 13
1.7.2.2. So sánh sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm 14
1.7.2.3. Thí nghiệm rừng trồng với các nguồn hạt giống khác nhau 15
Phần 2: THỰC NGHIỆM 16
2.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 16
2.1.1. Một số hạt giống chọn để khảo nghiệm được viết tắt 16
2.1.3. Tính toán, xử lý số liệu 18
2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 18
2.2.1. Một số thông tin về những lô hạt giống đem thử nghiệm 18
2.2.2. Diễn biến rừng sau trồng 18 tháng tuổi (5/2009 – 11/2010) 19
2.2.2.1. Tỷ lệ sống sau trồng 18 tháng tuổi 19

3
2.2.2.2. Sinh trưởng rừng thí nghiệm sau trồng 18 tháng tuổi 19
2.2.2.3. So sánh sinh trưởng giữa các nguồn hạt trên hai điểm thí nghiệm 21
2.2.2.4. Chất lượng thân cây giữa các nguồn hạt trên hai điểm thí nghiệm 25
2.2.2.5. Chỉ số thân cây giữa các nguồn hạt trên hai điểm thí nghiệm 26
Phần 3: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 29
3.1. Kết luận 29
3.2. Tồn tại 30
3.3. Kiến nghị 31
CÁC PHỤ BIỂU NĂM 2009 33
CÁC PHỤ BIỂU NĂM 2010 40
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TƯ LIỆU 46
nghiệp Đông Bắc Bộ) DANH MỤC BẢNG

Bảng Trang
2.1 Tổng hợp chiều cao, đường kính gốc, tán sau trồng 18 tháng tuổi 21
2.2 Sinh trưởng đường kính tại thí nghiệm Bắc Quang (Hà Giang) 22
2.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn thí nghiệm tại Bắc Quang 23
2.4 Sinh trưởng đường kính gốc thí nghiệm tại Hàm Yên 23
2.5 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn thí nghiệm tại Hàm Yên 24
2.6 Tăng trưởng chiều cao các nguồn hạt sau trồng 6 và 18 tháng tuổi 25
2.7 Cấp sinh trưởng và độ thẳng thân cây sau trồng 18 tháng tuổi 25
2.8 Chỉ số thể tích thân cây sau trồng 18 tháng tuổi 26

DANH MỤC HÌNH

Hình Trang
2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại Tuyên Quang 17
2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tại Hà Giang 17
2.3 Biểu đồ tăng trưởng của cây tại hai điểm thí nghiệm 24
2.4 Biểu đồ chỉ số thể tích thân cây tại hai điểm thí nghiệm 27 5
TÓM TẮT BÁO CÁO

Đề tài: “Nghiên cứu, điều tra tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài Keo tai
tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ để chuyển hoá thành rừng giống”
được Bộ Công

(Tuyên Quang). Đây là thành công của đề tài trong việc tuyển chọn, chuyển hóa rừng
giống đạt hiệu quả, có khả gây trồng rừng bằng nguồn hạt này ở vùng trung tâm Bắc
Bộ và những vùng sinh thái tương tự.

6
Phần 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở pháp lý:
Đề tài “Nghiên cứu, điều tra tuyển chọn các lâm phần tốt cho loài Keo
tai tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ để chuyển hoá thành rừng giống” là một
trong các đề tài, nhiệm vụ khoa học cụng nghệ được Bộ Công Thương phê duyệt
và giao cho Viện nghiên cứu cây NLG thực hiện theo "Quyết định về việc giao
kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2009 số: 1999/QĐ-BCT ngày 03 tháng 12
năm 2007”.
Đề tài thực hi
ện trên khuân khổ "Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp
dịch vụ sự nghiệp nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số:
09.10RD/HĐ-KHCN" ký ngày 01 tháng 02 năm 2010 giữa Bộ Công Thương và
Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy.
Đề tài giao cho chủ nhiệm Hoàng Ngọc Hải chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện theo "Quyết định của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây NLG về việc giao
nhiệ
m vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số:15/VNC-QĐ.KHTH"
ký ngày 04 tháng 02 năm 2010.
Tuân thủ theo các văn bản về giống lâm nghiệp như: Pháp lệnh giống cây
trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội nước CHXHCN Việt Nam. Quyết định số 89/2005QĐ-BNN, ngày 29 tháng
12 năm 2005 về việc ban hành quy chế giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ
trưởng Bộ NN&PTNT.
Tiêu chuẩn nghành 04 TCN 147 – 2006, kèm theo Quyết định số

cơ bản hoàn thành các tiêu chuẩn kỹ thuật về giống cây lâm nghiệp; hoàn thiện
bộ máy và công cụ quản lý đủ để kiểm soát chất lượng giống cây lâm nghiệp
theo thủ tục giám sát chuỗi hành trình giống đối với các loài cây trồng chính vào
năm 2007.
- Mục tiêu về nghiên cứu giống: chọn tạo được nhiều giống mới có năng
suất cao, có khả nă
ng chống chịu sâu bệnh hại và các điều kiện bất lợi. Đảm bảo
rừng được trồng từ sau năm 2020, đối với cây mọc nhanh năng suất bình quân
30m
3
/ha/năm, cây gỗ lớn đạt 15m
3
/ha/năm.
Đối với trồng rừng nguyên liệu giấy:
9 Về nguồn hạt giống

8
Bình quân một Công ty lâm nghiệp trong Tổng Công ty giấy cần 10 -15 kg
hạt giống/năm, Tổng số hạt giống cho trồng rừng khoảng 200-240 kg/năm cho
16 Công ty lâm nghiệp.
Trong khi đó, lượng hạt giống hàng năm hiện nay chỉ thu được khoảng 50
-100 kg/ năm thu được tại rừng giống Hàm Yên. Nhưng sản lượng này ngày một
giảm vì rừng giống này tuổi ngày một cao, một số năm gần đây do mất mùa chỉ

thu được 6-7kg/năm (2010).
Cân đối số lượng hạt của rừng giống nói trên cho thấy cung không đủ cầu,
chưa kể nhân dân tự trồng và các vùng khác như các tỉnh Sơn La, miền trung,
miền nam cũng đang rất cần những giống năng suất cao. Chính vì nguyên nhân
trên, năm 2003 - 2005 Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã phải cho nhập thêm hàng
trăm kg hạt giống Keo tai tượng từ Úc về để gieo ươm cho trồng rừng. Giá cả

và thường xuyên.

9
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng rừng Keo tai tượng trồng bằng
hạt giống của rừng mới chuyển hóa tại Quang Bình (Hà Giang).
1.4. Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Theo dõi, đo đếm thu thập số liệu định kỳ về tỷ lệ sống, sinh trưởng đường
kính, chiều cao, thể tích thân cây, chất lượng rừng trồng trên 2 điểm thí
nghiệm đã thiết lập từ 2009 tại Hà Giang và Tuyên Quang.
- Phân tích, đánh giá tính khả dụng của guồn giống mới từ hạt của rừng giống
tại Cầu Ham, Bắc Quang, Hà Giang mới được chuyển hoá so với 3 nguồn
giống khác cùng trồng trong thí nghiệm.

1.5. Địa điểm nghiên cứu của đề tài
1.5.1. Địa điểm trồng, bố trí thí nghiệm
Điểm 1: Quang Bình – Hà Giang. Diện tích khu thí nghiệm 1.6 ha.
Qua điều tra về điều kiện khí hậu, đất đai, lịch sử rừng trồng ở khu vực thí
nghiệm năm 2009 cho thấy:
Điểm đặt thí nghiệm tại thôn Ngần Trung, xã Tân Thành, huyện Bắc Quang – Hà
Giang, nơi đây có độ cao trung bình 200m so với mực nước biển.
- Lượng mưa: Điểm thí nghi
ệm nằm trong khu vực có lượng mưa cao
nhất cả nước lên tới > 4000mm/năm.
- Đất đai: Đất Feralit màu xám vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét.
Điểm thí nghiệm có đá lộ đầu đường kính 40 – 60 cm. Tỷ lệ đá lẫn >
15%. Độ sâu tầng A+B mỏng, < 70 cm.
- Thực bì chủ yếu là ba soi, cỏ rác, cỏ chỉ xen nứa tép phát triển tốt.
- Lịch sử trên đất này trước khi trồ
ng khảo nghiệm đã trồng Keo tai

hạt cùng xuất xứ tại rừng giống chuyển hóa ở Hàm yên – Tuyên quang và rừng
giống chuyển hóa ở Đông Hà – Quảng Trị, hoặc rừng giống chuyển hóa ở Trạm
Thản – Phú Thọ.
1.6. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Keo tai tượng (Acacia mangium) phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia,
Papua New Guinea, Đông Indonesia. Vùng phân bố chính rộng nhưng không
liên tục từ vĩ tuyến 8 – 18
0
Nam. Thường phân bố ở những nơi có độ cao rất
thấp từ 10 – 400 m và không vượt quá 800m. Loài này đã được đem trồng thành
công ở Sabah (Malaysia), Philippines, Hawii, Costa Rica và nhiều nơi khác.

11
Nghiên cứu chọn và chuyển hoá các lâm phần rừng trồng thành rừng sản xuất
giống đã được thực hiện thành công ở nhiều nước trên thế giới. Để đáp ứng nhu
cầu hạt giống cho trồng rừng trước mắt, trong khi chưa có nguồn giống đã được
cải thiện, chất lượng cao từ các vườn giống, người ta thường chọn lọc các rừng
trồng t
ốt để chuyển hoá thành rừng giống tạm thời. Hạt thu hái từ các rừng giống
tạm thời này tuy chưa được cải tạo, song chất lượng đã được nâng cao hơn rất
nhiều so với hạt giống thu hái xô bồ. Họ đã chọn tuyển các lâm phần rừng trồng
chuyển hoá thành rừng giống mang lại hiệu quả cao. Ví dụ như: năm 1961 ở
Philipin (Cooling 1965) . Guldager (1972). Hueber (1965). Geary và Williamson
(1974) vv Đặc biệt ở
Thái Lan rừng giống thông sau khi chuyển hoá xong mật
độ còn lại 100-200cây/ha đã thu được 100kg hạt/ha với chất lượng hạt được cải
thiện rất cao.
Tiếp đó họ cũng có những thử nghiệm để theo dõi, đánh giá sinh trưởng,
chất lượng rừng ví dụ như hình thức trồng rừng chọn lọc nhiều lần để cho những
rừng giống chất lượng cao.

tỷ lệ trồng keo tai tượng khoảng 80%, Keo lai 12% và 8% là B
ạch đàn mô hom.
Việc tuyển chọn lâm phần tốt, tỉa thưa cây xấu chuyển hóa thành rừng có
chất lượng tốt và trồng khảo nghiệm hậu thế để chọn giống cho trồng rừng chúng ta
cũng đã thực hiện ở nhiều nơi như rừng giống tại Ba Vì, Đồng Nai, Quảng Trị (
Viện Khoa học lâm nghiệp ); Phú Thọ (Công ty giống ), Tuyên Quang ( Viện
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy) v.v. K
ết quả đã khẳng định được giống qua tuyển
chọn, cung cấp giống đảm bảo chất lượng cho thị trường, năng suất rừng ngày một
cải thiện.
1.7.1. Tiêu chí tuyển chọn loài Keo tai tượng làm rừng giống
Qua những nghiên cứu và thực tế trồng rừng đến nay cho thấy Keo tai tượng
Acaciamangium thích nghi trên nhiều vùng đất đồi ở Việt Nam. Keo tai tượng thích
hợp và sinh trưởng tốt những nơi có độ cao < 800 m so với mực nước biển, tầng đất
A+B dày > 50 cm, lượng mưa > 1800mm/năm và nhiệt độ tối thấp không quá lạnh
< 10
o
C (nếu nhiệt độ quá thấp, các tế bào ở ngọn non bị phá vỡ, ngọn cây bị thâm
đen và chết). Ở Việt Nam, Keo tai tượng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng diện
tích rừng trồng từ những năm 1980 trở lại đây, nhất là ở các tỉnh vùng trung tâm
Bắc bộ và các tỉnh phía Nam, và là một trong những loài được ưu tiên trồng rừng
sản xuất, rừng phòng hộ trong chương trình trồ
ng mới 5 triệu ha rừng. Giống Keo
này dễ trồng, năng suất về trữ lượng bình quân hiện nay ở vùng trung tâm xấp xỉ 20
m
3
/ha/ năm. Nhưng nếu chọn được giống tốt, kết hợp thâm canh cao năng suất của

13
nó có thể đạt 22-25 m

một lần mở ra đếm hạt nảy mầm, sau đó rửa chua, đạy lại và bổ sung nước để
duy trì độ ẩm. Sau 14 ngày kết quả như
sau:
Trọng lượng 1000 hạt của lô hạt rừng giống tại Quang Bình (Hà Giang)
nhỉnh hơn dẫn đến số hạt/kg của nó cũng ít hơn, trung bình ngưỡng 85000

14
hạt/kg. Còn lại các hạt khác đạt từ 88000 – trên 90000 hạt/kg. Trung bình thế
nảy mầm của các lô hạt chỉ ở mức tương đương từ 29,5 – 30,5.
Nhìn chung các lô hạt đem kiểm nghiệm để trồng khảo nghiệm đều có chất
lượng tốt, tỷ lệ nảy mầm cao, trên 90%.
1.7.2.2. So sánh sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm
Các hạt giống được gieo cùng thời gian/cùng địa đi
ểm và trên cùng luống
gieo, cùng chế độ chăm sóc như nhau. Ô đo đếm là các ô điều tra ngẫu nhiên sau
đó theo dõi cố định trên luống ươm cho 4 loại hạt. Mỗi loại hạt đo 3 ô tiêu chuẩn
(tương đương với lặp lại 3 lần), mỗi ô đo 33 cây. Thời điểm đo trước khi đảo bầu
lần đầu tiên. Kết quả như sau.
Sau khi xử lý, tra hạt 4 tháng tuổi, kết quả kiể
m tra tại vườn ươm cho thấy
các nguồn hạt đều có tỷ lệ sống từ 95% trở lên. Hệ số biến động riêng của cây từ
hạt Quang Bình (Hà Giang) nhỏ nhất chỉ 22,3%, còn lại từ 26,2 đến 27,8%. Tuy
nhiên trị số lớn nhất của cây từ hạt giống Đông Hà (Quảng Trị) và rừng giống tại
Phù Ninh (Phú Thọ) có những cây sinh trưởng chiều cao vượt trội, điều này gợi
mở có thể do giống tốt hơn, nên xuất hiện những cây trội hơn.
Để kiểm tra giống nào tốt hơn ngay tại vườn ươm, ta có thể kiểm tra bằng tiêu
chuẩn của Duncan(a,b) bằng phần mềm SPSS cho thấy:
Sai số alpha =0.05, cho thấy xuất hiện hai tập con (hai cột) riêng rẽ. chứng tỏ
sinh trưởng chiều cao đã có sự phân hóa khác nhau rõ rệt. Nhóm 1 gồm có nguồn
hạt từ rừng giống Quang Bình (Hà Giang), Hàm Yên (Tuyên Quang), Đông Hà

nguồn hạt từ Quang Bình (Hà Giang), kém hơn là nguồn hạt từ Hàm Yên (Tuyên
Quang).
Nguồn hạt từ rừng giống Hàm Yên (Tuyên Quang) của VNLG (Viện
nghiên cứu cây nguyên liệu giấy) đã và hiện đang sử dụng cho trồng rừng phổ
biến cho NLG hiện nay, năng suất về trữ lượng của nó đã được ch
ứng minh là rất
khá (từ 17 – 25 m
3
/ha/năm). Chứng tỏ hạt từ rừng giống mới chuyển hoá tại
Quang Bình (Hà Giang) rất có triển vọng để cung cấp hạt giống cho trồng rừng
vùng trung tâm Bắc Bộ. 16
Phần 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
2.1.1. Một số hạt giống được chọn để trồng khảo nghiệm
Công thức n, ký hiệu Đông Hà: Hạt từ rừng giống chuyển hoá tại Đông Hà -
Quảng Trị. Mua ở Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam (VKHLN).
Công thức o, ký hiệu Quang Bình: Hạt từ rừng giống do đề tài mới chuyển hoá
tại Quang Bình - Hà Giang năm 2008.
Công thức p, ký hiệu Hàm Yên: Hạt từ rừng giống chuyể
n hoá tại Hàm Yên –
Tuyên Quang. Mua ở Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh.
Công thức q, ký hiệu Phù Ninh: Hạt từ rừng giống chuyển hoá Trạm Thản - Phù
Ninh – Phú Thọ. Mua ở Công ty cổ phần giống lâm nghiệp Đông Bắc Bộ
Hình 2.2: Sơ đồ thí nghiệm tại Hà Giang
Ghi chú:

- Ô số 1: Cây trồng từ hạt rừng giống Đông Hà (Quảng Trị)
- Ô số 2: Cây trồng từ hạt rừng giống Quang Bình (Hà Giang)
- Ô số 3: Cây trồng từ hạt rừng giống Hàm Yên (Tuyên Quang)
- Ô số 4: Cây trồng từ hạt rừng giống Phù Ninh (Phú Thọ)
- Mỗi ô: Trồng 7 hàng x 7 cây = 49 cây/ô 18
- Tại Hàm Yên, Diện tích 1.5 ha; 4 nguồn hạt được bố trí theo khối ngẫu
nhiên đầy đủ, lặp lại 4 lần.
- Tại Bắc Quang, Diện tích 1.6 ha; cũng có 4 nguồn hạt là 4 công thức. Thí
nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, lặp lại 6 lần.
2.1.3. Tính toán, xử lý số liệu
Hàng năm thu thập số liệu đánh giá tỷ lệ sống, các chỉ tiêu sinh trưởng như
đường kính, chi
ều cao, năng suất, sâu bệnh hại , tính toán, so sánh, phân tích
thống kê và báo cáo kết quả. Số liệu sau khi thu thập, được xử lí và phân tích
theo các quy trình ứng dụng SPSS 13.0 ( Statistical Products for social Services),
một phương pháp xử lý số liệu đang được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu
lâm nghiệp. Quy trình các bước thực hiện như sau:
¾ Bước 1: Tạo biểu đồ hộp để thăm dò dữ liệu về luật phân bố: Analyze/
Descriptive Statistics / Explo…/Ok.
¾ Bước 2: Kiể
m định tiêu chuẩn Levene về tính đồng nhất phương sai và phân
tích phương sai ANOVA:

trường 97 cũ ).
2.2.2. Diễn biến rừng sau trồng 18 tháng tuổi (5/2009 – 11/2010)
2.2.2.1. Tỷ lệ sống sau trồng 18 tháng tuổi
Năm 2010, thí nghiệm được bảo vệ tốt, chăm sóc hai lần (lần 1 vào tháng 6; lần
2 tháng 10). Từ số liệu thu thập được cho thấy tỷ lệ sống vẫn không thay đổi ở
cuối năm 2009 đến năm 2010.
2.2.2.2. Sinh trưởng rừng thí nghiệm sau trồng 18 tháng tuổi
Về sinh trưởng đã tăng lên đáng kể, cũng giống như kết luận nă
m 2009,
cây trồng các công thức trên cả hai điểm thí nghiệm đều có sự chênh lệch khá
giống nhau. Giống nào tốt ở điểm này cũng tốt hơn các giống khác ở điểm kia và
ngược lại, giống nào kém hơn cũng kém hơn tương tự cả hai điểm. Bảng 2.1.
Bảng 2.1, cho thấy: Kể cả đường kính, chiều cao và đường kính tán luôn
có trị số giảm dần theo thứ tự từ
giống hạt rừng giống Đông Hà của Viện khoa
học lâm nghiệp (VKHLN), hạt rừng giống Phù Ninh, Lâm trường 97 (LT97), hạt
rừng giống Quang Bình (Hà Giang) và cuối cùng là hạt rừng giống Hàm Yên của
Viện nguyên liệu giấy (VNLG).
Về hệ số biến động trong đường kính và chiều cao, cây trồng hạt rừng
giống Đông Hà của Viện khoa học lâm nghiệp (VKHLN) đồng đều hơn (trị số

20
luôn nhỏ hơn tất cả các giống khác). Ba giống còn lại độ biến động không có sự
sai khác lớn.
Bảng 2.1: Tổng hợp chiều cao, đường kính gốc, tán
sau trồng 18 tháng tuổi (
2/5/2009 – 10/11/2010), tại hai điểm thí nghiệm

Điểm Chỉ tiêu
Hạt từ

Quang Bình
93,4 5,21 0,997 19,1 1,5 7,5
Chiều
cao
Hvn
(m)
Hàm Yên 90,0 4,85 0,771 15,9 2,8 7,5
Đông Hà 95,4 2,30 0,860 37,4 1,0 4,2
Phù Ninh 98,5 2,34 0,532 22,7 1,0 4,0
Quang Bình
93,4 2,26 0,439 19,4 1,0 3,8
Hàm
Yên
Tuyên
Quang
Đường
kính
tán
(m)
Hàm Yên 90,0 2,16 0,441 20,4 1,0 3,5
Đông Hà 86,2 6,42 1,204 18,8 2,5 9,0
Phù Ninh 95,4 6,18 1,461 23,6 3,0 9,3
Quang Bình
91,0 5,95 1,521 25,6 2,5 9,2
Đường
kính
D1,3 (cm)
Hàm Yên 90,0 5,55 1,356 24,4 2,6 9,8
Đông Hà 86,2 5,61 0,707 12,6 2,5 8,5
Phù Ninh 95,4 5,40 0,922 17,1 1,8 8,6

(số liệu xếp theo chiều tăng dần)

Sai số alpha = 0,05
Hạt từ
rừng giống
N
1 2 3
Hàm Yên 201 5,55
Quang Bình 194 5,95
Phù Ninh 198 6,18 6,18
Đông Hà 193 6,42 Duncan(a,b)

Sig, 1,000 0,094 0,098

Means for groups in homogeneous subsets are displayed,
a,Uses Harmonic Mean Sample Size = 196,448,
b,The group sizes are unequal, The harmonic mean of the group sizes is used, Type I error
levels are not guaranteed,

Bảng trên cho thấy: sinh trưởng đường kính gốc cây trồng bằng nguồn hạt
từ rừng giống Hàm Yên có sự sai khác rõ rệt với 3 giống còn lại. Cây trồng bằng
nguồn hạt từ rừng giống Quang Bình (Hà Giang) tuy kém hơn giống cây trồng
bằng nguồn hạt từ rừng giống Đông Hà của Viện KHLN nhưng không sai khác
so với giống cây trồng bằng nguồn hạt từ rừng giống Phù Ninh.


Về chiều cao cũng có sự sai khác rõ rệt giữa các giống cùng trồng tại Bắc
Quang, nhưng giữa cây trồng bằng nguồn hạt từ rừng giống Hàm Yên (Tuyên
Quang) và Quang Bình (Hà Giang) không có sự khác nhau rõ rệt.
 Điểm thí nghiệm tại Hàm Yên – Tuyên Quang

Bảng 2.4: Sinh trưởng đường kính gốc tại D1,3 cm thí nghiệm tại Hàm Yên
(Tuyên Quang) 18 tháng tuổi (
2/5/2009 - 10/11/2010)
 D1,3
Sai số alpha = 0,05
Hạt từ
rừng giống
N
1 2 3 4
Hàm Yên 170 4,23
Quang Bình 180 4,80
Phù Ninh 184 5,31
Đông Hà 178 6,55
Duncan(a,b)
Sig, 1,000 1,000 1,000 1,000
Means for groups in homogeneous subsets are displayed,
a,Uses Harmonic Mean Sample Size = 177,852,
b,The group sizes are unequal, The harmonic mean of the group sizes is used, Type I error levels are
not guaranteed, 23
Sinh trưởng đường kính gốc các giống cùng trồng tại Hàm Yên cũng có sự
sai khác rõ rệt và được chia thành 4 cột riêng biệt cho mỗi giống. Trong đó cây

trồng tại Hàm Yên cũng có sự sai khác rõ rệt và được chia thành 4 cột riêng biệt
cho mỗi giống. Trong đó cây trồng từ nguồn hạt rừng giống Hàm Yên có chiều
cao nhỏ nhất, lớn hơn là cây từ hạt Quang Bình (Hà Giang), Phù Ninh (Phú Thọ)
và lớn nhất là cây từ hạt rừng giống Đông Hà (thuộc VKHLN).
Năm thứ hai (sau trồng 18 tháng tuổi), nhìn chung tăng trưởng chiều cao c
ủa
các giống tham gia cùng khảo nghiêm cả hai địa điểm cho thấy tối thiểu cũng
tăng được > 3 m một năm (Hàm Yên = 3,28 m/năm). Riêng giống trồng từ hạt
Đông Hà của Viện khoa học lâm nghiệp tăng > 4 m/năm (từ 4,14 đến 4,29
m/năm).
Và lượng tăng trưởng này cũng xếp theo thứ tự phân tích trên. Bảng 2.6 sau:

24
Bảng 2.6: Tăng trưởng đường kính gốc,
chiều cao của các nguồn hạt sau
trồng 6 và 18 tháng tuổi (2/5/2009 - 10/11/2010), tại hai điểm thí nghiệm
Đường kính gốc (D1,3 cm) Chiều cao (Hm)
Địa điểm Hạt từ
rừng
giống
Sau
trồng
6 tháng
Sau
trồng
18 tháng
Tăng

Bắc Quang
Hà Giang Hàm Yên
1,30 5,55 4,25 1,1 4,99 3,89

T.B 1,57 6,03 4,46 1,29 5,28 4,00

Từ biểu trên ta có sơ đồ sau:

Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng của cây trồng từ các nguồn hạt tại hai điểm thí nghiệm

25
Bảng 2.6 và biểu đồ trên ta nhận thấy:
+ Tăng trưởng đường kính gốc trung bình tại điểm thí nghiệm ở Hàm Yên là
2,62 cm/năm; ở điểm Bắc Quang là 4,46 cm/năm. Mặc dù trồng cùng thời điểm
(02/5 – 07/5/2009), nhưng chênh lệch lượng tăng trưởng giữa hai điểm khá lớn
(1,84 cm).
+ Tăng trưởng chiều cao trung bình tại điểm thí nghiệm ở Hàm Yên là 3,68
m/năm; ở
điểm Bắc Quang là 4,00 m/năm. Chênh lệch lượng tăng trưởng chiều
cao giữa hai điểm 0,32 m.
+ Nhưng tăng trưởng trung bình ở cả đường kính gốc và chiều cao tại điểm
thí nghiệm đều cho thấy luôn tuân theo sự lớn nhất và giảm dần theo tuỳ từng
loại giống cây trồng: Đông Hà > Phù Ninh > Quang Bình > Hàm Yên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status