TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SINH HỌC TRONG TUYỂN CHỌN,
PHỤC VỤ TRÁNG GIỐNG CÓI VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH
THÂM CANH TỔNG HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÓI
BỀN VỮNG, HIỆU QUẢ CAO TẠI CÁC VÙNG TRỒNG CÓI
CNĐT: NGUYỄN TẤT CẢNH 8715
thu thập, chọn lọc, phục tráng và nhân giống cói đáp ứng nhu cầu
sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và xuất khẩu 48
3.1.1. Kết quả thu thập mẫu giống và xây dựng tập đoàn in vitro các loại
giống cói 48
3.1.2. Kết quả nghiên cứu và đánh giá mẫu giống thu thập được 62
ii
3.1.3. Tuyển chọn tập đoàn mẫu giống cói 69
3.1.4. Kết quả phục tráng các giống cói đã được tuyển chọn 118
3.1.5. Kết quả nghiên cứu về nhân nhanh các mẫu giống cói ưu tú sau khi đã
tuyển chọn và phục tráng 129
3.2. Kết quả xây dựng quy trình canh tác cói tiên tiến nâng cao năng suất và chất
lượng cói, thân thiện với môi trường 141
3.2.1. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý nước hợp lý và tiết kiệm .141
3.2.2. Kết quả
xây dựng chế độ bón phân cho cói, giảm chi phí phân bón và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường 150
3.2.3. Kết quả nghiên cứu quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cói
chính vụ 203
3.3. Kết quả trồng thử nghiệm các giống cói mới được tuyển chọn, các biện
pháp canh tác cải tiến nâng cao năng suất 214
3.3.1. Kết quả mô hình thử nghiệm trồng các giống cói mới đã qua tuyển chọn
và phục tráng 214
3.3.2. Kết quả xây dựng mô hình tr
ồng giống cói mới và áp dụng quy trình
canh tác cói tiên tiến 218
IV-KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ 227
4.1. Kết luận 227
4.2. Đề nghị 233
TÀI LIỆU THAM KHẢO 232
y (giống cói Bông nâu) 59
Bảng 11: Ảnh hưởng của α-NAA và than hoạt tính đến khả năng ra rễ của
chồi cói sau 4 tuần (giống cói Nhật) 60
Bảng 12. Phân nhóm các mẫu giống cói trồng 63
Bảng 13. Phân nhóm các mẫu giống cói hoang dại 64
Bảng 14. Sự biến động của một số tính trạng định tính trong tập đoàn 63 mẫu
giống cói trồng thu thập trong nước 65
Bảng 15. Phân nhóm các mẫu giống cói trồng thu thập theo hệ số
tương đồng
di truyền 0,2800 73
iv
Bảng 16. Danh mục các mẫu giống tham gia thí nghiệm 76
Bảng 17: Chiều cao, tỷ lệ Tiêm hữu hiệu của các mẫu giống cói triển vọng đã
qua khảo sát tập đoàn 79
Bảng 18: Kết quả về năng suất thực thu, tỷ lệ khô/tươi của các mẫu giống cói
triển vọng 80
Bảng 19: Thành phần và mức độ phổ biến sâu hại cói tại Kim Sơn-Ninh Bình
và Nga Sơn-Thanh Hóa 82
Bảng 20: Thành phầ
n và mức độ phổ biến bệnh hại cói tại Kim Sơn-Ninh
Bình và Nga Sơn-Thanh Hoá năm 2009 83
Bảng 21: Diễn biến mật độ sâu đục thân trên cói Cổ khoang bông trắng ở Kim
Sơn-Ninh Bình và Nga Sơn-Thanh Hóa 84
Bảng 22. Diễn biến mật độ sâu đục thân cói trên các mẫu giống cói 86
tại Kim Sơn-Ninh Bình 86
Bảng 23. Diễn biến bệnh đốm vàng nhạt trên các mẫu giống cói tại Kim Sơn-
Ninh Bình 88
Bảng 24: Ảnh hưởng của độ mặ
n đến khả năng sinh trưởng của các mẫu
giống cói 90
Bảng 45: Năng suất thực thu và tỷ lệ cói loại 1 của một số mẫu giống cói ư
u
tú trước và sau phục tráng 127
Bảng 46: Tổng hợp kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống cói
Bông trắng bằng phương pháp tách thân ngầm (nhân giống vô tính) 135
Bảng 47: Chế độ tưới nước khác nhau trong sản xuất cói ụ mùa 2009 145
Bảng 48: Chế độ tưới nước khác nhau trong sản xuất cói tại Kim Sơn-Ninh
Bình 147
Bảng 49: Ảnh hưởng của các chế phẩm phân giải rác hữu cơ đến sự thay đổi
khối lượng đố
ng ủ hữu cơ từ bổi cói 154
Bảng 50: Độ nhuyễn của nguyên liệu hữu cơ sau ủ ở các công thức ủ khác nhau 155
Bảng 51: Ảnh hưởng bón phân viên nén và bón đạm rời đến cói vụ thu đông 161
vi
Bảng 52: Ảnh hưởng của dạng phân bón khác nhau đến năng suất, chất lượng
cói Vụ xuân 2008 166
Bảng 53: Ảnh hưởng của dạng phân bón và bón phân đến một số chỉ tiêu dinh
dưỡng của đất 168
Bảng 54: Ảnh hưởng của dạng phân bón và bón phân khác nhau đến pH môi
trường nước vùng trồng cói 169
Bảng 55: Ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau đến nồng độ
NH4
+
trong nước 171
Bảng 56: Ảnh hưởng của các mức bón đạm dạng viên nén đến năng suất khô
và chất lượng cói 173
Bảng 57: Ảnh hưởng của các mức bón đạm dạng viên nén đến năng suất khô
và chất lượng cói 174
Bảng 58: Ảnh hưởng của mức lân bón đến năng suất khô và chất lượng cói 176
Bảng 60: Ảnh hưởng bón kali dạng nén đến năng suất và chất lượng cói. 179
phẩm cấp cói 208
Bảng 77: Kết quả đo độ màu sắc củ
a cói sau khi phơi 212
Bảng 78: Ảnh hưởng của nền phơi cói đến sự thay đổi khối lượng cói ở các
ngày phơi cói 212
Bảng 80: Năng suất thực thu và chất lượng cói của các mẫu giống thử nghiệm 215
Bảng 81: Hiệu quả kinh tế mô hình thử nghiệm trồng các giống cói mới đã
qua tuyển chọn và phục tráng 217
Bảng 82: Năng suất, chất lượng cói khi áp dụng quy trình canh tác cói tiên tiến 220
Bảng 83: So sánh hiệ
u quả kinh tế của mô hình áp dụng 223
quy trình canh tác cói tiên tiến với canh tác cói truyền thống 223
Bảng 84: Kết quả so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình áp dụng quy trình
thâm canh cói cải tiến với canh tác cói truyền thống tại Nga Sơn, Thanh Hóa 224
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1. Động thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống triển vọng ở vụ
mùa 2009 104
Đồ thị 2. Động thái tăng trưởng chiều cao của 6 mẫu giống ưu tú vụ xuân 2010 105
Đồ thị 3. Số tiêm hữu hiệu, tiêm vô hiệu của 6 mẫu giống ưu tú 106
Đồ thị 4. Số tiêm hữu hiệu và tiêm vô hiệu của 6 giống cói ưu tú 106
Đồ thị 5: Năng suất thực thu và tỉ lệ khô/t
ươi của 6 mẫu giống ưu tú ở vụ mùa 2009 108
Đồ thị 6: Năng suất thực thu và tỉ lệ khô/tươi của 6 mẫu giống ưu tú 109
Đồ thị 7: Diễn biến mực nước trong chậu vụ mùa 2009 143
Đồ thị 8: Diễn biến mực nước trên mặt ruộng vụ xuân 2010 144
Đồ thị 9: Mực nước và lượng nước tưới ở các chế độ tưới nước khác nhau 147
Đồ thị 10. Quan hệ
giữa lượng kali bón và năng suất cói 180
và tỷ lệ cói loại 1
Bảng 17: Ảnh hưởng của tuổi mầm đến năng suất và tỷ lệ cói loại 1
Bảng 18. Ảnh hưởng của đường kính mầm cói khi tách thân ngầm đến năng
suất và tỷ lệ cói loạ
i 1
Bảng 19: Ảnh hưởng thời gian khử trùng của HgCl
2
0,1% đến hiệu quả khử
trùng các mẫu giống cói
x
Bảng 20: Ảnh hưởng thời gian khử trùng của Ca(OCl)
2
5% và của HgCl
2
0,1% + Ca(OCl)
2
5% đến hiệu quả khử trùng mẫu giống cói Bông trắng và cói
Nhật
Bảng 21: Ảnh hưởng của BA và Ki đến khả năng tạo chồi từ đoạn thân ngầm
mang mầm ngủ cói Bông trắng
Bảng 22: Ảnh hưởng của BA và Ki đến khả năng tạo chồi từ đoạn thân ngầm
mang mầm ngủ cói Bông nâu
Bảng 23: Ảnh hưởng của BA và Ki đến khả năng tạo ch
ồi từ đoạn thân ngầm
mang mầm ngủ cói Nhật
Bảng 24: Ảnh hưởng của tổ hợp BA + α- NAA và Kinetin + α-NAA đến khả
năng nhân nhanh chồi cói Bông trắng Sau 4 tuần nuôi cấy
Bảng 25: Ảnh hưởng của tổ hợp BA + α- NAA và Kinetin + α- NAA đến khả
năng nhân nhanh chồi cói Bông nâu Sau 4 tuần nuôi cấy
và số tiêm hữu hiệu
Bảng 39: Ảnh hưởng của mức lân bón đến số tiêm hữu hiệu và vô hiệu cói
Bảng 40: Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến chiều cao cây, đường kính
gốc, đường kính ngọ
n và màu sắc cói
Bảng 41: Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến chiều cao cây, đường kính
gốc, đường kính ngọn và màu sắc cói
Bảng 42: Ảnh hưởng các mức bón kali đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của
cây cói tại 2 địa điểm nghiên cứu
Bảng 43: Ảnh hưởng của các mức kali bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
của cây cói tại 2 địa điểm nghiên cứu
Bảng 44: Ả
nh hưởng của mức bón NPK dạng viên nén tới chiều cao thân khí
sinh cói
Bảng 45: Ảnh hưởng của mức bón NPK dạng viên nén tới chiều cao thân khí
sinh cói
Bảng 46: Ảnh hưởng của mức bón NPK dạng viên nén tới số tiêm hữu hiệu cói.
Bảng 47: Ảnh hưởng của mức bón NPK dạng viên nén tới số tiêm hữu hiệu cói.
Bảng 48: Ảnh hưởng liều lượng phân bón đến số tiêm hữu hiệu cói
Bảng 49: Động thái tăng trưở
ng chiều cao của cây cói dưới ảnh hưởng của
các mức phân bón NPK khác nhau
Bảng 50: Động thái tăng trưởng chiều cao của cây cói dưới ảnh hưởng của
các mức phân bón NPK khác nhau
Bảng 51: Một số đặc điểm khí hậu của vùng cói Long An
Bảng 52: Bảng một số đặc điểm tính chất đất của vùng cói Cần Đước-Long An
xii
Bảng 53: Ảnh hưởng của các thời điểm bón phân viên nén khác nhau đến khả
năng đâm tiêm và số tiêm hữu hiệu của cói
Bảng 54: Tính toán chi tiết hiệu quả kinh tế mô hình bón phân viên nén đa
5 MS Murashige và Skoog (1962)
6 NS Năng suất
7 KS-NB Kim Sơn-Ninh Bình
8 NS-TH Nga Sơn-Thanh Hóa
9 PVN Phân viên nén
10 TB Trung bình
11 V.xuân Vụ xuân
12 V.mùa Vụ mùa
13 α-NAA α-Naphthaleneacetic acid
1
MỞ ĐẦU
Cói là cây công nghiệp, cây đặc sản ở vùng nhiệt đới được trồng chủ
yếu để lấy sợi. Sợi cói là nguyên liệu để làm các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
như chiếu, làn, thảm, mũ, dép, trang trí nội thất…. rất đa dạng và phong phú.
Hiện nay, hàng thủ công mỹ nghệ bằng cói và các nguyên liệu tự nhiên của
Việt Nam ngày càng được ưa chuộng trên thị trường thế giới, là mặt hàng
xuất khẩ
u quan trọng, hiện đã xuất khẩu ở trên 30 nước như Pháp, Mỹ,
Canada, Nhật, Australia, Ý, Hàn Quốc, Cộng hoà liên bang Đức…. và thu
nhiều ngoại tệ. Tuy nhiên, nhiều năm gần đây, cây cói hầu như bị lãng quên
và không được nghiên cứu. Các vùng trồng cói của Việt Nam như Nga Sơn-
Thanh Hoá, Kim Sơn-Ninh Bình, Kiến Xương-Thái Bình, Nghĩa Hưng-Nam
Định, Lệ Thuỷ-Quảng Bình, Vũng Liêm-Vĩnh Long, Đức Mỹ, Trà Cúc-Trà
Vinh, Ngã Năm-Sóc Trăng, Can Lộc-Hà Tĩnh… sả
n xuất cói đều theo hướng
tự sản, tự tiêu; trồng cói lấy sợi để dệt chiếu phục vụ tiêu dùng trong nước,
không có định hướng của nhà nước, dẫn đến các ruộng cói bị lẫn tạp, thoái
hoá do cói là cây thụ phấn chéo, cũng như ít đầu tư về thuỷ lợi, phân bón,
dụng các giống cói mới được tuyển chọ
n, phục tráng và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật canh tác cói tiên tiến, đảm bảo cả về khối lượng và chất lượng
cói cho ngành thủ công mỹ nghệ đồng thời góp phần xây dựng một chu trình
khép kín cùng phát triển giữa nông nghiệp-công nghiệp-thương nghiệp ở
nhiều vùng cói lớn của Việt Nam theo hướng Quy mô hóa – Chuyên môn
hóa và Thâm canh hóa, làm tăng hiệu quả đất vùng cói, góp phần nâng cao
và ổn định đời sống của hàng triệu h
ộ nông dân ở vùng ven biển thường
xuyên đối phó với điều kiện khắc nghiệt của khí hậu thời tiết như triều cường,
bão lụt…. nên còn nhiều đói nghèo, khó khăn.
Đề tài thực hiện từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2010 theo đúng tiến độ
thời gian, đúng mục đích, nội dung nghiên cứu và hạn mức kinh phí được
trình bày chi tiết ở các phần sau của báo cáo tổng hợp của đề tài.
3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cây cói thuộc họ cói (Cyperaceae) là cây công nghiệp hàng năm, có nhiều
công dụng như thân dùng để dệt chiếu, thảm, làm các mặt hàng thủ công như
làm dép, mũ, võng, thừng…. loại cói ngắn, xấu dùng lợp nhà, cói phế phẩm
xay thành bột giấy làm bìa cứng. Ngoài ra, thân ngầm có thể dùng làm thuốc
chữa các bệnh như phù thũng, bí tiểu tiện, tiêu hóa kém… Sản phẩm cói
không những tiêu thụ nội địa mà còn có giá trị xuất khẩu cao.
Cây cói có nguồn gốc từ
Đông Nam Á nhưng hiện nay vùng phân bố
mở rộng tới phía tây là các nước Irắc, Ấn Độ; phía bắc tới Trung Quốc; phía
nam tới châu Úc. Cói cũng đã được du nhập vào Braxin để làm nguyên liệu
đan lát. Tuy nhiên, nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bản hầu
1.2.1. Tình hình giống cói và sản xuất cói ở Việt Nam
a, Tình hình giống cói: Cây cói (Cyperus malaccensis Lam.) thuộc họ
cói (Cyperaceae) được trồng ở Việt Nam dùng để dệt chiếu và làm các mặt
hàng thủ công mỹ nghệ mang bản sắc văn hóa vùng ven biển nhiệt đới của
Việt Nam. Đây là loại cói được chẻ đôi ngay sau khi thu hoạch, phơi khô rồi
mới được sử dụng nên gọi là cói chẻ. Loại cói này hoàn toàn khác với loại cói
ở mộ
t số nước như Trung Quốc, Nhật Bản chủ yếu trồng loại cói không chẻ,
không thuộc họ cói mà thuộc họ bấc (Juncaceae). Theo sách Vân đài loại ngữ
của Lê Quý Đôn, cách đây trên 5 thập kỷ, nhân dân ta đã biết trồng cói và dệt
chiếu. Nghề dệt chiếu có từ thời vua Lê Thánh Tông (1460-1497) do Phạm
Đôn Lễ đưa về từ Quảng Tây, Trung Quốc. Từ đó đến nay, cây cói phát triển
và hiện có 28 chi v
ới gần 400 loài; Trong đó, loài trồng trọt là loài Cyperus
malaccensis Lam. phổ biến với 2 giống cói là: giống cói Bông trắng (Cyperus
malaccensis tegettiformis Roxb.) với 2 dạng (dạng đứng và dạng xiên); cói
Bông nâu (Cyperus malaccensis corymbosus Rottb.); Ngoài ra còn có giống
cói 3 cạnh (cói Lác - Cyperus elatus L.). Theo kết quả nghiên cứu của Bộ
môn nghiên cứu cây cói (Viện Cây công nghiệp-Cây làm thuốc, 1968-1970)
5
cho thấy: Trên diện tích đại trà của Hà Nam Ninh, cói Bông trắng dạng xiên
chiếm tỷ lệ 55%, cói Bông trắng dạng đứng 45%. Kết quả nghiên cứu của
nhóm tác giả Bộ môn Cói thuộc Viện đã phân lập và đặt tên cho cói Bông
trắng dạng đứng là VĐ71 và cói Bông trắng dạng xiên là VX71. Các tác giả
cũng cho nhận xét: giống cói Bông trắng dạng đứng (VĐ71) có đặc tính ưu
việt hơn dạng xiên VX71 về khả năng đâm tiêm, đẻ nhánh, số
cây hữu hiệu
cao, có độ dài, độ đồng đều, độ nhỏ và thẳng của thân cói tốt hơn nên cho
phẩm chất tốt hơn, cho năng suất cao, ổn định và khả năng chống đổ tốt hơn
dạng xiên. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu đã dừng lại từ sau năm 1970 do
Như vậy, công tác nghiên cứu về giống cói hầu nh
ư không được chú ý;
trong khi đó các cây trồng khác như lúa, ngô v.v được nhà nước quan tâm đầu
tư hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, khuyến nông, quy hoạch sản xuất v.v Trên cơ sở
đó, nhiều giống mới và biện pháp kỹ thuật mới được nghiên cứu và ứng dụng ở
các cây trồng như lúa, ngô, rau, đậu, hoa quả Song trên đối tượng cây cói các
giống và kỹ thuật trồng hầu như không có gì thay đổi. Do đó, trong sả
n xuất
cói, đặc biệt nghiên cứu các giống cói mới, phù hợp đáp ứng cho sản xuất hàng
thủ công mỹ nghệ từ cói đang có nhiều thách thức, đòi hỏi và nhiều lợi thế cho
vùng cói ở Việt Nam.
Trên thực tế còn cho thấy: theo kết quả điều tra được tiến hành năm
2006 của trường ĐHNN-HN tại 2 tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa với sự tài trợ
của tổ chức SNV Hà Lan và tổ ch
ức CODESPA đã chỉ ra có một số diện tích
cói bị thoái hóa. Nguyên nhân chính dẫn đến cói thoái hóa là:
+ Chất lượng giống mống cói (tức thân ngầm có mang một đoạn thân khí
sinh) kém (mống nhỏ, sâu bệnh; mống lấy từ ruộng cói cũ bỏ đi trồng lại nên
sức sinh trưởng kém). Giống kém, khả năng mọc mầm, đâm tiêm, tạo cây hữu
hiệu và sinh trưởng của cói kém, dễ dàng bị sâu bệnh và cỏ dại phá h
ại.
+ Đặc điểm của cây cói có khả năng sinh sản vô tính (bằng đoạn thân ngầm
và thân khí sinh) và sinh sản hữu tính (từ hạt). Chính sinh sản hữu tính từ cói
làm cho quần thể ruộng cói phân ly qua các năm dẫn đến ruộng cói không
đồng đều, ra hoa sớm, muộn, cây cao thấp khác nhau. Do lẫn tạp sinh học dẫn
đến quần thể ruộng cói ngày càng suy thoái. Đây có thể xem là nguyên nhân
chính yếu làm suy thoái giống cói.
7
Ngoài ra, do thị trường và áp lực của sản xuất mặt hàng cói đòi hỏi một
khối lượng lớn nguyên liệu sợi cói, nên nông dân trồng cói ngày càng sử dụng
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
9800
10.900
9300
9700
12.300
14000
13000
12.500
12.300
13.800
11.700
7,13
6,65
6,60
6,65
7,16
6,84
6,91
6,44
7,32
7,16
7,24
nguyên liệu cói thô, chiếu dệt truyền thống, thảm cói, chiếu xe đan xuất khẩu
và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ khá sôi động và phong phú.
9
Việt Nam hàng năm xuất khẩu khoảng 170 triệu USD hàng thủ công
mỹ nghệ bằng nguyên liệu tự nhiên, trong đó khoảng 10% tổng kim ngạch là
hàng cói. Việt Nam cũng là một trong những nước cung cấp lớn nhất về mặt hàng
cói tại thị trường Nhật Bản, xếp thứ ba sau Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a. Hiện
trên thế giới có hai thị trường chính cho hàng thủ công mỹ nghệ là thị trường đồ
nội thấ
t và thị trường hàng quà tặng trang trí, chiếm khoảng 3 tỷ USD/ năm, trong
đó 1% là mặt hàng cói. Nhiều chuyên gia thiết kế hàng thủ công mỹ nghệ cho
rằng: “cói là nguyên liệu tự nhiên tốt, có thể dùng để sản xuất nhiều mặt hàng cói
khác nhau. Tuy nhiên, nguyên liệu này cũng có một số hạn chế như cói có mùi,
nhuộm màu để lâu dễ bị phai, khó nhuộm được các màu sắc chính xác và không
phải màu nào cũng nhuộm cho cói được. Do đó, mẫu mã ít, xử lý kiểu dáng chưa
phong phú nên giá trị thấp, khả năng cạnh tranh chưa cao”. Rõ ràng rằng, để có
được nhiều giá trị sản phẩm cói ở đẳng cấp cao hơn, việc nghiên cứu cải tiến, áp
dụng các biện pháp kỹ thuật làm nâng cao năng suất, chất lượng của nguyên liệu
cói là hết sức cần thiết.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng và kỹ thuật canh tác
cây cói
Do nhiều năm trước đây, cây cói trồ
ng chủ yếu tập trung ở một số vùng
ven biển, sản xuất cói lấy sợi để dệt chiếu phục vụ tiêu dùng trong nước, với một
diện tích ít (<1000ha) nên các nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, sinh thái và
kỹ thuật canh tác cây cói rất ít. Các kết quả nghiên cứu về cói được thấy của Bộ
môn nghiên cứu Cây Cói-Viện Cây công nghiệp-Cây ăn quả-Cây lương thực
(giai đoạn 1969-1979, 1980); của các tác giả
Nguyễn Hữu Nghĩa, Anh Hương
(1986), của Lê Song Dự, Phạm Văn Côn (1971), Phạm Văn Trợ (1996) của Bộ
Trong điều kiện thuận lợi các mầm nằm ở
các đốt phía trên thân ngầm sẽ nảy
mầm phát triển thành nhánh mới. Lúc đầu, mầm mọc ngang song song với
mặt đất (khoảng 2-3cm) sau đó hướng lên phía trên và chuyển sang giai đoạn
đâm tiêm. Các yếu tố như mật độ, đất đai, mực nước, nồng độ muối, phân bón
đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển của thân ngầm. Trong
11
sản xuất yêu cầu thân ngầm to, lóng ngắn để có nhiều tiêm, thân khí sinh nhỏ,
dài và sợi cói dai, dẻo, chất lượng tốt.
b, Thời kỳ đâm tiêm và đẻ nhánh
Đâm tiêm là giai đoạn đầu của đẻ nhánh. Từ mầm 1 của thân ngầm sẽ
mọc ra 2 nhánh, 2 nhánh mọc ra từ 1 thân ngầm sẽ tạo thành 2 ngọn. Khi các
nhánh đó nhô lên khỏi mặt đất từ 5-20cm, các lá mác vẫn chưa xòe ra được
gọi là cói đâm tiêm. Sau khi tiêm mọc 5-7 ngày, lá mác xòe ra gọi là
đẻ
nhánh. Thời kỳ đâm tiêm của cói chiếm một thời gian dài trong quá trình sinh
trưởng, phát triển. Các biện pháp canh tác có ảnh hưởng quan trọng đến sự
đâm tiêm của cói, đến số tiêm và chất lượng tiêm cói, thông qua đó ảnh
hưởng và quyết định đến năng suất, phẩm chất cói. Cây cói có thể đâm tiêm
và đẻ nhánh liên tục nhưng chia thành từng đợt rộ, thường cứ 23-25 ngày có
một đợt tiêm. Trong điều kiện thời ti
ết thuận lợi của vụ cói mùa ở miền Bắc
cứ 8-12 ngày có một đợt rộ. Những tiêm ra vào tháng giêng, tháng 2 chiều cao
chỉ phát triển tới 60-70 cm thì tàn lụi (loại này chỉ dùng làm bổi và dễ bị nấm
hại). Lứa tiêm hữu hiệu thường tập trung vào các đợt cuối tháng 3 đầu tháng 4
(cói xuân) và vào tháng 7, 8 (cói mùa). Lứa tiêm tháng 11, tháng 12 nếu đất
đai màu mỡ, chăm sóc tốt thì sang tháng 2 có thể thu được (thân cói dài, đanh
sợi có thể thu hoạch chủ yếu
để dệt chiếu đơn hoặc làm hàng thủ công mỹ
nghệ vì sợi cói ngắn). Các đợt nhánh khác do điều kiện ngoại cảnh không