Website: Email : Tel : 0918.775.368
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ Ở VIỆT NAM
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ Ở VIỆT NAM
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010
1. Những căn cứ để phát triển sản xuất chè ở Việt Nam
1.1. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên
Đặc điểm tự nhiên của Việt Nam rất thích hợp với việc phát triển sản
xuất chè. Đây là căn cứ quan trọng để phát triển sản xuất chè ở Việt Nam.
Theo quy trình kỹ thuật trồng chè thì điều kiện sinh thái của cây chè
như sau: Về khí hậu, nhiềt độ trung bình hàng năm là 18-25 độ C, độ ẩm
trung bình của không khí > 80%, lượng mưa trung bình hàng năm > 1.200
mm. Về đất đai, đất tầng canh tác > 50 cm, độ PH từ 0,4 đến 0,6, độ dốc bình
quân < 25.
Đối chiếu với các vùng trồng chè hiện nay của nước ta thì hầu hết các
vùng đều có điều kiện đất đai, khí hậu thích hợp với phát triển cây chè, cụ thể
như sau:
Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ: Nhiệt độ trung bình từ 18-23 độ C, độ
ẩm trung bình là 80- 85%, lượng mưa trung bình > 1.800 mm/năm. Về đất
đai, ở vùng Tây Bắc chủ yếu là đất đỏ nâu trên đá vôi, đỏ vàng trên đá sét,
vùng Đông Bắc chủ yếu là đất sét và đất đỏ vàng. Các loại đất này rất thích
hợp với việc phát triển cây chè.
Vùng Duyên hải Miền Trung: Đây là vùng có nhiệt độ trung bình hàng
năm từ 23 đến 25 độ C, lượng mưa đạt 1.700- 2.500 mm. Các tỉnh Thanh
Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh là những tỉnh thuộc vùng này thích hợp phát triển
chè. Đất đai các tỉnh này chủ yếu được hình thành trên đất sét, có hàm lượng
dinh dưỡng khá tốt, độ PH từ 4,5 đến 5,5. So với yêu cầu sinh thái cây chè,
đây là những tiểu vùng khá thích hợp.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vùng Tây Nguyên: Độ cao của vùng khoảng từ 700- 1.500 m. Nhiệt độ
bình quân hàng năm là 20- 23 độ C, lượng mưa trung bình 2.000- 2.700 mm.
năm 2010 là 45- 50 nghìn tấn.
Với thị trường nước ngoài, nhu cầu chè thế giới cũng ngày càng tăng.
Theo Hội đồng chè thế giới, nhu cầu tiêu dùng chè thế giới tăng 3% trong
giai đoạn 2001- 2005. Hiện nay nhu cầu về chè của thế giới là 2,1 triệu tấn.
Về cung chè thế giới, theo dự báo sản lượng chè năm 2005 là 2,7 triệu tấn.
Xuất khẩu chè trên thế giới năm 2001- 2005 tăng 2,5% năm và đạt 1,3 triệu
tấn vào năm 2005. Như vậy cơ hội xuất khẩu chè của Việt Nam còn rất lớn.
2. Các quan điểm phát triển sản xuất chè
2.1. Quan điểm về sử dụng đất trồng chè
Bố trí phát triển sản xuất cây chè , trước hết phải trên cơ sở đạt hiệu
quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích. Cần có sự so sánh chè với sản xuất
các cây công nghiệp khác có khả năng thích nghi trong cùng một điều kiện,
có tính đến thời gian sử dụng đất và cơ sở chế biến vì cây chè là cây trồng
lâu năm.
Điều tra, đánh giá đúng tình hình sinh trưởng và phát triển cây chè ở
các địa phương, xác định khả năng kinh doanh và có quy mô thích hợp.
Khai thác sử dụng đất có hiệu quả, phải nâng dần độ phì nhiêu của đất
và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở “Luật đất đai” của Nhà nước ban hành,
người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ, cải tạo và sử dụng đất một cách
hợp lý.
2.2. Quan điểm sử dụng lao động
Đồng thời với việc củng cố xây dựng một đội ngũ cán bộ ngành chè có
kỹ thuật cao, có khả năng tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong
nước và thế giới, cần phải sử dụng tối đa lực lượng lao động hiện có để tham
gia phát triển ngành chè ở mỗi vùng. Nông thôn đang nghèo, dư thừa lao
33
Website: Email : Tel : 0918.775.368
động, phát triển ngành chè sẽ thực hiện được xoá đói giảm nghèo, tạo công
ăn việc làm cho người lao động. Tăng thu nhập cho người nông dân và ổn
định xã hội.
2.5. Quan điểm về mối quan hệ giữa ba khâu trồng, chế biến, tiêu
thụ chè
Trồng chè - chế biến chè - tiêu thụ chè là ba khâu có quan hệ nhân quả
gắn liền với nhau trong một chuỗi hoàn chỉnh của sản xuất chè, không được
chia cắt đối lập nhau. Khâu trước có hoàn thành tốt mới tạo điều kiện cho
khâu sau phát triển tốt. Búp chè hái tốt mới chế biến được chè tốt, chế biến
chè tốt mới tiêu thụ được ổn định, nhanh nhiều với giá cao. Lợi nhuận cao
mới có đầu tư tái sản xuất mở rộng cho công nghiệp, nông nghiệp, tiêu thụ
sản phẩm và nâng cao được thu nhập, cải thiện đời sống cán bộ công nhân
viên sản xuất, kinh doanh, xây dựng được nhiệt tình lao động có năng suất,
chất lượng, hiệu quả để phát triển ngành chè bền vững.
3. Mục tiêu phát triển ngành chè Việt Nam đến năm 2010
3.1. Mục tiêu chung
Về diện tích, trên cơ sở địa hình, thổ nhưỡng và khí hậu có kế hoạch
phục hồi và thâm canh 100.061 ha chè cũ, đồng thời tiếp tục trồng mới chủ
yếu là ở các tỉnh miền núi phía Bắc khoảng 7.439 ha vào năm 2005 và đưa
tổng diện tích trồng chè cả nước lên 116.000 vào năm 2010, tăng 20 nghìn
ha so với Tổng quan chè và tăng 16 nghìn ha so với hiện nay.
Xây dựng các vườn chè chuyên canh tập trung thâm canh cao sản
24.300 ha, vườn chè đặc sản chất lượng cao 2.700 ha, kết hợp giữa thâm
canh vườn chè hiện có với phát triển giống mới khoảng 25-30%, góp phần
thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo ở các vùng trồng chè đặc biệt là
vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ.
55
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về sản lượng, thâm canh để đạt mức sản lượng búp tươi là 534.000 tấn
vào năm 2005 và 566.000 tấn vào năm 2010 và tăng năng suất để đạt mức
doanh thu bình quân 15 triệu đồng/ha, mức cao 30 triệu đồng/ha.
Về thị trường, những năm gần đây chúng ta đã thâm nhập vào được
các thị trường lớn: Nga, Mỹ, Tây Âu... chúng ta cần tiếp tục giữ vững các thị
- Tiếp tục thâm canh 91.481 ha chè cũ và 10.119 ha chè kiến thiết cơ
bản đưa vào kinh doanh
- Trồng mới thêm 16.000 ha chè với tỷ lệ chè giống mới là 15-20%.
- Sản lượng chè khô cuối kỳ đạt 130.000 tấn, trong đó xuất khẩu đạt
90.000 tấn.
- Kim ngạch đạt 130 triệu USD, doanh thu chè nội tiêu đạt trên 1000 tỷ
đồng.
- Mặt hàng chè bao gồm: Chè đen OTD 7 mặt hàng với cơ cấu 70% ba
mặt hàng tốt, chè đen CTC 9 mặt hàng với với cơ cấu 70% ba mặt hàng tốt,
chè xanh Nhật Bản 4 mặt hàng, chè xanh Pouchung Đài Loan và trên 30 mặt
hàng chè xanh, chè giống mới dạng Ô Long, chè bán men và chè đen đặc biệt
cao cấp vùng Mộc Châu, Tam Đường, chè uống nước nhanh... Các mặt hàng
bao gồm: chè thanh nhiệt, chè bồi bổ sức khoẻ, chè chữa bệnh.
- Đa dạng hoá cây trồng ngoài chè như đậu đỗ, cây ăn quả, tinh dầu.
- Doanh thu bình quân một ha chè là 10-15 triệu đồng.
3.2.2. Giai đoạn 2005-2010
- Thâm canh 114.500 ha chè kinh doanh vào năm 2010.
- Trồng mới thêm 8.600 ha chè trong các năm 2006-2008.
- Tỷ lệ chè giống mới là 25-30%.
- Sản lượng chè khô năm 2010 đạt 170 nghìn tấn, trong đó xuất khẩu
120 nghìn tấn. Kim ngạch xuất khẩu đạt 200-220 triệu USD, doanh thu chè
nội tiêu 1.300 triệu đồng.
- Các mặt hàng chè gồm: Chè đen OTD với mặt hàng với 80% ba mặt
hàng tốt, chè đen CTC 9 mặt hàng với 70% mặt hàng tốt, chè xanh Nhật Bản
4 mặt hàng, Pouchung Đài Loan và trên 30 mặt hàng chè xanh, chè ướp nội
77
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tiêu. Chè túi nhúng 6 loại, chè xanh dặc sản từ các vườn chè giống mới dạng
Ô Long, chè bán lên men, chè bánh xuất khẩu và chè đen đăc biệt dạng cao
cấp của vùng Mộc Châu, Tam Đường, chè uống nhanh... các mặt hàng khác
D.tích
dự kiến
thanh
lý
D.tích
còn lại
Diện tích trồng mới Diện tích chè
Tổng
số
Giai đoạn
2003-
2005
Giai đoạn
2006-
2010
Năm
2005
Năm
2010
Cả nước 100.06
1
8.580 91.48
1
24.60
0
16.000 8.600 107.48
1
116.081
1.Vùng
TDMNBB
Tuyên Quang 2.000 Sơn La 800
Thái Nguyên 5.000 Phú Thọ 4.000
Yên Bái 3.700 Lâm Đồng 6.500
*Nguồn: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
1.1.2. Quy hoạch vùng chè đặc sản
Trên diện tích đất trồng mới, dự kiến quy hoạch vùng chè đặc sản tại
Mộc Châu (Sơn La) 2.000 ha và Than Uyên (Lào Cai), Tam Đường (Lai Châu)
700 ha chuyên trồng các loại giống thuần đặc sản và chè thơm để sản xuất
chè đặc sản cao cấp.
Về dự kiến sử dụng đất trồng chè mới như sau: Trong tổng số 24.600 ha
chè được trồng mới thì trồng trêm đất cũ là 2.000 ha, còn lại bố trí trên đất
nương rẫy 12.000 ha, đất vườn 3.020 ha còn các loại đất khác là 1.000 ha.
Bảng 12: Bố trí chè trồng mới trên các loại đất
Đơn vị: ha
Vùng
Diện
tích
trồng
mới
Trồng trên các loại đất
Chè đã
thanh lý
Đất màu
đồi, nương
rẫy
Đất
vườ
n
Đất
khác
sang thành phẩm và trang bị làm sạch chè thành phẩm.
Thống nhất các cơ sở chế biến (quốc doanh TW, quốc doanh ngoài địa
phương, tư nhân trong nước, hợp tác liên doanh nước ngoài ...) cho phù hợp
với quy mô vùng nguyên liệu.
Xây dựng thêm nhà máy chế biến chè mới bằng các thiết bị đồng bộ và
hiện đại tại các vùng chè tập trung và mới được mở rộng nhằm đảm bảo chế
biến kịp thời nguyên liệu mới được sản xuất ra. Hoàn thiện nhà máy mới với
thiết bị song đôi (CTC và OTD) ở Hàm Yên (Tuyên Quang) công suất 12
tấn/ngày và Phú Mãn (Hà Tây). Mở rộng liên doanh với Nhật Bản, Đài Loan
và các đối tác khác để đổi mới công nghệ thiết bị từng phần hoặc toàn phần
1111
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở các nhà máy hiện có như Liên doanh Phú Tài (Trần Phú- Yên Bái), liên kết
sản xuất ở Mộc Châu với Đài Loan...
Chú trọng xây dựng các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ. Tổ chức các xí
nghiệp cổ phần, xí nghiệp liên doanh với các tổ chức kinh tế tư nhân ở trong
và ngoài nước.
Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng chè chặt chẽ, để giữ uy tín
cho thương trường.
2. Giải pháp về vốn
Theo tính toán tổng hợp từ nay đến năm 2010, nhu cầu vốn đầu tư cho
ngành chè của Việt Nam là 3.714,20 tỷ đồng trong đó cho nông nghiệp (bao
gồm trồng mới, chăm sóc và đầu tư thâm canh) là 2.222,60 tỷ đồng và cho
công nghiệp chế biến là 951,60 tỷ đồng. Sau đây là bảng tổng nhu cầu vốn
đầu tư của ngành chè từ nay đến năm 2010.
Bảng 13: Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho ngành chè
Đơn vị: tỷ đồng
Hạng mục Tổng Giai đoạn
2003-2005
Giai đoạn
nước cần hỗ trợ đầu tư và tín dụng cụ thể theo từng hạng mục.
2.1. Vốn đầu tư trồng mới và chăm sóc 24.600 ha chè
Các vùng trồng chè thường là vùng sâu, vùng xa nên vốn đầu tư cần
được lồng ghép vào các chương trình định canh, định cư, ổn định dân cư và
chương trình 5 triệu ha rừng. Sáu tỉnh nằm trong dự án phát triển chè và
cây ăn quả là: Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái và
Lâm Đồng tiếp tục được vay vốn ADB.
Dưới đây là cách thức phân bổ vốn và nguồn vốn đầu tư cho trồng mới
và chăm sóc cây chè
Bảng 14: Vốn và nguồn vốn đầu tư trồng mới, chăm sóc cây chè
1313
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Địa
bàn
Diện
tích
(ha)
Vốn đầu tư (tỷ đồng)
Tổng
Từ vốn
trồng
rừng
Từ vốn
định
canh,
định,
cư
Từ vốn
ổn
định
Diện tích
Vốn đầu tư (tỷ đồng)
Tổng
Giai đoạn
2003-2005
Giai đoạn
2006-2010
Tổng số 91.481 1.264,59 526,04 702,55
Thâm canh
chè cao sản
24.300 962,28 427,68 534,60
Thâm canh
chè thường
67.181 302,31 134,36 167,95
*Nguồn: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
Đối với vùng chè thâm canh thuộc 6 tỉnh trong dự án phát triển cây chè
và cây ăn quả sẽ được vay vốn ADB thông qua dự án phát triển chè. Còn các
vùng chè khác cần tạo điều kiện được vay vốn từ quỹ tín dụng ngân hàng.
1414