BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI CẤP BỘ
Đề tài:
NGHIÊN CỨU TRỒNG RỪNG BẰNG PHƯƠNG
PHÁP TRA HẠT THẲNG CHO LOÀI KEO TAI
TƯỢNG Ở VÙNG TRUNG TÂM
Cơ quan chủ quản: Bộ Công thương
Cơ quan chủ trì : Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
Chủ nhiệm đề tài : Kĩ sư HOÀNG NGỌC HẢI
………………………………………………….…………………………
4
1.1. Cơ sở pháp lý
………………………………………………………………….……………… …
4
1.2. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài…………………….……………
4
1.2.1. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………….……… 4
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài…………………………………………………….… 5
1.3. Địa điểm, đối tượng và nội dung nghiên cứu
……………………………
5
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
……………………………………………….………………… 6
1.3.2. Địa điểm nghiên cứu…………………………………………………….…………… 6
1.3.3. Nội dung nghiên cứu…………………………………………………………….……… 6
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu………………………………………………………….
7
1.4.1. Trên thế giới…………………………………………………… 7
1.4.2. Ở Việt Nam………………………………………………………………………….…… 7
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM………………………………………………………………….……
9
2.1. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………
9
2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận………………………………………………………….
11
2.2.1. Chọn nơi gieo hạt……………………………………… ……………………… 11
2.2.2. Kiểm tra phẩm chất và xử lý hạt
…………………….………………………………. 14
2.2.3. Nghiên cứu thời vụ và các công thức gieo hạt…………………… 14
- Gieo hạt vào thời điểm tháng 3-4 cho tỷ lệ thành công cao hơn tháng 2.
- Tra hạt bằng cách xử lý hạ
t qua nước sôi 1 phút, sau đó ủ nứt nanh đem gieo
hoặc đốt lá trên hố (không xử lý hạt bằng nước sôi) cho hiệu quả cao nhất.
- Cùng thời điểm tra hạt vào bầu và tra hạt trên rừng, sau 9 tháng tuổi cây ở
phương pháp tra hạt thẳng thường cao tốt hơn so với trồng bằng cây con có bầu.
- Trồng rừng bằng phương pháp tra hạt thẳng sẽ tiết kiệm được 50% chi phí
của giá thành cây con và công vậ
n chuyển cây con từ vườn ươm đến hố trồng.
Tuy nhiên, đề tài mới thử nghiệm trên một địa điểm tại Hàm Yên – Tuyên Quang
vào hai thời điểm tháng 2 và tháng 4 dương lịch. Những nơi khác cần có những
thử nghiệm tiếp theo.
Cụ thể xin được chứng minh ở phần kết quả nghiên cứu và thảo luận của báo
cáo./.
Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
4
PHẦN 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở pháp lý
Đề tài: “ Nghiên cứu, trồng rừng bằng phương pháp tra hạt thẳng cho loài
keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ ”. là một trong các đề tài, nhiệm vụ khoa
học công nghệ được Bộ Công Thương phê duyệt và giao cho Viện nghiên cứu
cây NLG thực hiện theo "Quyết định về việc giao kế hoạch khoa học và công
nghệ năm 2009 số: 1999/QĐ-BCT ngày 03 tháng 12 năm 2007”.
lượng cây đứng trên rừng của Tổng Công ty Giấy Việt Nam đã tăng lên đáng kể,
từ 10 – 15 m
3
/ha/năm lên 17 – 20 m
3
/ha/năm. Cá biệt có những lô đạt sản lượng
gỗ nguyên liệu 160,0 m
3
/ha/8 năm, tương đương với 20,0 m
3
/ha/năm về sản
lượng hoặc 25,0 m
3
/ha/năm về trữ lượng cây đứng (Tỷ lệ lợi dụng gỗ 79,0 %).
Tuy nhiên, lãi trong trồng rừng không nhiều, chia lợi nhuận sau trồng 8
năm chỉ lãi được 2 – 3 triệu đồng /ha/năm. Nguyên nhân chi phí nhân công cho
trồng rừng lớn và lao động còn ở mức thủ công nên chưa giảm được giá thành
trồng rừng dẫn đến giá nguyên liệu còn cao, giá giấy chưa cạnh tranh nhiều so
với giấy nhập nội.
Một số n
ơi điều kiện trồng rừng khó khăn như độ dốc lớn, ở xa – đi lại
khó khăn dẫn đến công vận chuyển lớn, cây mang lên đồi cao, dốc lớn dễ bị tổn
thương ảnh hưởng không nhỏ đến tỷ lệ sống, năng suất và chất lượng rừng.
Nghiên cứu tra hạt thẳng thành công sẽ góp phần giải quyết những khó
khăn trên.
V
ới lý do trên Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã trình Bộ Công
Thương, được Bộ phê duyệt đề tài: “ Nghiên cứu, trồng rừng bằng phương pháp
tra hạt thẳng cho loài Keo tai tượng ở vùng trung tâm Bắc Bộ ”.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
o
. Đất feralít màu đỏ vàng,
phát triển trên phiến thạch sét, tầng đất A+B dày > 70 cm.
Lượng mưa trung bình 1800 mm/năm. Nhìn chung điều kiện đất, lượng mưa ở
đây thuận lợi cho việc gieo hạt và trồng cây keo.
1.3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Chọn nơi gieo, loại đất, điều kiện phù hợp, số lượng hạt gieo… cho thí
nghiệm gieo hạt thẳng.
- Kiểm tra phẩm chất và x
ử lý hạt trước khi gieo.
- Nghiên cứu 2 thời vụ gieo hạt.
- Tính toán công đầu tư năm thứ nhất, so sánh với phương pháp trồng rừng
bằng cây con tạo từ vườn ươm.
- Thu thập số liệu định kỳ, so sánh sinh trưởng, năng suất, tình hình sâu bệnh
hại ở giai đoạn cây con và các năm sau cho cây tuổi 1; 2; 3
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
7
Đặc tính sinh vật học của cây keo tai tượng rất thuận lợi cho gieo hạt thẳng
Keo tai tượng ( Acacia mangium ) là một trong những loài đang được gây trồng
chủ yếu để cung cấp gỗ nguyên liệu giấy, gỗ xây dựng và đóng đồ gia dụng….
Chúng có biên độ sinh thái rộng, sinh trưởng nhanh ở độ cao < 800 m so với
mực nước biển, nơi có tầng đất dày và ẩm, lượng mưa từ 1800mm – 4500mm.
Đặc biệt vớ
i rừng sau khai thác trắng, rừng được đốt toàn diện, sau đó gặp mưa,
ẩm thì keo tai tượng có khả năng tự mọc rất mạnh (tái sinh tự nhiên từ hạt).
Trên thế giới đã trồng rừng bằng 3 phương pháp chính như: Trồng rừng bằng
phương pháp gieo hạt thẳng; bằng cây con; bằng cây phân sinh ( cây vô tính ).
Riêng trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng người ta đã tiến hành từ lâu
thuật cất trữ h
ạt, điều kiện lập địa, cỏ dại và đặc tính sinh vật học của loài cây
trồng v.v
Những ưu điểm
- Trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng là phương pháp thích hợp nhất
với đặc tính sinh vật học của nhiều loại cây, nó vừa mang tính bản năng duy
trì nòi giống, vừa mang tính tự nhiên phát tán hạt và tự mọc nên cây mọc
được thường rất khoe m
ạnh, sinh trưởng nhanh bởi cây lớn lên và thích ứng
trong điều kiện hoàn cảnh môi trường. Trồng rừng bằng phương pháp gieo
hạt thẳng rễ không bị ảnh hưởng do tổn thương cơ giới như cây con có bầu.
- Trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng số lượng cây (hạt) nhiều, nên ta
có cơ hội tuyển chọn cây tốt để lại, loại bỏ cây xấu, nên chất lượ
ng rừng trồng
được nâng cao hơn.
- Trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng có thể đẩy nhanh tốc độ trồng
rừng, đỡ tốn công, giá thành trồng rừng hạ, đầu tư ít.
Trong lâm nghiệp nói chung, nguyên liệu giấy nói riêng, mục tiêu đặt ra là làm
sao năng suất rừng của ta ngày một nâng cao, đầu tư ít mà lợi nhuận cao không
ngoài khác là phải luôn cải thiện giống và cải tiến phương pháp bằng mọi cách
để
hạ giá thành trồng rừng, cụ thể là ngắn gọn, đơn giản nhưng hiệu quả cao.
Xuất phát từ mục tiêu, đặc tính sinh vật học và những ưu điểm tự nhiên của trồng
rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng nêu trên, Viện nghiên cứu cây nguyên
liệu giấy đề xuất và được triển khai đề tài “Nghiên cứu, trồng rừng bằng
phương pháp tra hạt thẳng cho loài keo tai tượng ở
vùng trung tâm Bắc Bộ.”
Nếu như áp dụng, tìm đúng quy luật tự nhiên thì kết quả của đề tài sẽ là thành
công lớn cho nghề trồng rừng.
- Thời vụ 1: Thí nghiệm triển khai từ tháng 2 dương lịch
- Thời vụ 2: Thí nghiệm triển khai từ
tháng 4 dương lịch
2.1.4. Phương thức gieo hạt:
Gieo cục bộ theo khóm (hố). Việc thiết kế cự ly và kích cỡ hố, bón phân như
trồng bằng cây con có bầu (Quy trình trồng rừng nguyên liệu giấy).
2.1.4. Trồng rừng bằng phương pháp tra hạt thẳng
10
Cuốc hố 40 x 40 x 40cm, bỏ phân, lấp hố trước khi gieo hạt, đất lấp trên miệng
hố phải nhỏ, tơi. Gieo hạt rồi lấp đất dày vừa phải ( tương tự như gieo hạt trong
bầu ươm ). Thí nghiệm gieo hạt thẳng được bố trí theo khối, mỗi ô gồm 7 x 4 hố,
hoặc 7 x 5 hố, lần lặp ngẫu nhiên đầy đủ; khoảng cách hố: 3 x 2,5m. Thí nghiệm
được bố trí 2 thờ
i điểm (thời vụ) khác nhau trên cùng 1,5 ha. Mỗi thời điểm được
bố trí ngẫu nhiên cho 5 công thức, lặp lại 8 lần.
2.1.5. Phương pháp bảo vệ, chăm sóc, tỉa thưa sau khi gieo
- Bảo vệ: Rào không cho người, gia súc qua lại. Dùng thuốc hoặc hóa chất bảo
vệ hạt không bị kiến, mối, chim tha hạt.
- Chăm sóc sau khi gieo: theo dõi không để dây leo, cỏ dại quấn và che bóng,
xói mòn ảnh hưởng cây trồng, chăm sóc 6 lần / 3 n
ăm đầu như QT chăm sóc
thông thường.
- Tỉa thưa sau khi gieo: sau vài tháng, tùy theo lập địa, sinh trưởng của cây khi
có thể đánh giá cây nào tốt nhất / 3 cây/ hố sẽ để lại, tỉa bỏ những cây xấu.
2.1.6. Tính toán công đầu tư năm thứ nhất, so sánh với phương pháp trồng
rừng bằng cây con tạo từ vườn ươm: Thường xuyên theo dõi chi phí, ghi chép
những công việc, thời gian tạo rừng bằng gieo hạt thẳng.
2.1.7. Thu thập số liệu: định kỳ đo đếm sinh trưởng của cây về chiều cao, đường
kính gốc, tán, tỷ lệ sống,…
’
độ vĩ Bắc, 105
o
02
’
độ kinh Đông, có độ cao 46,7 m so với mực nước biển. Nhiệt độ bình quân
năm 22,6
o
C, độ ẩm 87,0 %, lượng mưa bình quân 1800 mm. Mùa lạnh từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau, thường có xuất hiện sương muối.
Biểu01: Các yếu tố tự nhiên khu vực tra hạt thẳng tại Hàm Yên – Tuyên Quang
ĐỊA HÌNH
Độ cao tuyệt đối - độ cao tương đối (m) 100 - 30
Độ dốc - hướng dốc >30
o
– Đông Nam
ĐẤT ĐAI
Đá mẹ Phiến thạch sét
Loại đất Feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét
Độ sâu (A+B) cm >70 cm
Thành phần cơ giới Thịt trung bình
Tỷ lệ đá lẫn 10-15%
Độ chặt Hơi chặt
Đá nổi, đá ngầm Không
Tình hình xói mòn Trung bình
THỰC BÌ
Loại thực bì 1b (Ba soi, cỏ chỉ, nứa)
Độ che phủ 30 – 70%
Hiện trường sau khai thác Keo tai tượng
2
O
5
K
2
O
Độ ẩm
(%)
0 - 20 4.08 5.05 0.45 0.19 1.95 3.38 3.93 36.90
20 - 40 4.03 3.79 0.26 0.14 1.84 3.21 2.76 41.01
Nhìn chung điều kiện đất đại khí hậu nơi thí nghiệm ở Hàm Yên, Tuyên Quang
khá thích hợp với điều kiện sinh thái của keo tai tượng, tầng đất sâu, hàm lượng
mùn cao. Đây là nơi đã trồng rừng loài Keo tai tượng cho năng suất rất cao >20
m
3
/ha/năm.
Điểm thử nghiệm có diện tích 1,5 ha, độ dốc lớn > 30
o
. Đặc biệt điểm thí nghiệm
năm cạnh một đập nước, nên độ ẩm đất luôn được đảm bảo. Lượng mưa trung
bình > 1800 mm/năm. Nhìn chung điều kiện đất, lượng mưa ở đây thuận lợi cho
việc gieo hạt và trồng cây keo.
Bốn mẫu hạt này xử lý cùng thời điểm: Trong cùng điề
u kiện nhiệt độ nước sôi
ngâm/1 phút vớt ra. Ủ bằng giấy thấm sạch trên cùng loại đĩa thí nghiệm. Mỗi
đĩa 100 hạt. Lô hạt được làm lặp lại 4 lần (4 mẫu). Hàng ngày một lần mở ra đếm
hạt nảy mầm, sau đó rửa chua, đạy lại và bổ sung nước để duy trì độ ẩm. Sau 14
ngày kết quả cho được bảng sau:
Bảng 03: Kết quả kiểm nghiệm hạt giống thí nghiệm năm 2009
Tên lô
hạt
Kí
hiệu
mẫu
Trọng
Lượng
1000
hạt (g)
Số hạt
/kg
Độ
thuần
(%)
Số
hạt/mẫu
kiểm
nghiệm
Tỷ lệ %
nảy
- Công thức IV: Xử lý hạt nứt nanh rồi đem gieo.
- Công thức V: Trồng bằng cây con có bầu như sản xuất (Gieo hạt vào bầu cùng
thời điểm tra hạt).
15
Mỗi công thức gồm 7 hố theo chiều lên, xuống dốc x 5 hàng ngang theo đường
đồng mức ( góc phần tư I và IV ). 7 hố theo chiều lên, xuống dốc x 4 hàng ngang
theo đường đồng mức ( góc phần tư II và III).
2.2.4. Thu thập số liệu định kỳ, so sánh sinh trưởng ở giai đoạn cây con
2.2.4.1. Kiểm tra nảy mầm sau 30 ngày tuổi Ảnh cây con của các công thức và xử lý thuốc chống mối, kiến
Sự nảy mầm ở rừng thường chậm hơn so với tra hạt ở vườn ươm. Nếu như ở
vườn ươm hoặc qua kết quả kiểm nghiệm ở phần trên thì qua xử lý 3-4 ngày hạt
đã bắt đầu nảy 3-4%, sau 7 – 10 ngày nảy rộ nhiều nhất và sau 14-15 ngày thì kết
thúc nảy mầm. Nhưng ở trên rừng thì sau 10 ngày trở đi, mới có lác đác mầm
nhú lên khỏi mặt
đất. Sau 30 ngày tuổi chiều cao mới đạt 2-3 cm, xuất hiện lá giả
có từ 2-3 cặp lá kép lông chim (Ảnh trên). Vì sự nảy mầm không đều ở các công
thức và thời gian nảy mầm kéo dài nên việc đo đếm chủ yếu tiến hành theo định
hạt lác đác đang nảy mầm. Ghi chú:
Trong mỗi lặp có 4 công thức gieo hạt; Số 1 là hố đã có cây mọc, số 0 chưa có
hạt nảy mầm.
18
Bảng 06: Tổng hợp kết quả nảy mầm chung sau các lần đo
Công thức 1 2 3 4
Sau khi gieo 45 ngày tuổi
TL nảy mầm % 35.5 14.3 34.5 28.2
Sau khi gieo 60 ngày tuổi
TL nảy mầm % 64.8 46.4 66.6 56.8
Sau gieo hai tháng (60 ngày) kiểm tra hiện trường cho thấy:
Các công thức: Không xử lý hạt đem gieo xong đốt rác bên trên (công thức
III); Xử lý hạt vào nước sôi 1 phút rồi đem gieo (Công thức I) và Xử lý hạt nứt
nanh rồi đem gieo (Công thức IV). Cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất. Kém nhất là
Công thức II: Không xử lý hạt, đem gieo.
Những ngày sau đó vẫn còn có những hố đang nảy mầm. Sự nảy mầm này không
đều, một số hố bị chết lý do:
Độ dốc của đồi quá lớn > 30 độ. Các hố đặt thẳng hàng nhau nên mỗi khi mưa,
đất lại xô xuống làm ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt gieo. Có những hố đã
mọc lên rất đều cây mầm cao 1 – 2cm thì bị đất xô vùi kín và chết. Do vậy tỷ lệ
sống không cao, đây là rủi ro không lường hết của đề tài.
Không XL-đốt rác 80 1.2 0.3942 33.8 0.3 2.0
XL nut nanh – gieo 78 1.1 0.3979 37.8 0.3 2.0
Trồng=cây con 90 0.9 0.3621 39.5 0.25 2.2
Đường
kính gốc
(cm) Total 73.6 1.1 0.4151 37.9 0.25 2.3
XL 1p đem gieo 70 127.8 41.2578 32.3 80 220
Không xử lý-gieo 50 118.6 31.4601 26.5 60 195
Không XL-đốt rác 80 120.0 31.9612 26.6 70 200
XL nut nanh – gieo 78 117.9 33.7565 28.6 50 210
Trồng=cây con 90 102.0 28.5874 28.0 50 200
Chiều
cao vút
ngọn
(cm) Total 73.6 116.9 34.0558 29.1 50 220
XL 1p đem gieo 70 59.3 26.9267 45.4 10 130
Không xử lý-gieo 50 57.5 19.8173 34.5 20 100
Không XL-đốt rác 80 57.1 22.9683 40.2 20 130
XL nut nanh – gieo 78 54.3 19.3205 35.6 20 100
Trồng=cây con 90 46.3 20.7594 44.9 20 120
Đường
kính tán
(cm)
2
(cm)
3
(cm)
Trồng=cây con 90 0.92
XL nứt nanh – gieo 78 1.05 1.05
Không xử lý-gieo 50 1.12 1.12
Không XL-đốt rác 80 1.17 1.17
XL 1p đem gieo 70 1.22
Duncan(a,b) Sig. 0.07 0.14 0.18
Bảng 06: Cho thấy, tỷ lệ sống của công thức tra hạt đốt rác trên mặt hố cho tỷ lệ
sống cao nhất 80%, ngoại trừ trồng bằng cây con có bầu 90%. Công thức có
đường kính kém nhất là trồng bằng cây con có bầu. Các công thức gieo hạt tại
rừng tỏ ra khá hơn vì chúng nảy mầm và lớn lên trực tiếp trên đất rừng, không bị
thay đổi bởi môi trường sống.
Bảng 09: Chiều cao trung bình của các công thức sau 9 tháng tuổi
Sai số của alpha = .05
Tiêu chuẩn Công thức
N
1
(cm)
Không xử lý-gieo 80 57.5
XL 1p đem gieo 70 59.3
Duncan(a,b) Sig. 1.0 0.3
21
Bảng 08 Cho thấy, đường kính tán cũng vậy, cây được gieo hạt tại hiện trường
luôn có trị số cao hơn cây trồng bằng cây con có bầu, chênh lệch xấp xỉ 10 cm.
Bảng 11: Chất lượng trung bình của các công thức sau 9 tháng tuổi
Sai số của alpha = .05
Tiêu chuẩn
Công thức
TLS
(%)
1 2 3
Không xử lý-gieo 50 1.0
XL nut nanh – gieo 78 1.0 1.0
XL 1p đem gieo 70 1.2 1.2 1.2
Không XL-đốt rác 50 1.2 1.2
Trồng=cây con 90 1.3
Duncan(a,b)
động
(S%)
Trị số
nhỏ nhất
(cm)
Trị số lớn
nhất
(cm)
X.Lý 1p dem gieo
68 0.8 0.3896 48.0 0.2 1.8
Không xử lý-gieo
66 0.9 0.3679 42.3 0.3 2.0
Không XL-đốt rác
86 1.0 0.3616 36.6 0.3 1.9
XL nut nanh – Gieo
74 0.8 0.3539 42.9 0.2 2.0
Trồng=cây con
90 0.9 0.3621 39.5 0.3 2.2
Đường
kính gốc
Total
76.8 0.9 0.3708 41.8 0.2 2.2
X.Lý 1p đem gieo
68 83.2 27.7772 33.4 30.0 150.0
Không xử lý-gieo
66 90.7 29.8056 32.9 35.0 150.0
Total
76.8 42.9 19.4736 45.4 10.0 120.0
Sau khi gieo 7 tháng, Tỷ lệ sống (TLS%) bình quân đạt 76,8%. Đường kính gốc
trung bình của các công thức đạt 0,9cm, hệ số biến động của đường kính trung
bình 41,8%. Chiều cao của cây trung bình của các công thức 0,93 m, hệ số biến
Bình quân 32, 5%.
Bảng 13: Đường kính gốc trung bình của các công thức sau 7 tháng tuổi
Sai số alpha = .05
Tiêu chuẩn
Công thức
N
1 2
X.Lý 1p đem gieo 68 0.81
X.Lý nut nanh – Gieo 74 0.82
Không xử lý-gieo 66 0.87 0.87
Trồng=cây con 90 0.91 0.91
Không X.Lý-đốt rác 86 0.99
Duncan(a,b) Sig. 0.123 0.071
Bảng 15: Đường kính tán trung bình của các công thức sau 7 tháng tuổi
Sai số
alpha = .05
Tiêu chuẩn
Công thức
N
1 2
XL 1p đem gieo 68 37.6
XL nut nanh – Gieo 75 40.8 40.8
Không xử lý-gieo 66 42.9 42.9
Trồng=cây con 64 46.2
Không XL-đốt rác 86 46.5
Duncan(a,b) Sig. 0.120 0.109
Đường kính tán tuy khác nhau, nhưng bảng trên cho thấy chúng chênh nhau
không đáng kể bởi cây còn nhỏ.
Bảng 16: Chất lượng trung bình của các công thức sau 7 tháng tuổi
Tiêu chuẩn
Công thức
N
24
Bảng 17: Định mức tạo cây con Keo tai tượng trên vườn ươm
TT Khoản mục ĐVT Số lượng Đơn giá Nguyên giá TLXV:90% Đồng/cây
I Vật tư 762,538 842,677 84.3
1 Túi bầu túi 10,101 20.0 202,020 224,467 22.4
2 Đất ruột bầu m3 2.22 75,757.6 167,997 186,663 18.7
3 Phân bón kg 7.00 5,500.0 38,481 42,757 4.3
4 Thuốc: - Xử lý đất gam 65.46 200.0 13,092 14,546 1.5
- BVTV gói 3.00 5,000.0 14,977 16,641 1.7
5 Dụng cụ khác 11,937 13,264 1.3
6 Điện nước kw,m3 41,193 45,770 4.6
7 Hạt giống kg 0.152 1,500,000.0 227,357 252,619 25.3
8 Túi bốc cây kg 1.65 25,000.0 41,290 41,290 4.1
9 BDưỡng & SC nhỏ 4,194.0 4,194 4,660 0.5
II Nhân công 715,195 772,567 77.3
1 Đóng bầu công 3.85 34,232 131,661 146,290 14.6
2 Xử lý đất công 0.07 32,915 2,461 2,735 0.3
3 Cấy: - Tra hạt công 1.63 32,915 53,596 59,552 6.0
- Dặm cây công 0.75 32,915 24,553 27,281 2.7
4 CS: - Tưới phân công 0.37 32,915 12,233 13,592 1.4
-Tưới nước công 4.25 36,007 152,959 169,955 17.0
- Phun sâu,
nấm
công 0.21 37,304 7,756 8,617 0.9
5 Đảo, phân loại công 3.47 32,116 111,520 123,912 12.4
6 Bảo vệ công 3.37 32,915 111,068 111,068 11.1