ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGUYỄN TẤN VINH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số: 62.31.03.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
tác động đến quá trình chuyển dịch CCKT của Thành phố hay
2
không? Nếu có thì ở mức độ nào? Và làm sao phát huy được
mặt tích cực và hạn chế tiêu cực tác động của FDI đến quá trình
chuyển dịch CCKT của Thành phố, thực tế cho thấy đây là
những vấn đề chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm tiếp cận.
Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn nội dung: “Đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh” làm luận án Tiến sĩ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Những công trình nghiên cứu liên quan về đầu tư trực
tiếp nước ngoài và CCKT tập trung theo các vấn đề sau đây:
2.1. Phân tích thực trạng thu hút FDI của Việt Nam cũng
như ở các địa phương và đề xuất các giải pháp mang tính định
hướng. Nội dung này có các công trình: “Cải thiện môi trường
đầu tư thu hút vốn FDI ở một số nước Châu Á và các bài học
kinh nghiệm cho TP.HCM” của Dương Thị Bình Minh, Nguyễn
Thanh Thủy (2009), trên tạp chí Phát triển kinh tế, (225), tr15-
22. Đầu tư nước ngoài ở TP.HCM thời kỳ 1991-2000 của Nguyễn
Ngọc Thanh & Nguyễn Đình Mai (NXB Tài chính, HN, 2001).
2.2. Cơ sở lý luận về bản chất nội dung, vai trò của khu
vực FDI đối với nền kinh tế Việt Nam. Nhóm nội dung này gồm
các công trình: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam của Lê Xuân Bá (Nxb KHKT,
HN, 2006). “Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam” của Nguyễn Thị
Cành (2009), tạp chí Phát triển kinh tế, (225), tr 2-7, các tác giả
đã lượng hóa tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, nhưng
chưa định lượng tác động của FDI đến CCKT.
Thị Minh Sâm. Nhìn chung, các công trình khoa học nêu trên đã
4
đề cập những vấn đề liên quan đến FDI, tuy nhiên chưa có công
trình nào đề cập đầy đủ, toàn diện ảnh hưởng FDI đến quá trình
chuyển dịch CCKT về mặt định lượng.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Luận án làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng
của FDI đến quá trình chuyển dịch CCKT ngành thông qua tăng
trưởng kinh tế ngành của TP.HCM, từ đó đề xuất những giải
pháp cơ bản nhằm thu hút và sử dụng FDI thúc đẩy chuyển dịch
CCKT TP.HCM theo hướng hiệu quả và bền vững. Để đạt được
mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau: (1) Hệ thống hóa
các vấn đề có liên quan đến FDI và CCKT, làm rõ khái niệm, lý
thuyết về ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch CCKT ngành.
(2) Phân tích thực trạng thu hút, sử dụng FDI và tác động của
nó đến chuyển dịch CCKT TP.HCM. (3) Xác định mục tiêu,
phương hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu về kinh tế, kỹ thuật
và cơ chế, chính sách nhằm thu hút và sử dụng FDI thúc đẩy
chuyển dịch CCKT TP.HCM theo hướng hiệu quả và bền vững.
4. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu
của luận án
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phân tích những ảnh
hưởng của FDI đối với quá trình chuyển dịch CCKT ngành của
TP.HCM, mục tiêu, định hướng và các giải pháp về cơ chế,
chính sách của TP.HCM trong thu hút và sử dụng FDI thúc đẩy
chuyển dịch CCKT.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của FDI đến quá
Luận án được xây dựng theo kết cấu 3 chương:
6
Chƣơng 1
LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Lý luận về FDI và chuyển dịch CCKT
1.1.1. Khái niệm về FDI
Trong luận án khái niệm về đầu tư trực tiếp
nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di
chuyển vốn, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản hợp pháp nào từ
nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư và trực tiếp tham gia
điều hành, quản lý hoạt động đầu tư nhằm mục đích lợi nhuận”.
1.1.2. Khái niệm CCKT
Có nhiều khái niệm khác nhau về CCKT, tuy nhiên trong
luận án này, CCKT được hiểu như sau: CCKT là một hệ thống
kinh tế bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau,
chúng tác động qua lại với nhau trong điều kiện về không gian,
thời gian và kinh tế - xã hội nhất định. Các bộ phận này quan hệ
với nhau thông qua nội dung định lượng và định tính.
1.1.3. Khái niệm chuyển dịch CCKT
Chuyển dịch CCKT chính là quá trình chuyển dịch các
yếu tố nguồn lực từ nông nghiệp sang cho công nghiệp và dịch
vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người trong
quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
1.2. Các kênh ảnh hƣởng của FDI đến
ngành
FDI ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT thông qua các
kênh sau đây: (1) FDI tác động tới tăng trưởng kinh tế ngành;
(2)
0
là hằng số,
là K
t
và dK
t
/dt = sY
t
- K
t
, Y
t
là thu nhập tại thời gian t và s là tỷ
lệ tiết kiệm. được
ng lao động "hiệu quả” (không phụ thuộc vào
thời gian, y = Y/AL và k = K/AL), do đó:
dk/dt = sy - (n + g + )k = sk
α
- (n + g + )k (1.1)
(1.1) theo thời gian,
dk/dt 0, nghĩa là: sk
α
- (n + g + )k 0 hoặc k đạt đến một
giá trị ổn định: k* = [s/(n + g + )]
1 / (1-α)
trên , vốn được tăng cường, tạo
ra tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người trên tỷ lệ ổn định
cho đến khi tỷ lệ vốn trên lao động đạt giá trị ổn định, lúc này
tăng trưởng sẽ đạt đến trạng thái ổn định - tăng trưởng duy trì ở
/(n + g + )]
1/(1- - )
. Hội tụ này được xác định
bởi phương trình: ln(Y
t
/L
t
) = lnA
0
+ g
t
+ [ /(1- )]lns
k
- [ /(1-
)]ln(n+g+ )+[ /(1- )]lnh* (1.5)
Vế trái trong phương trình (1.5) là thu nhập bình quân
đầu
0
:
lny
t
=(1- e
- t
) lny* + e
- t
lny
0
(1.6)
Trong đó là tốc độ hội tụ, = (n + g + )/(1 - - ).
Thay y* và trừ lny
+ e
it
(1.8)
Trong , y
it
, y
i0
, , x
it
, e
it
. Mankiw, Romer,
Weil, x
it
.
t, trừ hai vế của phương trình (1.8) cho lnY
t
, biến đổi tương
9
đương ta thu được phương trình (1.11):
lny
it
– lny
i0
- lnY
t
= C – (1-e
- t
)y
i0
- lnY
t
+ x
it
+ e
it
(1.11)
phương trình (1.11)
.
Chƣơng 2
ẢNH HƢỞNG CỦA FDI ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TP. HCM
2.1. Tổng quan về chuyển dịch CCKT và FDI
2.1.1. Chuyển dịch CCKT và thay đổi FDI Việt Nam
Giai đoạn 1988 - 1990, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức
thấp và không ổn định, đạt khoảng 5,4%, đây là thời gian bắt
đầu quá trình thu hút FDI. Giai đoạn 1991 - 1995, tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao hơn, đạt bình quân trên 8%/năm, trong đó sự
đóng góp của khu vực FDI là rất quan trọng, giai đoạn này thu
hút trên 17 tỷ USD. Giai đoạn 1996 - 2000, kết quả thu hút
được ở giai đoạn trước đã tạo tiền đề cho dòng vốn này chảy
mạnh vào Việt Nam (làn sóng FDI thứ nhất). Giai đoạn 2001 -
2005, với quyết tâm cao của Chính phủ với nhiều biện pháp
như: kích cầu đầu tư, cải thiện môi trường đầu,… đến năm 2000
nước ta cơ bản chặn đà giảm sút tốc độ tăng trưởng kinh tế và
tốc độ tăng trưởng đạt 6,79%,
FDI gặp nhiều khó khăn, do tác động từ bối cảnh quốc tế, nhiều
quốc gia trong khu vực cải thiện môi trường đầu tư. Giai đoạn
2006 - 2010, đánh dấu thời kỳ khởi sắc của dòng vốn FDI, năm
không đáng kể trong các dự án FDI. Về cơ cấu đầu tư,
, lĩnh
vực bất động sản thu hút nhiều dự án hơn cả và tạo ra đột biến
trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Quốc gia đứng đầu về
quy mô vốn đầu tư bình quân trên một dự án còn hiệu lực là
Malaysia với 49,79 triệu USD, đứng thứ hai là Hồng Kông với
16,18 triệu USD, kế đến là Thụy Sĩ, Bristish Virgin Islands,
Anh, Singapore.
2.2. Ảnh hƣởng của FDI đến CDCCKT TP.HCM
2.2.1. Phân tích
CCKT
ngành
.
: tỷ trọng
thành phần DNNN giảm đi và tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài và khu vực ngoài quốc doanh ngày tăng lên nhưng
vị trí, vai trò của DNNN được tăng cường.
2.2.2. Phân tích kinh tế lƣợng
Từ kết quả hồi quy ảnh hưởng của FDI đến CCKT ngành
TP.HCM, chúng tôi rút ra các nhận xét cơ bản sau đây:
(1) FDI có ảnh hưởng dương đến CCKT của các ngành
trong nền kinh tế phù hợp với kỳ vọng chung về ảnh hưởng
dương của vốn đầu tư lên tăng trưởng kinh tế. (2) FDI có thể là
một lực lượng mạnh mẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành
theo hướng hợp lý. (3) ảnh hưởng của FDI mang dấu dương đối
với ngành Khách sạn và nhà hàng, đây là những ngành thời gian
12
qua, tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng trung bình
của Thành phố và tỷ trọng của chúng trong GDP có xu hướng
của FDI đối với ngành: dụng
. Đây là hai ngành được xếp vào nhóm ngành cơ khí
theo như định hướng ưu tiên phát triển của TP.HCM, k
phát triển ngành cơ khí nói chung của TP.HCM. Từ k
thấy, sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp chủ yếu là
tăng trưởng theo chiều rộng dẫn đến
.
2.4. Những vấn đề đặt ra từ hoạt động của FDI trong
chuyển dịch CCKT ngành của TP.HCM
Thứ nhất, thiếu lực lượng lao động có tay nghề cao, thiếu
đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản trị kinh doanh giỏi
đáp ứng nhu cầu của các dự án FDI tạo ra những sản phẩm có
hàm lượng công nghệ cao. Thứ hai, kết cấu hạ tầng còn yếu và
thiếu đồng bộ, chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế
và chuyển dịch CCKT của Thành phố. Thứ ba, công nghiệp phụ
trợ của Thành phố chưa thật sự phát triển. Thứ tư, FDI ảnh
hưởng ngành công nghiệp thành phố không thật sự theo hướng
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. Thứ năm, thành phố chưa
14
có kế hoạch tổng thể và chiến lược thu hút FDI phục vụ cho yêu
cầu tăng trưởng và chuyển dịch CCKT của Thành phố một cách
đồng bộ và khả thi. Thứ sáu,
. Thứ bảy, quy mô của mỗi dự án FDI trong
lĩnh vực công nghiệp còn rất nhỏ bé, chỉ bằng khoảng 66% mức
bình quân chung của các dự án FDI trên địa bàn Thành phố.
Thứ tám, đối tác đầu tư chủ yếu đến từ các nước Đông Á, Đông
Nam Á. Sự hiện diện của các nhà đầu tư từ châu Mỹ, châu Âu
chưa nhiều, trong khi tiềm năng của các nhà đầu tư này về tài
chính và công nghệ rất lớn. Thứ chín, lợi thế của TP.HCM trong
ngành công nghiệp hiện đại, kỹ thuật cao, những ngành sản xuất
có giá trị gia tăng cao phục vụ xuất khẩu, TP.HCM tập trung
vào các nội dung định hướng cơ bản sau đây:
(1) Khuyến khích thu hút FDI vào các ngành dịch vụ,
công nghiệp kỹ thuật cao, có hàm lượng chất xám và tạo ra giá
trị gia tăng cao, các ngành mà Thành phố có nhiều lợi thế cạnh
tranh gắn với công nghệ hiện đại.
(2) Khuyến khích các nhà đầu tư đến từ các quốc gia có
tiềm năng lớn về tài chính và công nghệ nguồn.
(3) Nâng cao chất lượng nguồn vốn FDI, ưu tiên các dự
án FDI có khả năng ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT của
Thành phố. Hạn chế các dự án thâm dụng lao động, các ngành
công nghiệp có trình độ công nghệ lạc hậu và trung bình.
(4) Đẩy mạnh chương trình cải cách hành chính ở các
khu công nghiệp và khu chế xuất, khuyến khích các dự án FDI
hướng đến xuất khẩu hàng hóa công nghệ cao.
16
3.1.2.2. Đối với FDI tìm kiếm thị trƣờng
Đối với hình thức FDI tìm kiếm, mở rộng thị trường,
TP.HCM ưu tiên thu hút vào các ngành sau đây: Tài chính -
ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, bưu chính viễn
thông, thương mại, du lịch, logistics, y tế, giáo dục.
3.1.2.3. Đối với FDI tìm kiếm hiệu quả
Khuyến khích dòng vốn FDI loại này đầu tư vào công
nghiệp theo hướng tăng nhanh các ngành công nghệ kỹ thuật,
có hàm lượng tri thức và giá trị tăng thêm cao, chú trọng đầu tư
theo chiều sâu; đồng thời phát triển các ngành công nghiệp có
lợi thế cạnh tranh và công nghiệp hỗ trợ. Tăng giá trị xuất khẩu,
tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ quản lý, đây là định
Xuất phát từ quy hoạch, Thành phố mới chủ động và ưu
tiên các dự án vào các ngành cần phát triển. Làm tốt công tác dự
báo về tiềm năng và nhu cầu thị trường trong xu thế hội nhập,
từ đó, xác định năng lực phát triển thực sự của các ngành để
làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch phát triển. Rà soát
; ưu tiên
các lĩnh vực cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường; hệ thống
đường nội ngoại thành; các lĩnh vực bưu chính viễn thông, công
nghệ thông tin. Có liên kết, hợp tác với một quy hoạch tổng thể
thống nhất trong nội vùng từ đó sẽ giảm được áp lực cạnh tranh
những sản phẩm công nghiệp giống nhau mà Thành phố không
có thế mạnh, ưu tiên đầu tư vào các ngành Thành phố có lợi thế
như: công nghệ cao, công nghiệp sạch, công nghệ thông tin.
18
3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể
3.2.2.1. Đối với FDI tìm kiếm thị trƣờng
Việt Nam cũng như TP.HCM cần xây dựng hình ảnh hấp
dẫn đối các nhà đầu tư quốc tế. Trong xu hướng toàn cầu hóa
như hiện nay khi mà các nguồn lực tự do hóa, thu hút FDI đã
tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia. Vì vậy, chúng
ta cần phải có cái nhìn đúng đắn hơn về vấn đề này, nó có ảnh
hưởng trực tiếp đến quy mô và hiệu quả của các dự án FDI, có
như vậy mới phát huy được nhu cầu mở rộng thị trường của các
tập đoàn lớn. Để làm tốt công tác này, Thành phố cần chú trọng
một số vấn đề sau: (1) cần đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến
đầu tư. (2) Công tác xúc tiến đầu tư không chấm dứt ở thời
điểm cấp phép, mà xuyên suốt quá trình hoạt động của dự án.
(3) quan tâm đúng mức đến công tác lựa chọn đối tác đầu tư.
Đối với hình thức FDI này chủ yếu đầu tư vào các ngành
công nghiệp, do đó p
khôn ngoan trong quá trình phát triển các ngành kinh tế hiện đại
và chuyển dịch CCKT. FDI hướng vào các ngành công nghiệp
tiềm năng với chi phí sản xuất thấp, khả năng cung cấp những
linh kiện, phụ liệu, phụ tùng,… Phát triển công nghiệp phụ trợ
không chỉ tăng tính liên kết trong cộng đồng doanh nghiệp, từng
bước nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp,
khắc phục hạn chế có quá nhiều doanh nghiệp công nghiệp gia
công rắp ráp và nhập khẩu phần lớn linh kiện, thiết bị từ nước
ngoài. Thành phố cần tập trung vào các nội dung sau đây: (1)
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (2) xây dựng năng lực về
tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành
phố. (3) sớm thực hiện các chính sách ưu đãi về sản xuất. (4)
20
nâng cao năng lực hoạt cạnh tranh doanh nghiệp trong nước sản
xuất sản phẩm công nghiệp phụ trợ cung cấp cho các doanh
nghiệp lắp ráp, sản xuất sản phẩm chính cho thị trường nội địa.
- Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Các nhà đầu tư nước ngoài loại này có lợi thế về công
nghệ hiện đại và vốn phù hợp với phát triển các ngành sử dụng
công nghệ cao, công nghệ sinh học. Điều này sẽ tác động tích
cực vào việc chuyển đổi nông nghiệp truyền thống sang nông
nghiệp có ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao, TP.HCM không có
lợi thế về đất đai, thu hút và sử dụng FDI cho việc phát triển
nông nghiệp công nghệ cao là giải pháp đột phá trong chuyển
dịch CCKT nông nghiệp. Thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp đối với hình thức FDI tìm kiếm hiệu quả trong giai đoạn
tới là hướng đi phù hợp với tiềm năng, lợi thế của TP.HCM để
Việc nghiên cứu ảnh hưởng của FDI tới chuyển dịch CCKT có
thể cung cấp một số luận cứ khoa học cho việc xây dựng chính
sách, cơ chế để tối ưu hóa những ảnh hưởng tích cực đến quá
trình chuyển dịch CCKT mà FDI mang lại cho TP.HCM. Do
đó, luận án đã tập trung nghiên cứu những nội dung xoay quanh
vấn đề này và đạt được các kết quả chính sau đây:
Thứ nhất, luận án trình bày hệ thống lý thuyết về CCKT,
chuyển dịch CCKT và FDI. Nghiên cứu các lý thuyết về ảnh
hưởng của FDI tới chuyển dịch CCKT ngành thông qua các
kênh như: (
22
. Đồng thời, xuất phát từ nghiên cứu mô
hình tăng trưởng R. Solow và các phiên bản của nó, luận án đã
đề xuất mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến chuyển dịch
CCKT ngành phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Thứ hai, luận án đã đánh giá thực trạng chuyển dịch
CCKT của TP.HCM, rút ra mặt tích cực cũng như hạn chế.
Nghiên cứu các động thái và kết quả đạt được trong hoạt động
của FDI ở TP.HCM trên các vấn đề về quy mô vốn, đối tác đầu
tư từ các quố
CCKT ngành (nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ) và nội bộ ngành công nghiệp của Thành phố,
FDI đang chuyển dần từ thâm dụng về lao động sang các ngành
thâm dụng vốn và công nghệ hiện đại, đây là những bước đi cần
thiết cho quá trình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu của Thành
phố, khẳng định vai trò đầu tàu, động lực trong phát triển kinh
tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
Bên cạnh những thành tựu đạt được trong thu hút và sử dụng
FDI phục vụ chuyển dịch CCKT
nguyên và FDI tìm kiếm hiệu quả.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với TP.HCM
Thứ nhất, rà soát lại những ngành kinh tế ưu tiên phát
triển và những ngành công nghiệp chủ lực, rà soát và điều chỉnh
24
quy hoạch phát triển ngành. Việc xác định ngành, lĩnh vực cần
cụ thể hơn nữa, tránh chung chung. Tăng cường tính liên kết
với các địa phương trong VKTTĐPN, để từ đó thu hút và sử
dụng FDI trên cơ sở phát huy lợi thế của Thành phố. Thứ hai,
trên cơ sở xác định lại các ngành và đánh giá như trên,
TP.HCM cần có cơ chế chính sách phù hợp để huy động và sử
dụng hiệu quả FDI theo hướng tăng trưởng theo chiều sâu, phù
hợp với lợi thế so sánh của từng ngành kinh tế. Thứ ba, cần làm
tốt công tác lựa chọn đối tác đầu tư nước ngoài có tiềm lực về
tài chính, công nghệ, đặc biệt là các nhà đầu tư đến từ các nước
có nền kinh tế phát triển, từ đó hướng vào các ngành công
nghiệp và dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao.
2.2. Đối với các cơ quan Trung ƣơng và Chính phủ
Thứ nhất, sớm có những chính sách ưu đãi về tiền thuê
đất, tiền sử dụng đất đối với các dự án y tế, giáo dục và các dự
án nghiên cứu và phát triển. Có chính sách hỗ trợ về nguồn
nhân lực trong lĩnh vực sản xuất công nghệ cao và sản xuất
phần mềm. Thứ hai, Chính phủ cần xây dựng cơ chế phối hợp
vùng trong thu hút và sử dụng FDI phục vụ quá trình chuyển
dịch CCKT vùng với TP.HCM là nhân tố động lực. Thứ ba,
Chính phủ và Bộ ngành chức năng nhanh chóng kiện toàn, bổ
sung các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về các vấn đề liên
quan đến FDI. Thứ tư, quy hoạch phát triển vùng, chú trọng đến