Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển của ngành dệt may Việt nam - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm qua, sự phát triển của ngành dệt may đã đạt đợc kết
quả đáng khích lệ, đóng góp đáng kể vào việc giải quyết những vấn đề kinh
tế xã hội cho đất nớc. Vị trí của ngành dệt may ngày càng đợc củng cố và
nâng cao. Kim ngạch xuất khẩu đạt tốc độ tăng trởng bình quân 17,1%, giai
đoạn năm 2010 dự kiến kim ngạch xuất khẩu đạt 8 tỷ USD, sử dụng 4 triệu
lao động.
Hoạt động xuất khẩu của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành
dệt may luôn chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của ngành. Đồng
thời đây cũng là ngành đem lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao. Do đó, việc
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong ngành dệt may đang là vấn đề quan
tâm của các cấp, ngành, và của chính phủ.
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về ngành Dệt- May, em chọn đề tài
luận văn tốt nghiệp: "Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển của
ngành Dệt- May Việt Nam".
Nội dung của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Chơng 2: Thực trạng thu hút đầu t nớc ngoài vào ngành dệt may
Việt Nam
Chơng 3: Triển vọng và giải pháp nhằm tăng cờng thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào ngành Dệt- May Việt Nam
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Do thời gian cũng nh năng lực có hạn nên bài viết không khỏi có
những thiếu sót. Em rất mong có đợc sự góp ý của thầy giáo để bài viết của
em đợc tốt hơn.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Viện Kinh tế thế giới đã
tạo điều kiện cho em đợc thực tập và cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Nh Bình đã h-
ớng dẫn em hoàn thành luận văn này.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng 1

chắn sẽ có nhiều hình thức cụ thể ra đời để đáp ứng nhu cầu và khả năng thu
hút FDI của các quốc gia.
1.1.2. Đặc điểm
Từ khái niệm, bản chất thực tiễn của hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài ta có thể hiểu đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức đầu t quốc tế
chủ yếu và phổ biến nhất hiện nay, trong đó chủ đầu t nớc ngoài đầu t toàn bộ
hay một khối lợng vốn tối thiểu vào các dự án theo quy định của từng quốc
gia nhằm tạo lập mới và giành quyền điều hành hoặc tham gia điều hành các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động này mang tính khả thi và hiệu quả cao, không có những
ràng buộc về chính trị, không để lại nợ nần cho nền kinh tế, không gây nợ
cho các chủ nhà vì nớc ngoài tự bỏ vốn ra, tự thành lập doanh nghiệp riêng
hoặc hợp tác với những doanh nghiệp trong nớc để cùng kinh doanh. Lợi
nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Lời và lỗ đợc chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định
sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nớc chủ nhà.
Các chủ đầu t nớc ngoài phải góp một số vốn tối thiểu để tham gia vào
việc điều hành quản lý doanh nghiệp. Tuỳ theo quy định của luật đầu t của
mỗi nớc, chủ đầu t nớc ngoài chỉ đợc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ đợc tham gia liên doanh với số
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vốn nhất định. ở Việt Nam, chủ đầu t nớc ngoài góp tối thiểu 30% vốn pháp
định của dự án.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh
nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động
hoặc mua cổ phiếu để trở thành thành viên của Công ty với những quyền
hành tuỳ thuộc vào số cổ phiếu nắm giữ hay sát nhập các doanh nghiệp với
nhau
Đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn
gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và tạo ra thị trờng

về kết quả kinh doanh cũng nh rủi ro khác. Nớc tiếp nhận đầu t chủ yếu chỉ
thu thuế từ hoạt động kinh doanh của loại hình này. Đây là các nhà đầu t nớc
ngoài tiến hành kinh doanh toàn bộ nên không có nhiều mâu thuẫn nh hình
thức khác.
c. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức chủ đầu t nớc ngoài cung
cấp tiền vốn, thiết bị, kỹ thuật, nớc sở tại cung cấp tiền vốn, địa điểm, nhà x-
ởng hiện có, cơ sở trang thiết bị, sức lao động và các dịch vụ lao động khác,
hai bên cùng nhau hợp tác hoạt động hoặc cùng hợp tác sản xuất kinh doanh
để phân chia lợi nhuận hoặc phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp
nhân mới.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ngoài ra, còn có một vài dạng đặc biệt của hình thức đầu t 100% vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài là: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
(BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao -kinh doanh (BTO), hợp đồng kinh
doanh - chuyển giao (BT). Đối với hình thức BOT các chủ đầu t nớc ngoài tự
chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời
gian đủ thu hồi vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi kết thúc dự án, toàn
bộ công trình sẽ đợc chuyển giao cho nớc chủ nhà mà không thu bất kỳ một
khoản tiền nào. Đối với hình thức BTO, sau khi xây dựng xong, nhà đầu t
chuyển giao công trình cho nớc chủ nhà. chính phủ nớc chủ nhà giành cho
nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất định để
thu hồi đủ vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý. Đối với hình thức BT, sau khi
xây dựng xong, chủ đầu t chuyển giao công trình đó cho nhà nớc chủ nhà, n-
ớc chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện dự án khác để
thu hồi đủ vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
1.1.4. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.4.1. Đối với nớc tiếp nhận đầu t
a. Tác động tích cực
* Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng và thúc đẩy tăng trởng kinh tế

tranh của mình, thay đổi tác phong kinh doanh cũ. Mặt khác, các doanh
nghiệp nội địa cũng mở rộng đợc quy mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh
nhờ cung cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ đầu ra cho các công ty nớc ngoài.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* FDI tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động nớc sở tại
FDI tạo công ăn việc làm và thu nhập đáng kể cho lực lợng lao động
của nớc nhận đầu t, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và giúp chuyển dịch
cơ cấu lao động theo các ngành nghề, lãnh thổ và lĩnh vực theo hớng tích cực.
Điều đáng kể hơn là số lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
tỏ ra có triển vọng, họ đợc tiếp tục đào tạo hoặc đợc nâng cao nghiệp vụ nhờ
vào cách bố trí của công ty khi cần thiết.
Ngoài ra, hoạt động này còn có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi để
khai thác tốt nhất các lợi thế của nớc tiếp nhận về tài nguyên thiên nhiên, về
vị trí địa lý...; góp phần cải tạo cảnh quan xã hôị tăng năng suất và thu nhập
quốc dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao đời sống nhân dân; khuyến
khích năng lực kinh doanh trong nớc, tiếp cận với thị trờng nớc ngoài.
b. Tác động tiêu cực
* Chi phí của việc thu hút FDI
Để thu hút FDI, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho nhà đầu
t nh: giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian dài cho các dự án đầu t nớc
ngoài hoặc tiền thuê đất, nhà xởng và một số dịch vụ trong nớc là rất thấp.
Hay trong một số các lĩnh vực họ đợc nhà nớc bảo hộ thuế quan và nh vậy
đôi khi lợi ích cảu nhà đầu t có thể vợt xa lợi ích mà nớc chủ nhà nhận đợc.
* Hiện tợng chuyển giá
Các công ty xuyên quốc gia, các nhà đầu t thờng liên kết chặt chẽ với
nhau để tính giá cao cho những nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm,
máy móc thiết bị mà họ nhập vào để thực hiện đầu t đồng thời hạ thấp giá
bán sản phẩm, thậm chí rất thấp so với giá thành nhằm mang lại lợi ích cho
nhà đầu t, giấu giếm lợi nhuận thực tế thu đợc nhằm tránh thuế của nớc chủ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

a. Tác động tích cực
- Chủ đầu t nớc ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án nên họ th-
ờng có trách nhiệm cao, thờng đa ra những quyết định có lợi nhất cho họ. Từ
đó mà có thể đảm bảo hiệu quả của vốn FDI cao
- Chủ đầu t nớc ngoài mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm nguyên
liệu, cả công nghệ và thiết bị trong khu vực và thế giới
- Có thể giảm giá thành sản phẩm do khai thác đợc nguồn lao động giá
rẻ hoặc gần nguồn nguyên liệu hoặc gần thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Từ đó
mà nâng cao hiệu quả kinh tế của vốn FDI, tăng năng suất và thu nhập quốc
dân
- Tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch và phi mậu dịch của nớc sở tại
vì thông qua FDI mà chủ đầu t nớc ngoài xây dựng đợc các doanh nghiệp của
mình nằm trong lòng các nớc thi hành chính sách bảo hộ
b. Tác động tiêu cực
- Nếu Chính phủ các nớc đi đầu t đa ra các chính sách không phù hợp
sẽ không khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu t trong nớc. Khi đó
các doanh nghiệp lao mạnh ra nớc ngoài đầu t để thu lợi, do đó các quốc gia
chủ nhà có xu hớng bị suy thoái, tụt hậu
- Đầu t ra nớc ngoài có nguy cơ bị nhiều rủi ro hơn trong nớc, do đó
các doanh nghiệp này thờng áp dụng các biện pháp khác nhau để phòng
ngừa, hạn chế rủi ro.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài
Từ sau khi thực hiện chính sách mở cửa năm 1979, kinh tế Trung Quốc
đã đạt đợc những thành tựu to lớn. Sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu á
năm 1997, nền kinh tế Trung Quốc vẫn duy trì đợc tốc độ tăng trởng trung
bình là khoảng 8%/năm, cao nhất thế giới. Vị thế trên trờng quốc tế của
Trung Quốc ngày càng đợc củng cố. Một trong những nhân tố chi phối nền
kinh tế Trung Quốc trong suốt 24 năm qua là sự thành công trong việc thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status