CHƯƠNG 6
VẤN ðỀ NĂNG LƯỢNG ðỐI VỚI
SXSH
Các nguồn năng lợng
Tiền sử: sức kéo động vật, sức gió, sức
nớc,
TK17: biến nhiệt năng thành cơ năng, điện
năng,
Hiện nay: nhiều nguồn năng lợng mới đợc
chú ý và khai thác: năng lợng mặt trời,
năng lợng sinh học, năng lợng gió, năng
lợng địa nhiệt
class="bi x0 y4 w2 h1"
Chiến lợc sử dụng năng lợng
p dụng các thành tựu mới của khoa học
công nghệ để giảm sản xuất chi phí nhiên
liệu, năng lợng để sản xuất ra một sản
phẩm
Nâng cao hiệu suất của thiết bị; chuyển đổi
giữa các dạng năng lợng
Thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển giao công
nghệ sử dụng nhiều ngun năng lợng sang
các nớc khác, chủ yếu là các nớc đang
phát triển
class="bi x0 y4 w2 h1"
Cỏc ngun nng lng
Nng lng mt tri:
Đây đợc coi là một nguồn năng lợng do thiên
nhiên ban tặng => cần biết cách sử dụng hiệu quả
để phát huy tốt tiềm năng của nó
Bức xạ phát ra một dải các bớc sóng khác nhau,
Nguồn than đá hiện nay đang có nguy cơ cạn kiệt =>
tìm kiếm nguồn năng lợng thay thế
class="bi x0 y4 w2 h1"
Năng lượng sinh học:
NLSH ñược hiểu là nhiên liệu tái tạo
(Renewable Fuel) ñược sản xuất từ nguyên
liệu sinh học - sinh khối
Hiện nay có khoảng 50 nước ở khắp các
châu lục khai thác và sử dụng NLSH ở các
mức ñộ khác nhau
NLSH dùng làm nhiêu liệu cho ngành giao
thông bao gồm: Dầu thực vật sạch, ethanol,
diesel sinh học, dimetyl ether (DME), ethyl
tertiary butyl ether
Năm 2006, toàn thế giới ñã sản xuất khoảng
50 tỷ lít ethanol (75% dùng làm nhiên liệu) so
với năm 2003 là 38 tỷ lít, dự kiến năm 2012 là
khoảng 80 tỷ lít; năm 2005 sản xuất 4 triệu
tấn diesel sinh học, năm 2010 sẽ tăng lên
khoảng trên 20 triệu tấn
Những lợi ích khi sử dụng NLSH
S dng NLSH s gim thiu ô nhim và khí nhà
kính:
NLSH so với xăng dầu khoáng giảm ñược 70%
khí CO2 và 30% khí ñộc hại, do NLSH chứa một
lượng cực nhỏ lưu huỳnh, chứa 11% oxy, nên
cháy sạch hơn
S dng NLSH s góp phn nâng cao hiu qu
kinh t nông nghip do ñưc sn xut t các
ph phm nông nghip.