Đồ án thiết kế đường cấp 3 miền núi vận tốc 60kmh - Pdf 13

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
* *
*
ĐỒ ÁN
MÔN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: BÙI NGỌC KIÊN
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN XUÂN THANH
LỚP: 62DCCD03
MÃ SINH VIÊN: 62DCCD3094
ĐOẠN TUYẾN THIẾT KẾ: D - E

Hà Nội – 2013
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH _ MSSV: 62DCCD3094
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
MỤC LỤC
PHẦN I: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.Tổng quan 1
2.Phạm vi nghiên cứu của dự án 1
3.Tổ chức thực hiện 1
4.Các căn cứ pháp lý để thiêt kế tuyến đường D-E 1
5.Mục tiêu đầu tư và mục tiêu dự án 2
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 3
1.Vị trí địa lý 3
2.Ðịa hình 3
3.Khí hậu 3
4.Tài nguyên đất 3
6.Tài nguyên khoáng sản 4
5.Tài nguyên rừng 4

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Hà Nội, ngày … tháng …. năm 2013

Nhận xét của giáo viên đọc duyệt:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Hà Nội, ngày … tháng …. năm 2013
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH _ MSSV: 62DCCD3094
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
PHẦN I: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.Tổng quan
Sơn La có một vị trí quan trọng cả về kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng. Cùng

5.Mục tiêu đầu tư và mục tiêu dự án
Xuất phát từ các yêu cầu đi lại, trao đổi hàng hóa , giao lưu văn hóa phục vụ cho sự
phát triển kình tế, xã hôi của vùng.
Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các
vùng nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Vì
vậy việc xây dựng tuyến đường nốì liền hai điểm C-D là hết sức cần thiết. Sau
khi công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước. Cụ
thể như:
+ Nâng cao đời sông vật chất, đời sông văn hóa, tinh thần cho người dân
khu vực lân cận tuyến. Tuyên truyền đường lôi chủ trương của đảng và Nhà nước
đến Nhân dân.
+ Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát
triển.
+ Làm cơ sở cho việc bô" trí dân cư, giữ đất, giữ rừng. Bảo vệ môi trường
sinh thái.
+ Tạo điều kiện khai thác Du lịch, phát triển kinh tế Dịch vụ, kinh tế Trang
trại.
+ Phục vụ cho công tác tuần tra, An ninh- Quốc phòng được kịp thời, liên
tục. Đáp ứng nhanh chóng, đập tan mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù trong và
ngoài nước.
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
2
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
1.Vị trí địa lý
Tỉnh Sơn La là tỉnh miền núi, vùng cao, nằm ở phía Tây Bắc, có toạ độ địa lý 20°39'
22°02' vĩ độ Bắc, 103°11'- 105°02' kinh độ Ðông. Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái, Lào Cai;
phía Ðông giáp tỉnh Lai Châu; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước bạn Lào; cách thủ
đô Hà Nội 320 km về phía Tây Bắc. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 14.055 km2, chiếm
4,27% diện tích cả nước. Các đường giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh gồm có 4

là 380 ha; đất có mặt nước chưa được khai thác sử dụng là 59 ha; đất sông suối là 9.793
ha; đất núi đá không có cây là 64.376 ha; đất chưa sử dụng khác là 47.601 ha.
6.Tài nguyên khoáng sản
Sơn La có 2 nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu là đá vôi và sét với trữ lượng
khá lớn phân bố tương đối rộng trên địa bàn toàn tỉnh, hiện đang được khai thác mạnh để
sản xuất xi măng, gạch, ngói phục vụ nhu cầu xây dựng trong tỉnh và công trình thuỷ
điện Sơn La; mỏ sét Nà Pó trữ lượng 16 triệu tấn, mỏ sét xi măng Chiềng Sinh trữ lượng
760 ngàn tấn . Ngoài ra Sơn La còn có một số mỏ khoáng sản nhưng trữ lượng không lớn
như niken đồng có 8 điểm quặng và mỏ, đáng kể là mỏ bản Phúc huyện Bắc Yên có trữ
lượng hàng triệu tấn quặng với hàng lượng 3,55% ni ken; 1,3 % đồng; vàng có 4 sa
khoáng và 3 điểm vàng gốc, trong đó có triển vọng là sa khoáng Pi Toong huyện Mường
La, Mu Nu huyện Mai Sơn; Bột Tan: Mỏ than Tà Phù huyện Mộc Châu trữ lượng 23 vạn
tấn; Than đá có ở các mỏ than Quỳnh Nhai trữ lượng 578 ngàn tấn; mỏ than Mường
Lựm, trữ lượng trên 80 ngàn tấn.
5.Tài nguyên rừng
Tính đến năm 2002, tỉnh Sơn La có 310.135 ha rừng hiện có, tỷ lệ che phủ rừng đạt
22,1%. Trong đó rừng tự nhiên là 287.161 ha, rừng trồng là 22.974 ha. Sơn La có 4 rừng
đặc dụng bảo tồn thiên nhiên là Xuân Nha (Mộc Châu) rộng 38.000 ha, Sốp Cốp (Sông
Mã) rộng 27.700 ha, Côpia (Thuận Châu) rộng 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc Yên) rộng 16.000
ha.
7.Dân số - Dân tộc
Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Sơn La có 882.077 người. Trong đó, số
lao động trên địa bàn tỉnh là 407.246 lao động, chiếm 46,1% dân số. Tỉnh Sơn La có 12
dân tộc là chủ yếu. Ðông nhất là dân tộc Thái có 482.985 người, chiếm 54,7%, dân tộc
Kinh có 153.646 người, chiếm 17,42%, dân tộc Mông có 114.578 người, chiếm 13%, dân
tộc Mường có 71.906 người, chiếm 8,15% và các dân tộc khác chiếm 6,73%.
8.Trình độ dân trí
Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 10/10 huyện, thị, 201/201 xã,
phường; tỷ lệ người biết chữ chiếm 70,8%. Số học sinh phổ biến thông niên học 2001 -
2002 là 220.430 em, số giáo viên là 10.269 người. Số thày thuốc có 2.475 người; bình

thời tranh thủ mọi nguồn vốn, công nghệ và thị trường bên ngoài, mở rộng giao lưu kinh
tế với các tỉnh bạn và quốc tế, khắc phục dần tình trạng tự cấp, tự túc để tỉnh Sơn La có
được tốc độ tăng trưởng cao, tránh xa nguy cơ tụt hậu quá xa so với các tỉnh khác.
Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, thực hiện đào tạo và đào
tạo lại đội ngũ cán bộ nhất là công nhân lành nghề, đồng thời mở rộng hệ thống đào tạo
để nâng cao dân trí, trình độ chuyên môn, trước hết là học sinh, thanh niên, đặc biệt quan
tâm đến cán bộ người dân tộc ít người.
Quá trình phát triển phải kết hợp chặt chẽ các yếu tố kinh tế - xã hội với môi trường
sinh thái bền vững, kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng trên các tiểu vùng khác nhau
của tỉnh, chú trọng đến vùng cao, biên giới gắn việc xây dựng thuỷ điện Sơn La vừa là cơ
hội, vừa là thách thức, sẽ tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức trong nước và quốc tế để
Sơn La vươn lên làm giàu, phát triển vững chắc trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, giữ
vững quốc phòng, an ninh.
2.Các mục tiêu cụ thể
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đến năm 2005 bình quân đầu người tăng gấp 2 lần
so với năm 2000 và đạt 500 USD vào năm 2010.
Ðáp ứng với nhu cầu cho nhân dân về ăn, mặc và các hàng hoá tiêu dùng khác. Ðời
sống vật chất và văn hoá của nhân dân các dân tộc được nâng cao; cải thiện điều kiện nhà
ở, giao lưu, đi lại, học hành, khám, chữa bệnh thuận lợi. Ðảm bảo 100% các xã có đường
ô tô được nâng cấp đến trung tâm xã, trên 80 - 90% số nhà ở nông thôn được ngói hoá.
Giải quyết đủ việc làm cho người lao động, giảm tốc độ gia tăng dân số còn 2% vào năm
2001 - 2005 và 1,7% vào năm 2010.
Ðảm bảo ổn định về an ninh quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo
vệ vững chắc vùng biên giới Việt - Lào (với 250 km đường biên). Thực hiện dân chủ hoá,
công bằng xã hội, giữ vững kỷ cương, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, xây dựng khối đoàn
kết trong đời sống, văn hoá văn minh lành mạnh.
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
6
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
Chỉ tiêu phấn đấu: Năm 2005 Năm 2010

học cơ sở vào học phổ thông trung học công lập, 15% ngoài công lập, 20% phân luồng
sau trung học cơ sở.
Nâng cấp, các trạm y tế xã, phường; 100% TTCX trọng điểm có phòng khám đa
khoa khu vực có đủ y, bác sỹ và thuốc chữa bệnh. Ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm, tỷ
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
7
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
lệ người mắc bệnh sốt rét không quá 0,3% so với dân số; tỷ lệ trẻ em dưới một 1 tuổi
được tiêm chủng đủ 6 loại vắc xin đạt 95%; duy trì kết quả loại trừ bệnh phong một cách
vững chắc; khống chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc các bệnh: Thương hàn, tả, lỵ, viêm gan
B
Trong năm 2002 thông xe kỹ thuật đến trung tâm 19 xã còn lại ; phấn đấu đến hết
năm 2005: 50% số dân được dùng nước sạch; 80% số dân được xem truyền hình; 100%
số xã được sử dụng điện sinh hoạt. Nâng cấp, nhựa hoá các tuyến đường huyện, đường
xã, đến năm 2010 100% bản có đường cơ giới đến xã và trục đường chính.
Ðến năm 2005 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 13-15%, trong đó lao động được đào
tạo nghề 8%; tạo việc làm mới cho 22.000 người.
Ðến năm 2005 cơ bản không có hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%, tăng số hộ giàu và
khá gấp 2 lần năm 2000.
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
8
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
CHƯƠNG 4: CÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN DỰ ÁN
1.Quy hoạch về GTVT
Sở GTVT đã ban hành công bố số 1006/SGTVT-KCHT ngày 06/8/2013 về quy
hoạch kết cấu hạ tầng hỗ trợ vận tải đường bộ tỉnh Sơn La đến năm 2020. Căn cứ quyết
định số 1644/QĐ-UBND ngày 05/8/2013 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt quy hoạch
kết cấu hạ tầng hỗ trợ vận tải dường bộ tỉnh Sơn La đến năm 2020.
Theo đó:

18,63 23,50 128,05
198,71
1.Vốn NSNN 42,13 18,63 23,50
2. Vốn xã hội hóa 326,76 128,05 198,71
2.Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 170/TTr-SNV ngày 06 tháng
5 năm 2013.
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
9
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
3.Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp.
3.1.Mục tiêu dài hạn
Mục tiêu của dự án được xây dựng theo đúng đường lối chính sách, các ưu tiên của
chính phủ và giải quyết được các vấn đề khó khăn của hai tỉnh. Mục tiêu này bao gồm
“góp phần quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên thông qua các hoạt động trồng và
quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học”. Thông qua công tác trồng rừng, quản
lý bền vững rừng và bảo tồn đa dạng sinh học của hộ gia đình và cộng đồng, dự án góp
phần khôi phục hệ sinh thái vùng rừng đầu nguồn, bảo vệ hệ thống tưới tiêu, sử dụng bền
vững tài nguyên rừng góp phần tăng thu nhập, và bảo tồn đa dạng sinh học. Đồng thời
chú trọng tăng cường năng lực cán bộ, thông qua việc áp dụng những mô hình thành
công, dự án mong muốn đem lại những tác động tích cực trong vùng (hoặc thậm chí cả
quốc gia) trên những kết quả đạt được từ những hoạt động cụ thể của dự án.
Kết quả dự kiến của Dự án sẽ tạo ra một mô hình giúp các chương trình lâm nghiệp
quốc gia khác thực hiện trong vùng cải thiện hiệu quả và tác động. Đóng góp đáng kể vào
công cuộc xoá đói giảm nghèo, bắt đầu từ việc quản lý bền vững những diện tích rừng
thuần thục và sau đó mở rộng đến những diện tích tỉa thưa và khai thác lâm sản.
3.2.Mục tiêu cụ thể
Dự án sẽ được triển khai tại 32 đến 40 xã trong 8 huyện của hai tỉnh với tổng số
thôn ước tính là 200 đến 250 và số hộ tham gia là khoảng hơn 12.500. Thời gian thực
hiện dự án là 9 năm, trong đó thời gian thực hiện giai đoạn chính kéo là 6 năm và giai

+ Quốc lộ 279: (Cáp Na - Mường Giàng - Minh Thắng) dài 55 Km.
+ Quốc lộ 32B: Ngả 2 (Thu Cúc) - Mường Cơi (Phù Yên) dài 11 Km.
+ Quốc lộ 4G: (Sơn La - Sông Mã - Sốp cộp) dài 122 Km. (được Bộ giao thông
vận tải phê duyệt tại quyết định số 1448/QĐ-BGTVT ngày 05/07/2011)
Đường Tỉnh lộ: gồm 17 tuyến đường dài 906 Km (được phê duyệt tại quyết định số
1840/QĐ-UBND ngày 15/08/2011 và bổ xung tại quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày
28/09/2012 của UBND tỉnh Sơn La).
- Đường Huyện: dài 1.754 Km (105 tuyến).
- Đường Đô thị: dài 228 Km (238 đường).
- Đường Xã: dài 5.792 Km (1480 tuyến)
- Đường Chuyên dùng: 282 Km. (25 tuyến)
Ngoài ra còn khoảng 5.228Km đường dân sinh ôtô không đi được; phần lớn là
đường đất và chỉ khai thác được vào mùa khô; hiện toàn tỉnh còn 01 xã/204 xã, phường,
thị trấn chưa mở thông đường ôtô đến trung tâm xã, còn 78 xã/204 xã chưa có đường ôtô
đi được 4 mùa; 19 bản/3.007 bản chưa có đường giao thông đến bản.
1.2.Về hệ thống đường sông
Trên địa bàn tỉnh Sơn La có 2 hệ thống sông chính chảy qua là Sông Đà (dài
289Km, gồm lòng hồ Sông Đà trên đập thuỷ điện Hoà Bình dài 203 km và lòng hồ Sông
Đà trên đập thuỷ điện Sơn La dài 86 km) và Sông Mã (dài 70Km) đã tạo ra nhiều điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội vùng ven sông nói rinh và toàn tỉnh Sơn
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
11
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
La nói chung; trong những năm gần đây hình thức vận tải hàng hoá, hành khách bằng
đường thủy trên địa bàn tỉnh Sơn La đang phát triển, nhất là sau khi Công trình nhà máy
thủy điện Sơn La đóng cống tích nước đã tạo ra một lòng hồ rộng lớn để Sơn La phát
triển kinh tế, nuôi trồng thủy sản và khai thác tiềm năng du lịch bằng đường thủy. Mặc dù
cơ sở hạ tầng đường thủy chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ, năng lực và khả năng tiếp
nhận phương tiện vận tải thuỷ, giao thông kết nối đường bộ và đường thủy còn gặp nhiều
hạn chế. Hạ tầng đường thuỷ các tuyến sông cơ bản chưa được đầu tư xây dựng, chưa kết

công nghiệp chế biến cho cả nước.
Theo số liệu về dự báo và điều tra kinh tế, giao thông, lưu lượng xe trên tuyến D-E
xét vào năm tương lai như ở Chương 6 đã nêu thì lưu lượng xe vận chuyển như vậy là
khá lớn. Với hiện trngj giao thông trong vùng như hiện nay không thể đáp ứng được nhu
cầu vận chuyển ngày càng gia tăng này. Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho vùng là phải
xây dựng tuyến đường D-E phục vụ cho nhu cầu phát triển giao thông, từ đó tạo thêm
động lực mới để thúc đẩy tộc độ phát triển kinh tê - văn hóa - xã hội một vùng.
2.Ý nghĩa phục vụ GTVT
Tuyến đường D-E giúp cho việc đi lại của nhân dân trong vùng thuận tiện hơn, dễ
dàng góp phần giao lưu văn hóa giữa các miền, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, phù hợp
với chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước trong đó ưu tiên hàng đầu là phát triển
giao thông.
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
14
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
CHƯƠNG 8: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC TUYẾN
1.Điều kiện khí hậu, thủy văn
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa chí tuyến của vùng núi phía Bắc. Tuy nhiên,
đai khí hậu của Sơn La cũng có những nét đặc thù. Nhờ dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió
nên gió mùa Đông Bắc cùng các frông cực đới không ảnh hưởng trực tiếp đến vùng. Vì
vậy, đặc điểm quan trọng nhất của khí hậu Sơn La là có một mùa đông tương đối ấm và
suốt mùa đều có tình trạng khô hanh điển hình của khí hậu gió mùa.
Do địa hình cao nên khí hậu mang tính chất á nhiệt đới rõ rệt với nhiệt độ nóng nhất
là khoảng 25
0
C và nhiệt độ lạnh nhất khoảng 14
0
C. Nhiệt độ trung bình năm khoảng
21
0

+ Theo Quy Trình tính toán thủy văn dòng chảy lũ 22 TCN 220-1995.
+ Theo thiết kế cống và cầu nhỏ trên đường ô tô.
+ Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259 -2000.
+ Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 của bộ GTVT.
2.Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế.
2.1Cấp hạng thiết kế.
2.1.1.Theo chức năng
Tuyến đường D-E là một đoạn nằm trong hệ thống đường trục chính của toàn tỉnh
nối nối các trung tâm văn hóa lớn của tỉnh, các khu dân cư, theo Bảng 3 kiến nghị chọn
cấp Quản lý là cấp III.
2.1.2.Theo địa hình
Địa hình vùng đồi núi (độ dốc ngang phổ biến > 30%), kiến nghị chọn cấp kỹ thuật
là cấp 60 (Bảng 5).
2.1.3.Theo lưu lượng
- Xe con: 35%
- Xe tải nhẹ: 20%
- Xe tải trung: 25%
- Xe tải nặng: 20%
Theo TCVN 4054 - 2005, lưu lượng xe thiết kế là số xe con quy đổi từ các loại xe
khác thông qua một mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian tính cho năm tương lai.
Dựa vào thành phần dòng xe và lưu lượng xe được giao tính được lưu lượng xe thiết kế
với các hệ số quy đổi như quy trình sau:
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
16
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
Loại xe Xe/ngày đêm Hệ số quy đổi ra xe con
Xe con 569 1,0
Xe tải nhẹ 325 2,5
Xe tải trung 406 3
Xe tải nặng 325 5

= 568 .75+ 812,5 + 1218.75 + 1625= 4225 (xcqd/nđ)
Kết quả lưu lượng xe thiết kế 4225 (xcqđ/nđ) được tra ở Bảng 3 (TCVN 4054 – 05).
Kết luận: hạng đường thiết kế là cấp III.
Tra Bảng 4 (TCVN 4054 – 05), ta được tốc độ thiết kế là
60( / )
tk
V km h=
Thiết kế kết cấu áo đường: loại mặt đường sử dụng cấp cao A
1
, tra Bảng 26 (TCVN
4054 - 05).
Kết luận:
Căn cứ vào các yếu tố trên ta lựa chọn cấp đường là:
Cấp Quản lý: Cấp III;
Cấp kỹ thuật: Cấp 60;
Vận tốc thiết kế: 60 (km/h).
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
17
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
3.Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến.
3.1.Xác định quy mô mặt cắt ngang của đường
3.1.1.Số làn xe cần thiết
Lưu lượng xe trong giờ cao điểm:
tbnđgcđ
NN
×÷=
)12,01,0(
)/(5074225)12,01,0().12,01,0( nđxcqđNN
tbnđgcđ
=×÷=÷=

- là hệ số sử dụng năng lực thông hành, với tốc độ thiết kế 60 km/h chọn 0,77
cho vùng núi.
Thiết kế bố trí mặt cắt ngang đường ô tô:
Với cấp thiết kế 60 km/h, tra Bảng 7 (TCVN 4054 – 05) áp dụng cho vùng núi, ta thiết kế
như sau (đây là thông số kiến nghị khi đã thỏa tiêu chuẩn):
- Phần xe chạy: 2 làn xe, 2 x 3,0 m
- Chiều rộng lề: 2 x 1,50m
- Chiều rộng lề có gia cố: 2 x 1,0 m
- Bề rộng tối thiểu của nền đường: 9,00 m.
3.1.2.Tính bề rộng phần xe chạy
áp dụng công thức tính bề rộng 1 làn xe : Theo TL [1]
yx
cb
B
làn
++
+
=
2
1
Trong đó : b : là bề rộng thùng xe
c : là khoảng cách giữa 2 bánh xe
x : là cự ly từ sườn thùng xe đến làn xe bên cạnh
y : là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe mép phần xe chạy
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
18
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
Theo Zamakhaev đề nghị dùng các trị số x, y như sau
x = 0,5 + 0,005V= 0,5 + 0,00560= 0,8 m
y = 0,5 + 0,005V= 0,5 + 0,00560 = 0,8 m

mB
làn
=++
+
=
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
19
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
Kết hợp với điều 4.2.3; Bảng 7 trong TCVN- 4054- 05 với Bmax=3,9 m
-> Kiến nghị chọn - Chiều rộng một làn xe: 3,0 m
3.1.3.Bề rộng lề đường và lề gia cố.
Theo Bảng 7 trong TCVN - 4054-2005 ta kiến nghị chọn:
- Chiều rộng phần xe chạy dành cho xe cơ giới : B xc = 6 m
- Chiều rộng lề đường: B lề = 1,5 m ( gia cố 1,0m)
- Chiều rộng của nền đường: Bn = 9 m
3.1.4.Độ dốc ngang phần xe chạy, bề rộng đường, bề rộng lề đường gia cố, độ dốc lề gia
cố.
Với đường thiết kế có số làn xe là 2, dựa theo TCVN 4054 - 05 ta chọn :
- Độ dốc ngang phần xe chạy in = 2% (giả thiết mặt đường sử dụng bê tông
nhựa)
- Bề rộng lề đường : B

=2x1,5 =3 (m)
- Bề rộng lề đường có gia cố: B
lgc
=2x1 =2 (m)
- Độ dốc lề gia cố : i
lgc
= 2%
Tổng bề rộng nền đường : Bn=2x3,0+2x1,5 = 9 (m)

)/(60 hKmV
tk
=
;
022,0)]5060(01,01[02,0 =−+=⇒ f
Độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện về sức kéo
3.2.2.Tính theo điều kiện sức kéo phải nhỏ hơn sức bám của lốp.
(Đảm bảo xe có thể chạy lên dốc mà bánh xe không bị trượt hay quay tại
chỗ)
Trong trường hợp này ta tính cho các xe trong thành phần dòng xe.
v
f
Bám
D
b
iifD
G
Pw
b
G
Bám
D −=⇒±≥≥

=
max
.
1
ϕ
Trong đó:


Idmax=D - f 0,090 0,013 0,080
21
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
Xe con: K = 0,15 ÷ 0,34 (Tương ứng F = 1,5 ÷ 2,6 (m
2
);
Xe bus: K = 0,25 ÷0,50 (Tương ứng F = 4 ÷ 6,5 (m
2
);
Xe tải: K = 0,5 ÷ 0,7 (Tương ứng F = 3,0 ÷ 6 (m
2
);
Bảng thông số chỉ tiêu kỹ thuật của các loại xe
Diện tích cản gió của các loại xe F = 0,8 B.m. Dựa vào biểu đồ nhân tố
động lực (hình (2-5a) và (2-5b) - Thiết kế đường ô tô 1) ta tiến hành tính toán.
Kết quả tính toán được cho trong bảng sau:
Bảng kết quả tính toán ỉ
b
max
Theo điều kiện sức bám hoàn toàn đảm bảo và trị số độ dốc dọc lớn nhất
SVTH: NGUYỄN XUÂN THANH_MSSV: 62DCCD3094
S7T Các chỉ tiêu ĐV Xe con Xe tải nhẹ Xe tải nặng
1 Sức chở 4 chỗ 2,5 tấn 10 tấn
2 Trọng lượng lúc có hàng (kg) Kg 1280 5350 13625
Trọng lượng lúc không hàng (kg) Kg 640 1600 3565
Trọng lượng trục sau (trục chủ
động) Khi có hàng G
b
Kg 640 3750 10060
3 Khổ xe (mm)

1
max (ĐK sức bám)
-0,002 0,013 0,008
jb
1
max (ĐK sức kéo)
0,090 0,013 0,080
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status