1
TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG TRONG
LÃNH VỰC BẤT
ĐỘNG SẢN
GIẢNG VIÊN: Ông VÕ ĐÌNH QUỐC
Tổng Giám đốc
Công ty CP Đầu tư BĐS An Bình (ABLAND )
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
CHƯƠNG TRÌNH BD KIẾN THỨC VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
2
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
3
1) Khái niệm tín dụng
•
Là quan hệ vay mượn trên cơ sở có hoàn trả
•
Là quan hệ kinh tế giữa một bên là người có vốn
cho vay và một bên là người có nhu cầu sử dụng
vốn; trên cơ sở người vay phải hòan trả cả gốc
lẫn lãi trong thời hạn nhất định.
4
2) Sự cần thiết của TDNH trong
nền kinh tế
•
NHTM là định chế trung gian, có chức năng kinh
doanh tiền tệ
•
TDNH cung ứng vốn đầu tư để tạo ra sản phẩm
hàng hóa cho thị trường; cung cấp tín dụng cho
người tiêu thụ để kích thích thị trường phát triển.
đến 60 tháng
•
Vay dài hạn: có thời hạn vay trên 60 tháng.
7
5) Nguyên tắc cho vay
•
Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích
đã nêu trong hồ sơ vay vốn
•
Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và
lãi đầy đủ, đúng hạn
•
Vốn vay phải có vật tư đảm bảo hay
được người khác thế chấp tài sản bảo
lãnh vốn vay
8
6) Điều kiện cho vay
•
Người vay phải có nơi thường trú / cơ sở
kinh doanh cùng địa bàn NH cho vay
•
Có vốn tự có tham gia vào nhu cầu vốn
•
Có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo trả
được nợ, lãi vay cho NH đầy đủ đúng hạn
•
Có tài sản thế chấp hay được người khác
dùng tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh
đảm bảo vốn vay. Tài sản thế chấp có thể
là chính bất động sản dự định mua.
cầu; từ đó tạo ra các giao dịch cho thị trường
•
Góp phần làm cho thị trường BĐS phát triển
lành mạnh, đúng hướng
•
Góp phần tạo điều kiện sử dụng hợp lý, hiệu
quả bất động sản, đất đai
12
2) Đối tượng tín dụng NH trong
lãnh vực bất động sản
* Đối với khách hàng cá nhân
•
Bao gồm cho vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà,
mua nhà, nền nhà ở
•
Nếu vay vốn để mua nhà, đất nền nhà ở: phải có
hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà / nền nhà
•
Nếu vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà ở thì phải
có giấy phép xây dựng, sửa chữa do cơ quan chức
năng cấp ( trừ trường hợp sửa chữa không thuộc
diện phải xin phép).
13
2) Đối tượng tín dụng NH trong
lãnh vực bất động sản (tt)
* Đối với khách hàng là các doanh nghiệp
Cho vay nhằm bổ sung vốn để:
•
Thực hiện các dự án đầu tư phục vụ nhu
cầu sản xuất kinh doanh như xây dựng nhà
Trả lãi vay theo phương pháp góp đều (add –on)
•
Trả lại vay theo dự nợ vay thực tế đến ngày trả
lãi
•
Trả lãi vay theo mức góp cố định
* Vốn vay được trả theo phương thức trả góp dần
đều hàng tháng hay theo từng định kỳ
17
6) Hợp đồng thế chấp – bảo lãnh để
vay vốn
Do điều kiện vay vốn: khách hàng vay phải có
tài sản thế chấp, cầm cố hay được người khác
thế chấp tài sản để đảm bảo vốn vay.
•
Trong hồ sơ vay vốn khách hàng phải đính
kèm đầy đủ giấy tờ (bản sao) liên quan đến tài
sản thế chấp hay bảo lãnh.
•
Phòng Tín dụng NH sẽ tiến hành thẩm định hồ
sơ vay nhằm xác định 2 mục tiêu: vấn đề thu
nhập đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng
và tính pháp lý, gía trị tài sản thế chấp.
18
6) Hợp đồng thế chấp – bảo lãnh để
vay vốn (tiếp theo)
* Những qui định cơ bản liên quan hợp đồng
thế chấp:
•
Hợp đồng thế chấp bất động sản phải được
•
Bên nhận thế chấp phải trả lại giấy chủ quyền /
quyền sử dụng BĐS khi bên thế chấp đã thực hiện
nghĩa vụ được đảm bảo bằng tài sản thế chấp.
•
Bên nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán nợ
trong trường hợp tổ chức đấu giá BĐS đã thế
chấp, sau khi trừ chi phí bán đấu giá.
21
7) Hợp đồng tín dụng
•
Sau khi NH và khách hàng vay hoàn tất thủ tục
công chứng thế chấp tài sản; NH sẽ lập hợp đồng
tín dụng và ký với khách hàng (đủ các chủ sở hữu
của BĐS thế chấp) làm cơ sở thanh toán tiền vay.
•
Hợp đồng tín dụng là loại hợp đồng kinh tế
thuộc nhóm hợp đồng dân sự.
22
7) Hợp đồng tín dụng
* Nội dung hợp đồng tín dụng bao gồm các
nội dung liên quan:
•
chủ thể cấp tín dụng (cho vay vốn) là ngân
hàng thương mại
•
chủ thể sử dụng tín dụng (vay vốn) là
khách hàng vay
•
những điều khoản liên quan khoản vay
về trình độ nghiệp vụ, phong cách phục
vụ tận tụy, văn minh; vươn lên để hội
nhập với hệ thống ngân hàng của các
nước trong khu vực và trên thế giới .