thiết kế hệ thống trang bị điện cho truyền động chính máy tiện - Pdf 13

§å ¸n m«n häc Trang BÞ §iÖn Khoa §iÖn Trêng §HSPKT Vinh
SV : NguyÔn Trung Phong  1  GVHD : Th¸i
H÷u Nguyªn
§å ¸n
Trang BÞ §iÖn
NguyÔn
Trung Phong
Tù §éng Ho¸ B
K32
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Lời Nói Đầu

Đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, khoa học
kỹ thuật ngày càng phát triển, nhiều thành tựu mới đã đợc áp dụng vào lĩnh vực
công nghệ sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng, kỹ thuật của
quá trình sản suất và giảm nhẹ cờng độ lao động. Việc tăng năng suất máy và
giảm giá thành thiết bị là hai yếu tố của hệ truyền động điện hay một cơ cấu
nào đó là rất khó khăn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó và cùng với những kiến thức sau khi học
xong chơng trình môn học Trang bị điện, em đợc khoa điện và bộ môn Trang bị
điện giao nhiệm vụ đồ án môn học :
Tên đề tài : Thiết kế hệ thống trang bị điện cho truyền động chính máy
tiện
Nội dung của đồ án bao gồm :
Phần I : Tính chọn công suất động cơ truyền động.
Phần II : Lựa chọn phơng án truyền động.
Phần III: Xây dựng sơ đồ mạch điều khiển, mạch động lực.
Phần IV: Thuyết minh sơ đồ nguyên lý.
Đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá kết quả học tập,
nghiên cứu của mối sinh viên. Nhng điều quan trọng là đề tài này giúp cho
chúng em thực hiện tính rèn luyện tính sáng tạo, tạp làm quen với công việc

1. Đặc điểm công nghệ.
Nhóm máy tiện rất đa dạng, gồm các máy tiện đơn giản, máy tiện vạn năng,
chuyên dùng máy tiện đứng Trên máy tiện có thể thực hiện đợc nhiều công
nghệ tiện khác nhau: tiện trụ ngoài, tiện trụ trong, tiện mặt đầu, tiện côn, tiện
định hình. Trên máy tiện cũng có thể thực hiện doa, khoan và tiện ren bằng các
dao cắt, dao doa, tảô ren Kích thớc gia công trên máy tiện có thể từ cỡ vài mili
đến hàng chục mét.
SV : Nguyễn Trung Phong 4 GVHD : Thái
Hữu Nguyên
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Hình 1: Hình dạng bên ngoài của máy tiện.
Cấu tạo của máy tiện bao gồm những bộ phận sau:
1, Thân máy.làm băng gang trên đó lắp các chi tiết máy.
2, ụ trớc. Là một hộp đúc bằng gang bên trong lắp: trục chinh, hộp tốc
độ
3, Bàn dao. (Thực hiện sự di chuyển dao cắt dọc và ngang so với chi tiết).
4, ụ sau. (Đặt mũo chống tâm dùng để giữ chặt chi tiết trong quá trình
gia công, hoặc để gá mũi khoan, mũi doa khi khoan, doa chi tiết).
Dạng gia công của máy tiện
2. Các dạng chuyển động và các dạng gia
công trên máy.
a) Các chuyển động trên máy tiện.
SV : Nguyễn Trung Phong 5 GVHD : Thái
Hữu Nguyên
Chi tiết
Dao cắt
( )Thân máy
ụ tr ớc ( )
ụ sau
( )

- Bơm dầu bôi trơn
- Di chuyển nhanh của bàn dao, bàn máy
Quá trình cắt gọt kim loại là một hiện tợng vật lý phức tạp trong đó trong đó
diễn ra sự biến dạng dao và biến dạng đàn hồi của kim loại, sự phát nhiệt trên
chi tiết gia công và trên dao cắt. Thông thờng ngời ta chia làm 4 giao đoạn nh
sau:
- Giai đoạn 1: Dao cắt bắt đầu tiếp xúc phoi vặt liệu cắt.
- Giai đoạn 2: Lỡi dao ăm sau vào kim loại làm cho kim loại bị
dồn nén.
- Giai đoạn 3: Lực đảy của dao cắt thắng lực liên kết giữa các
phần tử kim loại.
- Giai đoạn 4: Dao tiếp tục chuyển động làm cho các phần tử
kim loại bi bóc ra khỏi vật gia công và tạo thành phôi.
b) Các dạng gia công trên máy tiện:
SV : Nguyễn Trung Phong 6 GVHD : Thái
Hữu Nguyên
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Chuyển động chính tiêu thụ phần lớn công suất máy. Khi vật quay tròn,
nếu đa dao vào cắt gọt sẽ tạo thành vòng tròn trên bề mặt vật gia công. Muốn
tạo đợc mặt trụ cần phải cho dao tinh tiến dọc theo đờng tâm của phôi.
Gia công tiện là quá trình cắt gọt trên máy tiện đợc thực hiện chủ yếu bằng
sự phối hợp giữa 2 chuyển động khi chi tiết cố định trên mâm cặp là: chuyển
động quay của vật gia công và chuyển động tịnh tiến của dao ( là chuyển động
của dao trong quá trình cắt gọt bảo đảm cho dao ăn liên tục vào các lớp kim loại
mới).
Trong đồ án đợc giao có tiện cắt và tiện trụ có sơ đồ nh sau:
3. Các thông số đặc trng cho chế độ
cắt gọt của máy tiện.
a) Tốc độ cắt.
Là tốc độ chuyển động dài tơng đối của chi tiết so với dao cắt tại điểm

3
d
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
* S : Lợng ăn dao (mm/vg hoặc mm/1 hành trình kép)
* Cv,Xv, Yv, m: là hệ số và số mũ phụ thuộc vào vật liệu chi tiết, vật liệu dao
và phơng thức gia công (đợc tra ở sổ tay kỹ thuật).
Để đảm bảo năng suất cao nhất, sử dụng máy triệt để nhất thì trong quá
trình gia công phải luôn đặt tốc độ cắt tối u, nó đợc xác định bởi các thông số:độ
sâu cắt t, lợng ăn dao s và tốc độ trục chính ứng với đờng kính chi tiết xác định.
Khi tiện ngang chi tiết có đờng kính lớn, trong quá trình gia công, đờng kính chi
tiết giảm dần, để duy trì tốc độ cắt (m/s) tối u là hằng số, thì phải tăng liên tục
tốc độ góc của trục chính theo hệ:
V = 0,5 . d
ct
.
ct

Với : d
ct
: Đờng kính chi tiết.

c
: Tốc độ góc của chi tiết.
b) Lực cắt.
Lực tổng cộng tác dụng tại điểm tiếp xúc giữa dao và chi tiết (gọi là lực
pháp tuyến) gồm 3 thành phần:
Lực tiếp tuyến chống lại sự quay của chi tiết
Lực dọc trục chống lại sự di chuyển của bàn
dao
Lực hớng kính chống lại sự tì của dao vào chi tiết.

F
Z
: F
Y
: F
X
= 1: 0,4: 0,25
SV : Nguyễn Trung Phong 8 GVHD : Thái
Hữu Nguyên
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
c) Công suất cắt.
Là công suất yêu cầu của chuyển động chính:
)(,
1000.60
.
kw
vF
P
z
z
=

Quá trình tiện xảy ra với công suất cắt
là hằng số (P
C
= const)
Với: P
Z
: công suất cắt (Kw)
F

,
.
3
3


===
Trong đó: D : là đờng kính chi tiết gia công (mm).
L : là chiều dài gia công (mm).
v, s : là các thông số đã biết.
Vì vậy muốn tăng năng suất máy, phải tăng tốc độ cắt và lợng ăn dao, do đó
ngời ta sử dụng phơng pháp cắt cao tốc.
4. Phụ tải của động cơ truyền động.
a) Phụ tải truyền động chính.
Trong tuyền động chính của máy cắt kim loại, lực cắt là lực hu ích phụ thuộc
vào chế độ cắt, vật liệu chế tạo và dao.
SV : Nguyễn Trung Phong 9 GVHD : Thái
Hữu Nguyên
Fx
V
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
- Với chuyển động chính là chuyển động quay nen Mômen trên trục chính đ-
ợc xác định:
].[
2
.
mN
dF
M
z

hik
c
M
M
=
Do có chuyển động trợt trên băng máy nên xuất hiện lực ma sát nơi gờ trợt của
máy:
F
msf
= F
N
.à = [g(m
b
+ m
ct
) + F
Y
].à [N]
F
N
lực tổng tác dụng lên gờ trợt.
à hệ số ma sát trợt phụ thuộc vào tốc độ bàn hoặc mâm cặp.
Ơ chế độ xác lập:
F
K
= F
Z
+ F
msf
= F

==
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Do trọng lợng của mâm cặp và trọng lợng của chi tiết lớn nên lực ma sát ở
gờ trợt và hộp tốc độ khá lớn. Vì vậy phụ tảI trên trục động cơ truyền động
chính máy tiện đứng là tổng hợp của các thành phần lực cắt, lực ma sát ở gờ tr-
ợt, lực ma sát ở hộp tốc độ.
Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện đứng
Hình trên là đồ thị biểu diễn các thnhf phần công suất của truyền động
chính và sự phụ thuộc của chúng vào tốc độ mâm cặp :
P
1
: công suất khắc phục lực đặt.
P
2
: công suất khắc phục lực ma sát ở gờ trợt.
P
3
, P
4
: công suất khắc phục lực ma sát trong hộp ma sát tơng ứng do lực
ma sát trong hộp tốc độ tơng ứng do lực cắt và sự quay của mâm cặp.
P
5
: tổng công suất của truyền động chính.
Thành phần lực ma sát phụ thuộc vào tốc độ ảnh hởng lớn đến quá trình
quá độ của truyền động chính. Do khối lợng của mâm cặp và chi tiết lớn và khác
nhau của hệ số ma sát khi đứng yên và chuyển động nên mômen cản tĩnh khi
khởi động của chuyển động có thể đạt tới 60- 80% mômen định mức. Vì
mômen quán tính tổng quy đổi về trục động cơ có thể đạt tới 8-9 lần mômen
quán tính của động cơ nên quá trình khởi động của hệ thống diễn ra chậm với

Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Sơ đồ động học của cơ cấu truyền động ăn dao điển hình nh trên hình vẽ.
Chuyển động quay từ rotor động cơ truyền qua hộp số (2) làm quay trục vít (3).
Bánh vít (4) đợc cố định trên bàn dao (5) sẽ làm bàn dao chuyển động trên băng
máy (6). Chiều quay của động cơ sẽ làm bàn dao di chuyển sang phải hoặc sang
trái thực hiện hành trình cắt gọt và lùi về vị trí ban đầu.
Cấu tạo gồm:
1- Động cơ truyền động
2- Hộp giảm tốc
3- Trục vít
4- Bánh vít (Ê cu trục vít)
5- Bàn dao
6- Băng máy
Trong hệ truyền động ăn dao, động cơ thực hiẹn di chuyển bàn dao hoặc
chi tiết để đảm bảo quá trình cắt. Hệ thống truyền động ăn dao đợc thực hiện
bằng nhiều phơng án khác nhau.
Dạng sơ đồ động học điển hình là hệ truyền động trục vít.
Chuyển động quay của động cơ điện qua một hộp số (2) làm quay trục
vít(3). Êcu(4) đợc kẹp chặt lên bàn dao hoặc bàn máy sẽlàm bàn (5) chuyển
động trên gờ trợt của băng máy (6). Động cơ truyền động ăn dao sẽ đảm bảo 1
lực cần thiết để di chuyển bàn dao. Lực này đợc xác định bởi lực cản chuyển
động khi di chuyển bàn dao.
F
ăd
=k. F
X
+ F
ms
+ F
d

Sơ đồ động học của truyền
động ăn dao máy tiện
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Các thành phần lực nh F
x
,F
ms
,F
d
sẽ không đồng thời suất hiện trong quá
trình làm việc nên khi xác định truyền động ăn dao phân ra thành 2 chế độ: làm
việc là khởi động và ăn dao làm việc.
- Khi khởi động: dao cha ăn vào chi tiết, F
Z
= 0 nên F
X
= F
Y
= 0. Lực cản khi
khởi động chỉ có lực dính và lực ma sát. Tuy nhiên hệ số ma sát tĩnh khá lớn.
F
ădkđ
= F
mskđ
+ F
d
= à
0
.g.m
b

tv
= 0,5.F
ad
.d
tv
.tg(+)
với d
tv
, , là đờng kính, góc lệch đờng ren và góc ma sát của đờng ren trục
vít, chúng đợc tra trong số liệu kỹ thuật của trục vít .
Mômen cản tĩnh trên trục động cơ là:

),(
.
mN
i
M
M
tv
c

=
Khi xác định công suất động cơ truyền động ăn dao cần lựa chọn điều kiện
mômen lớn nhất trong 2 trị số momen tơng ứng vơí 2 lực ăn dao khi khởi động
và khi làm việc. Bởi vì truyền động ăn dao phải có phạm vi điều chỉnh tốc độ
rộng nên động cơ cần đợc kiểm tra theo điều kiện momen cản tĩnh ở tốc độ nhỏ
nhất có tính đến sự giảm dần của momen động cơ do điều kiện làm mát xấu và
SV : Nguyễn Trung Phong 13 GVHD :
Thái Hữu Nguyên
Đồ thị phụ tải truyền động chính và

Do đó trong các máy tiện nằm ngang, ngời ta không bố trí động cơ truyền động
ăn dao riêng. Trong các máy tiện đứng do có yêu cầu điều chỉnh tốc độ góc khi
tiện cắt ngang nên có sử dụng động cơ truyền động ăn dao riêng. Động cơ đợc
sử dụng là động cơ một chiều kích từ độc lập hoặc kích từ nối tiếp. Điều chỉnh
tốc độ theo phơng pháp rẽ mạch phần ứng.
Đối với máy tiện đứng, do có sự chuyển động của mâm cặp trên băng máy
trong quá trình gia công nên ngoài lực cắt, động cơ truyền động trục chính còn
phải khắc phụ thêm lực ma sát khi chuyển động. Lực tổng cộng mà cơ cấu phải
khắc phục là lực kéo.
II. Chọn công suất động cơ cho truyền động chính máy tiện.
1. Kết cấu cơ khí của máy.
a. Động cơ điện.
b. Bộ điều tốc.
SV : Nguyễn Trung Phong 14 GVHD :
Thái Hữu Nguyên
1
2 3
4
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
c. Mâm cặp.
d. Trọng tải chi tiết.
2. Quá trình chọn công suất động cơ.
Việc lựu chọn đúng công suất động cơ lớn hơn trị số cho phép thì vốn đầu t
sẽ tăng, động cơ thờng làm việc non tải làm cho hiệu suất và hệ số công suất
thấp. Nếu chọn động cơ có công suất nhỏ hơn trị số yêu cầu thì động cơ sẽ
không đảm bảo năng suất cần thiết, động cơ thờng làm việc quá tảI làm giảm
tuổi thọ động cơ, tăng phí tổn vận hành do phải sửa chữa nhiều.
Quá trình tính toán chọn công suất động cơ đợc tiến hành 2 bớc nh sau:
Bớc 1: Chọn sơ bộ công suất động cơ.
a) Xác định công suất hoặc momen tác dụng trên trục làm việc của hộp tốc

Công suất trên trục động cơ đợc xác định theo biểu thức:

Z
C
P
P
=
(KW)
SV : Nguyễn Trung Phong 15 GVHD :
Thái Hữu Nguyên
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Trong đó : P
Z
là công suất cắt.
là hiệu suất của cơ cấu truyền động ứng với phụ tảiđợc xác định:
mshi
hi
FM
M
+
=

Trong đó : M
ms
= a . M
hiđm
+ b . M
hi
= M
hi

mshi
hi
++
=
+
=
1
1

Trong trờng hợp riêng khi : M
hi
= M
hiđm
, k
t
= 1 thì
dmdm
ba
++
=
1
1

Đối với cơ cấu truyền động chính của các máy cắt kim loại thì a = x =
cost. Phụ thuộc vào cấu trúc máy, khối lợng quay và độ phức tạp của sơ đồ động
học.
Khi tính toán ta thờng lấy x = 1,5 nên ta có : a = 0,5 (a
đm
+ b
đm

công cần thiết trong một quá trình gia công chi tiết điển hình của máy.
Chi tiết chúng ta cần tiến hành gia công gồm 2 nguyên công:
+ Nguyên công 1: tiện cắt với L
1
= 180mm, L
3
= 150mm
+ Nguyên công 2 : tiện trụ với L
2,4
= 500mm
Chi tiết gia công là Gang
Để động cơ làm việc với nguyên công đã chọn thì tỉ số truyền phải là i = 7. Thời
gian nghỉ sau 1 nguyên công là 50s.
Bớc 2: Từ các yếu tố cắt gọt, xác định tốc độ cắt, lực cắt, công suất cắt
và thời gian cắt ứng với từng nguyên công. Nếu tốc độ cắt tính đợc không phù
hợp với tốc độ của máy (theo số liệu kỹ thuật cơ khí) thì chọn trị số tốc độ có
sẵn gần với số liệu tính toán để tính lại công suất cắt, thời gian máy tơng ứng.
Các trị số này đợc dùng làm số liệu chính thức trong quá trình tính toán.
Bớc 3: Chọn nguyên công nặng nề nhất và giả thiết ở nguyên công đó
máy làm việc ở chế độ định mức, từ đó tính hiệu suất của máy ứng với từng
nguyên công.
Bớc 4: Tính công suất động cơ ứng với từng nguyên công: P
Đ
= P
Z
/ .
Giả thiết trong thời gian gá lắp, tháo dỡ chi tiết, đo,kiểm tra kích thớc chi tiết
động cơ trục chính quay không tải thì lúc này công suất trên trục động cơ chính
SV : Nguyễn Trung Phong 17 GVHD :
Thái Hữu Nguyên

kw)
K
t

i
P
C
(kw)
T
M
(ph)
1 180 T
1
S
1

1
V
1
F
z1
P
z1
k
t1

1
P
c1
t

z3
P
z3
k
t3

3
P
c3
t
M3
4 500 T
4
S
4

4
V
4
F
z4
P
z4
k
t4

4
P
c4
t

P
đm
= (1,2- 1,3 ) P
tb
hoặc P
đm
= (1,2- 1,3 ) P
đt

Bớc 7: Kiểm nghiệm động cơ đợc chọn theo các điều kiện
SV : Nguyễn Trung Phong 18 GVHD :
Thái Hữu Nguyên




==
==
==
==
+
+
=
+
+
=
m
j
oj
n

0
1
2
0
1
2
1
0
1
1
00
1

;

Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
- Phát nóng. Để kiểm nghiệm phát nóng có thể sử dụng phơng pháp tổn thất
công suất trung bình thông qua việc xác định hiệu suất truyền động ứng với
các chế độ cắt khác nhau của máy, sau đó so sánh với tổn thất công suất định
mức của động cơ đợc chọn. Cũng có thể xác định dòng điện toàn phần của
truyền động, từ đó xác định dòng điện đẳng trị. So sánh dòng điện đẳng trị
với dòng điện định mức của động cơ đợc chọn.
- Quá tải về mô men. Từ số liệu phụ tải và các thông số của quá trình cắt,
xác định mô men cực đại của truyền động. Sau đó so sánh với tích của mô
men định mức và bội số quá tải về mô men của động cơ đợc chọn.
- Khả năng khởi động. Xác định mô men cản tĩnh trên trục động cơ khi khởi
động và so sánh với mô men khởi động của động cơ. Để đảm bảo khởi động
tốt thì mô men khởi động của động cơ phải không đợc nhỏ hơn 1,3 lần mô
men cản tĩnh.
Dựa vào đồ thị phụ tải của động cơ sau quá trình tính toán năng lợng đẳng

Thái Hữu Nguyên
Đồ thị phụ tải của động cơ
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
min
max
min
max
ã
min
min
ã
min ct
ct
Z
Z
ctm
Z
ct
Zmmac
d
d
V
V
d
V
d
V
D
=ữ==


đồng bộ rôto lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ.
III. Tính chọn công suất động cơ.
1. Số liệu ban đầu.
- Trọng lợng chi tiết: G = 12000(N).
- Trọng lợng mâm cặp: G
0
= 2000(N).
- Vật liệu gia công : Gang.
- Vật liêu làm dao: Thép hợp kim.
- Thông số truyền: i = 50.
- Thời gian nghỉ(s): t
01
=40; t
12
=40;
t
23
=40; t
34
=40.
- Tốc độ quay của chi tiết:
Tiện cắt: 100 vg/phút; t= 3(mm); s= 10(mm/vg);
L
1
= 180(mm); L
3
= 150(mm);
Tiện trụ: 10 vg/phút; t= 1.5(mm); s= 15(mm/vg).
L
2

V
= 0. 35
m= 0.1 0.2 Chọn m= 0.1
T= 60 - 80 Chọn T= 60 (phút)
SV : Nguyễn Trung Phong 22 GVHD :
Thái Hữu Nguyên
L
1
L
2
L
4
L
3
d
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
Vậy: - Khi tiện cắt:
( )
phutm
stT
C
V
vv
cat
yx
m
V
Z
/309.50
10.3.60

x
F
. s
x
F
. V
Z
n

Do vật liệu gia công là Gang và vật liệu làm dao là thép hợp kim nên ta
chọn:C
F
= 118 ; x
F
= 1 ; y
F
= 0.75 ; n = - 0.15
- Khi tiện cắt : F
Z cắt
= 9,81 . 118 . 3
1
. 10
0.75
. 50,31
- 0.15
=
10849.86(N)
- Khi tiện trụ : F
Z trụ
= 9,81 . 118 . 1.5

: F
Y
: F
X
= 1 : 0.4 : 0.25 nên F
Y
= 0.4 F
Z
F
X
= 0.25 F
Z
Lực ma sát khi máy có tải nhng cha ăn dao vào chi tiết gia công:
F
ms cad
= ( G
0
+ G)

. à = (12000 + 2000) . 0,05 = 700 (N)
Khi tiện cắt: F
Ycắt
= 0.4 F
Zcắt
= 0,4 . 10849,86 = 4339.94(N)
F
Xtrụ
= 0.25 F
Zcắt
= 0,25 . 10849,86= 2712.47(N)

= 700 (N)
Khi tiện cắt:
F
Kcắt
= F
mscắt
+ F
Zcắt
= 10849,86 + 1740.49 = 12590,38(N)
Khi tiện trụ:
F
Ktrụ
= F
mstrụ
+ F
Ztrụ
= 7394.86 + 1498.64 = 8893.59(N)
d) Xác định momen trên trục chính.
Ta có :
2
.dF
M
Z
Z
=
(N.m)
Gọi D, D
1
, D
2

Z
56,8956
2
.1651.10 10849,86
2
.
-3
1
1
===
SV : Nguyễn Trung Phong 24 GVHD :
Thái Hữu Nguyên
D2
D1
d
L3
L4
L2
L1
Đồ án môn học Trang Bị Điện Khoa Điện Trờng ĐHSPKT Vinh
( )
Nm
DF
M
Zcat
Z
11,8989
2
.1657.10 10849,86
2

2
.
-3
2
4
===
Momen hữu ích trên trục động cơ:
i
M
M
Z
hi
=
(Nm) (i= 50)
Mô men hữu ích trên trục động cơ khi máy có tải nhng dao cha ăn vào chi tiết
).(7
50
350
M
cad hi
mN
i
M
Zcad
===

- Khi tiện cắt ngang :
13,179
50
56.8956

(N.m)
53.122
50
64.6126
M
4
hi4
===
i
M
Z
(N.m)
Chọn giá trị định mức ứng với nguên công nặng nề nhất :
M
đm
= M
himax
= M
hi3
= 179.78 (Nm)
Hệ số phụ tải :
996.0
78.179
13.179
k
1
pt1
===
dm
hi



SV : Nguyễn Trung Phong 25 GVHD :
Thái Hữu Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status