Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, cùng với sự tiến bộ và
phát triển của xã hội đã đưa nền kinh tế toàn cầu sang một hình thái mới. Cơ chế thị
1
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
trường ra đời làm cho các hoạt động tài chính và sở hữu ngày càng đa dạng và phức
tạp, chức năng kiểm tra kiểm soát đòi hỏi ngày càng chặt chẽ nhằm đáp ứng yêu cầu
của quản lý.
Việt Nam đang bước vào kỷ nguyên tăng trưởng và đầu tư chưa từng có. Làn
sóng đầu tư ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu kiểm soát tại các doanh nghiệp cũng
ngày càng gia tăng, về hình thức cũng như thực chất, về sốlượng cũng như chất
lượng. Vì vậy, công tác kiểm tra kiểm soát đang được quan tâm hàng đầu.
Trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tài sản cố định là khoản mục chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Do đó,ban lãnh đạo, ban kiểm soát, phòng kiểm toán
nội bộ của các doanh nghiệp hằng năm phải đối diện với nhiều thách thức và khó
khăn. Họ không ngừng nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ, chuẩn hóa quy trình chuyên
môn để đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh, vững mạnh.
Đó được coi là là nhiệm vụ thiết yếu tạo điều kiện để mỗi doanh nghiệp hoàn thành
kế hoạch sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH nội thất Minh Phương hệ
thống kiểm soát nội bộ tài sản cố định, cả nhóm đã nhận thấy những yếu tố tích cực
và những mặt hạn chế trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ. Điều này được thể
hiện cụ thể hơn trong bài tiểu luận với đề tài: “Phân tích hoạt động kiểm soát nội
bộ tài sản cố định tại công ty TNHH nội thất Minh Phương”.
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH NỘI THẤT MINH PHƯƠNG.
2
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
I. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1. Sơ lược chung về công ty Minh Phương
phân bổ trên địa bàn rộng. trong giai đoạn này, công ty có cơ sở nguồn lực vững
chắc, đóng góp một phần vào chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, thực hiện nộp ngân
sách ngày càng tăng và đúng luật, tạo việc làm ổn định, cải thiện nâng cao đời sống
cho người lao động trong toàn hệ thống công ty.
Gần 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã từng trải qua những bước
thăng trầm, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các Ban ngành trong tỉnh đã giúp Công ty vượt
qua những khó khăn, thách thức để tồn tại đi lên. Đồng thời phát huy mọi thuận lợi,
tranh thủ thời cơ, nhanh chóng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, đảm bảo sự phát
triển bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước nói chung và của tỉnh Bình Định nói riêng.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1. Chức năng
Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các ngành
nghề lĩnh vực chính, phát triển thêm đơn vị mua bán bàn ghế mỹ nghệ nhưng vẫn tập
trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng lâm sản và dịch vụ
theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
2. Nhiệm vụ
Sử dụng có hiệu quả, tối ưu hóa lợi nhuận từ các nguồn vốn, đất đai. Chịu
trách nhiệm dân sự bằng toàn bộ tài sản của công ty. Đăng ký kinh doanh và kinh
doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, bảo đảm chất lượng sản phầm và dịch vụ. Xây
dựng chiến lược phát triển kinh doanh và định hướng chiến lược trong các năm tới.
Kinh doanh có lãi, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn . Tự chủ về tài
chính,, tự chủ cân đối các khoản thu chi, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh.
Đăng ký kê khai thuế và nộp đủ thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác
theo qui định của pháp luật.
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY TNHH NỘI THẤT MINH PHƯƠNG.
I. MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT.
Công ty đã ban hành dưới dạng văn bản các quy tắc, chuẩn mực yêu cầu tất cả
4
lượng tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng tài sản, lên đến gần 12 tỷ
đồng. Ngoài nhà cửa, vật kiến trúc như văn phòng công ty, nhà kho, , máy móc thiết
bị văn phòng Công ty còn có khối lượng rất lớn xe chuyên chở, thiết bị phục vụ
kinh doanh và các mặt hàng kinh doanh. Do có giá trị lớn lại thuộc nhiều chủng loại
khác nhau, tính năng kỹ thuật và công suất thiết kế khác nhau, nếu không có những
biện pháp kiểm soát phù hợp thì việc sử dụng tài sản cố định sẽ không mang lại hiệu
quả tối đa. Mặt khác, có thể dẫn đến những sai phạm khi mua sắm, quản lý, sử dụng
5
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
và trích khấu hao tài sản cố định và những gian lận có thể xảy ra. Ý thức được tầm
quan trọng của hoạt động của kiểm soát nội bộ nên công ty đã thành lập Ban kiểm
soát.
Trong phạm vi chức năng của mình, Ban kiểm soát tiến hành thẩm tra toàn bộ
hoạt động tài chính của công ty. Các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ, các báo cáo
được lập trước khi trình lên Giám đốc đều phải được thẩm tra về tính trung thực và
hợp pháp. Các chính sách, chiến lược đầu tư, mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định được thẩm tra về tính phù hợp và khả thi.
Tài sản cố định được công ty theo dõi rất chặt chẽ, các tài sản mua về được ghi
chép đầy đủ và được phản ánh đầy đủ trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp, việc tính và
trích khấu hao cũng được công ty chú trọng, vào cuối mỗi năm công ty đánh giá lại
tài sản cố định và tính lại tỷ lệ khấu hao cho phù hợp.
Hàng năm công ty đều thiết lập kế hoạch và lập dự toán ngân sách cho tài sản
cố định.Trong quá trình này đơn vị đã vạch ra những vấn đề có liên quan đến việc
mua sắm, thanh lý, nhượng bán các tài sản và nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch.
TSCĐ công ty đang dùng, tính đến tháng 6 năm 2013
TT Nhóm TSCĐ Nguyên giá Giá trị hao
mòn
Giá trị còn
lại
A TSCĐ HỮU HÌNH 3.551.628.316 2.169.643.553 1.531.984.76
đầy đủ trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp, vào cuối năm công ty đánh giá lại nhu cầu sản
xuất năm vừa qua, khả năng huy động các nguồn tài trợ, khả năng hiện tại của tài sản
cố định và tính lại tỷ lệ trích khấu hao cho phù hợp. Sau đó, kế toán trưởng xem xét
lại khả năng thực tế để thực hiện dự án đầu tư tài sản cố định; nếu dự án phù hợp thì
phiếu yêu cầu tài sản cố định sẽ được chuyển đến Giám Đốc, nếu dự án không phù
hợp thì sẽ đề xuất những kiến nghị khác hiệu quả, phù hợp hơn.
1.2Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Tạo điều kiện chuyên môn hoá trong các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả
của hoạt động đó. Bên cạnh đó, giúp cho kiểm tra, kiểm soát chéo lẫn nhau, tránh xảy
ra sai sót và nếu có xảy ra thì phát hiện được sớm.
Xuất phát từ mối quan hệ giữa các nhiệm vụ, nếu kiêm nhiệm nhiều chức vụ
thì dễ dàng dẫn đến sự lạm dụng và việc ngăn ngừa hay phát hiện gian lận sẽ rất khó
khăn nên Công ty đã có sự tách biệt về trách nhiệm đối với các công việc sau:
• Trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm ghi chép kế toán.
• Trách nhiệm bảo quản tài sản và trách nhiệm ghi chép kế toán.
• Trách nhiệm xét duyệt và trách nhiệm ghi chép sổ sách.
• Chức năng kế toán và chức năng tài chính.
• Chức năng thực hiện và chức năng kiểm soát.
1.3 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
Kiểm soát chung
7
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
Công ty giao nhiệm vụ công việc cho mỗi nhân viên và các nhân viên trong
công ty được sử dụng máy tính riêng với mật khẩu riêng để bảo mật thông tin và lưu
trữ, xử lý dữ liệu; thiết lập hệ thống để bảo mật thông tin, ngăn chặn truy cập những
tài liệu mật của công ty đối với các đối tượng bên ngoài( khách hàng, nhà cung cấp,
đối thủ cạnh tranh ).
Nhập số liệu ngay khi phát sinh các nghiệp và thực hiện sao lưu, bảo mật
dữ liệu để phòng ngừa bất trắc.
Kiểm soát ứng dụng
phương thức thanh toán và chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn với thông tin trên đơn
đặt mua hàng và báo cáo nhận hàng. Sau đó ghi vào sổ chi tiết các khoản phải trả cho
người bán theo đúng đối tượng.
Khi phiếu chi đã được người bán lĩnh tiền và xoá sổ ở ngân hàng nó được gọi
là phiếu chi đã thanh toán. Phiếu chi được lập thành nhiều bản, bản gốc được gửi cho
người được thanh toán, một bản sao được lưu lại trong hồ sơ người cung cấp. Các
phiếu chi phải đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Người ký phiếu chi phải độc lập
với người thực hiện chức năng thanh toán.
1.5 Kiểm soát vật chất
Tài sản cố định nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp,
quản lí chặt chẽ có thể bị đánh cắp, lạm dụng hoặc bị hư hại. Để tránh xảy ra tình
trạng trên, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty đã thiết lập hệ thống quản lí đối với
hệ thống sổ sách, chứng từ, tất cả các hoạt động liên quan đến sự tăng giảm của tài
sản đều được phê duyệt bởi đúng cấp có thẩm quyền. Giá trị thực tế của tài sản luôn
được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc kiểm kê và đối chiếu thường xuyên, các
khoản khấu hao luôn được giám sát tuân theo tỉ lệ nhằm xác định chính xác tài sản
hiện còn và kịp thời xác định trách nhiệm của các bộ phận có liên quan.
Công ty giao trách nhiệm quản lý TSCĐ cho bộ phận sử dụng (sử dụng và bảo
quản đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, khi có hư hỏng sẽ báo cáo để được sửa chữa kịp thời);
mỗi TSCĐ sau khi bàn giao cho bộ phận sử dụng kèm theo các điều kiện ràng buộc
người quản lí để họ trực tiếp chịu trách nhiệm đối với toàn bộ về tình hình tài sản
đồng thời công ty có chế độ, chính sách khen thưởng. Ngoài ra, hệ thống máy tính
còn được cài đặt mật khẩu và kiểm soát chặt chẽ việc mang tài sản ra khỏi đơn vị,
thuê người bảo vệ, cài đặt hệ thống camera và hệ thống báo động để chống trộm. Sử
dụng nhà kho đối với hàng tồn kho để đề phòng mất cắp, bảo vệ tiền bằng các két sắt
chịu lửa.
1.6 Phân tích rà soát
Đối chiếu định kỳ chi phí mua tài sản với dự án ban đầu nhằm phát hiện các
hành vi biển thủ, lãng phí hay đầu tư không hiệu quả để có biện pháp sửa chữa, ngăn
chặn và thay đổi kịp thời.
tài sản
Giám
đốc
Phòng cơ
giới
Lưu
trữ
Nghiệp
vụ tài
sản
Quyết
định của
CSH
- Thẻ TSCĐ
- Sổ chi tiết
- Sổ tổng hợp
Quyết
định
tăng
TSCĐ
- Mua sắm
- Bàn giao
- Hồ sơ kỹ
thuật
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
Ở Bộ phận Kỹ thuật – Đầu tư, chỉ sau khi kiểm kê, có sự hiện diện của tài sản
mới ghi tăng tài sản và theo dõi tình trạng kỹ thuật của tài sản này.
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng kế toán vật tư tiến hành lập
Biên bản giao nhận và Thẻ TSCĐ.
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
bàn giao TSCĐ
Bên giao nhận TSCĐ gồm có:
- Ông : Phan Duy Khánh Chức vụ: Giám đốc - Đại diện bên giao
- Ông : Lê Hồng Phong Chức vụ: Giám đốc - Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: DNTN DV và TM Linh Như
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
ĐVT: triệu đồng
TT
Tên quy cách
(cấp hạng
TSCĐ)
Số
hiệu
TSCĐ
Nước
SX
(XD)
Năm
SX
Năm
đưa
vào sử
dụng
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá
mua
CP
vận
chuyển
CP
Số hiệu
chứng từ
Nguyên giá tài sản cố đinh Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày
tháng năm Diễn giải
Nguyên
giá Năm
Giá trị
hao mòn Cộng dồn
A B C 1 2 3 4
01 10/03/2011 Máy lọc
bụi sơn
35 0
Quy Nhơn, ngày 10 tháng 03 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 28
Tháng 03 năm 2013
Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Mua lọc bụi
sơn
211.2 112 35.000.000
Thuế GTGT 133 112 3 500.000
Tổng công 37.500.000
13
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
(Kèm theo chứng từ gốc: Hóa đơn, Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ)
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
Bộ phận Kỹ thuật – Đầu tư thường xuyên kiểm tra việc bảo quản, sử dụng tài
sản, có kế hoạch định kỳ sửa chữalớn TSCĐ và cân đối dự trữ các loại vật tư chủ yếu
thay thế, sửa chữa TSCĐ.
Hàng tháng, Công ty tổ chức cuộc họp giữa Giám đốc với các bộ phận, đội
trưởng bán hàng để Giám đốc nắm bắt kịp thời về công tác quản lý, sử dụng cũng
như tình hình kinh doanh của Công ty.
Do biện pháp quản lý chặt chẽ nên TSCĐ của Công ty được giám sát thường
xuyên về năng lực hiện tại của TSCĐ, được sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời nhờ đó
hiệu quả sử dụng tài sản được nâng cao.
2.4 Thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch thanh lý, nhượng bán TSCĐ lập từ đầu năm,
Bộ phận cần thanh lý TSCĐ viết tờ trình gửi Giám đốc xin thanh lý, nhượng bán
TSCĐ trong đó nêu rõ hiện trạng tài sản.
Khi nhận được quyết định thanh lý của Giám đốc, Công ty lập Bộ phận thanh
lý TSCĐ. Bộ phận thanh lý sau khi thực hiện việc thanh lý sẽ lập biên bản thanh lý
TSCĐ có Giám đốc và kế toán trưởng ký. Sau khi Công ty có văn bản gửi Giám đốc
yêu cầu ra quyết định giảm TSCĐ.
Sau khi nhận được quyết định giảm TSCĐ của Giám đốc, Bộ phận Kỹ thuật –
Đầu tư chuyển toàn bộ chứng từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ xuống Bộ phận kế toán
để ghi giảm tài sản và hủy thẻ TSCĐ.
Thủ tục thanhlý, nhượng bán TSCĐ và luân chuyển chứng từ như sau:
Sơ đồ 2: Thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCĐ và luân chuyển chứng từ.
Biên bản thanh lý TSCĐ tại Công ty
Đơn vị: Cty TNHH nội thất Minh PhươngMẫu số: 02 - TSCĐ
15
Kế toánGiám
đốc
Bộ phận
thanh lý
- Ông (bà): Đỗ Hồng Thu - Kế toán trưởng.
II. TIẾN HÀNH THANH LÝ MÁY CƯA BÀO LIÊN HỢP
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ
- Số hiệu TSCĐ: 13
- Nước sản xuất: Việt Nam Năm sản xuất: 2002
- Năm đưa vào sử dụng: 2006
- Nguyên giá TSCĐ: 34.000.000đ
- Giá trị hao mòn đã tính đến thời điểm thanh lý: 14.800.000đ
- Giá trị còn lại của TSCĐ: 19.200.000đ
III. KẾT LUẬN CỦA BAN THANH LÝ:
Tài sản này thừa không sử dụng được nên thanh lý thu hồi vốn để bổ sung nguồn
kinh doanh.
IV. KẾT QUẢ THANH LÝ TSCĐ:
- Chi phí thanh lý TSCĐ: 1.200.000đ
- Giá trị thu hồi: 25.600.000đ
- Đã ghi giảm số thẻ TSCĐ, ngày 20 tháng 03 năm 2013.
Quy Nhơn, ngày 20 tháng 03 năm 2013
Giám đốc Kế toán trưởng
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 32
Tháng 03 năm 2013
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có
16
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
Công ty TNHH nội thất Minh PhươngCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – hạnh phúc.
PHIẾU KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
10h ngày 2 tháng 1 năm 2013
Đơn vị kiểm kê:Công ty TNHH nội thất Minh
Phương
Tên tài sản:Xe tải KIA
Nước sản xuất: Hàn Quốc
Số máy, khung: 25C - 046710
Số đăng kí: 77I -3594
Kí hiệu: SM J5
Số động cơ: 525787
Tình trạng kỹ thuật
Các bộ phận Chi tiết kiểm kê kỳ trước Kiểm kê kỳ này
Động cơ: giờ hoạt
động
Động cơ hoạt động bình thường Động cơ bị hỏng, chờ mua vật
tư để thay
Gầm Gầm bình thường Gầm bình thường
Buồng lái Các hệ thống đầy đủ, chi tiết,
ắc quy tốt, ghế đêm
Cabin gỉ, các hệ thống khác
dầy đủ chi tiết, ắc quy tốt
Hệ thống điện 2 đèn trần, 2 xi nhan, 2 lăng
téc, 2 đèn pha, 2 gương,2 đèn
hậu 3 ngăn, 1 ổ, 2 chổi gạt ma,
1 công tắc mát, các rơ le
Hệ thống đèn, còi, chổi gạt ma,
các rơ le, hệ thống đều hoạt
ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo quyết định số 206/2003/QĐ – BTC về
việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản, công ty phải đăng ký
định mức trích khấu hao với Cục quản lý vốn và tài sản nhà nước.
Cuối mỗi năm đều có báo cáo tình hình trích khấu hao TSCĐ. Được biết Công
ty tính khấu hao theo phương thức khấu hao đường thẳng và nhất quán trong suốt
thời gian sử dụng TSCĐ.
Nguyên giá
Mức khấu hao năm =
Thời gian sử dụng
19
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
Mức khấu hao năm
Mức khấu hao tháng =
12 tháng
Căn cứ vào số khấu hao đã trích tháng trước để xác định số khấu hao đã trích
tháng này theo công thức:
Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao tăng Mức khấu hao giảm
Tháng này tháng trước trong tháng này trong tháng này
2.8 Thủ tục sửa chữa thường xuyên TSCĐ tại Công ty
Khi có sự cố hư hỏng thì người sử dụng TSCĐ đó phải báo cáo tình trạng của
TSCĐ về Bộ phận Kỹ thuật – Đầu tư và bộ phận này có nhiệm vụ là phải viết phiếu
để xuất cho sửa chữa.
Để đáp ứng kịp thời tiến độ hoạt động của máy, Bộ phận Kỹ thuật – Đầu tư
báo ngay lại với Giám đốc và Giám đốc cho tổ kiểm tra lên tại phân xưởng để kiểm
tra thực tế, sau đó đồng ý cho sửa chữa.
Bộ phận Kỹ thuật – Đầu tư lấy báo giá từ các nhà cung ứng vật tư đem về
phòng kế toán để xem lại giá.
Bộ phận Kỹ thuật – Đầu tư lập dự trù sửa chữa TSCĐ đem lên Giám đốc ký
duyệt và tiến hành mua vật tư để sửa chữa.
Căn cứ vào Hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, thủ kho kiểm tra hàng và kế
+ Thực tế hư hỏng: Ắc quy
+ Biện pháp sửa chữa:Thay Ắc quy
Tổ kiểm tra đề xuất trình lãnh đạo xem xét cho sửa chữa
Biên bản kết thúc cùng ngày, tổ kiểm tra thống nhất vào biên bản
Tổ trưởng vận hành P.Kế toán P.Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 03 năm 2013
Số: 15
21
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Huấn
- Lý do xuất: Dùng cho sửa chữa
- Xuất tại kho: Công ty TNHH nội thất Minh Phương
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản phẩm,
HH
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn gía
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
soát thích hợp.
3.1. Mua tài sản cố định không cần thiết hoặ mua tài sản với giá cao.
Việc gian lận này nhằm đạt được lợi ích cá nhân( ví dụ như công ty nhập
nguyên liệu gỗ từ một nhà cung cấp với giá cao hơn giá đã định nhằm được hưởng
hoa hồng) trong khi đó đơn vị phải chi một số tiền không nhỏ làm ảnh hưởng đến kế
hoạch tài chính khác. Ngoài ra, gian lận này còn làm giảm hiệu quả hoạt động bởi sử
dụng một số lượng tài sản nhiều hơn mức cần thiết hay phải gánh chịu một chi phí
cao. Các chỉ tiêu đánh giá bị ảnh hưởng đó là lãi suất lợi nhuận trên tài sản (ROA),
tỷ lệ lãi gộp, số vòng quay tài sản.
Thủ tục kiểm soát: đơn vị cần quy định mọi trường hợp mua sắm TSCĐ đều
phải phù hợp với dự đoán ngân sách, với những TSCĐ có giá trị lớn như thiết bị máy
móc, máy bào, máy cưa,… thì cần được xét duyệt bởi người có thẩm quyền. Ngoài
ra, cũng nên đánh giá kết quả các hoạt động của các bộ phận dựa trên lượng tài sản
mà bộ phận đó sử dụng.
3.2 Lạm dụng tài sản cố định của Công ty.
Loại gian lận này tuy không làm thất thoát TSCĐ của đơn vị nhưng khiến
Công ty phải tiêu tốn những chi phí mà lẽ ra không phải gánh chịu.
Ví dụ: trong trường hợp của công ty Minh Phương có thể xảy ra như: Sử dụng
ô tô, điện thoại công ty, một lượng gỗ, hay các thiết bị máy móc nhằm phục vụ lợi
ích cá nhân. Ngoài ra, việc lạm dụng này còn khiến TSCĐ mau xuống cấp, rút ngắn
tuổi thọ hoặc dễ bị hư hỏng,… gây xấu đến kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công
ty.
Thủ tục kiểm soát: đơn vị cần quy định cụ thể về quyền hạn quản lý và trách
nhiệm sử dụng bảo quản cho từng bộ phận hay cá nhân. Nhưng biện pháp chế tài
cũng cần được phổ biến ngoài ra các cấptrên quản lý cũng cần làm gương để nhân
viên cấp dưới tuân thủ.
3.3 Thanhlý những tài sản còn tốt hoặc thanh lý với giá thấp
23
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
Loại gian lận này sẽ làm Công ty mất đi những tài sản còn giá trị sử dụng cao
cấp vào quá trình kiểm soát; mỗi người, mỗi bộ phận tự kiểm soát là tốt nhất.
• Trong công ty, giữa các khâu và các cấp quản lí đều thiết lập những mối liên hệ chặt
chẽ. Và cơ cấu tổ chức phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kì tình huống nào
xảy ra trong doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường; cơ cấu tổ chức quản lí phải
24
Kiểm soát nội bộ GVHD: Phạm Thị Thúy Hằng
đảm bảo tính chính xác của các thông tin được sử dụng trong công ty nhờ đó bảo
đảm sự phối hợp tốt các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các bộ phận của công ty.
• Công ty nên lưu giữ bản đăng ký tài sản cố định như là sổ phụ ghi chi tiết từng hạng
mục tài sản cố định. Các thông tin cơ bản của một bản đăng ký tài sản cố định là
nguyên giá từng tài sản, giá trị tăng thêm hay thay đổi và khấu hao luỹ kế của tài sản
đó. Hàng năm, công ty nên tiến hành kiểm kê chi tiết TSCĐ và đối chiếu số lượng
kiểm kê thực tế với bản đăng ký TSCĐ. Hồ sơ kiểm soát bao gồm các báo cáo, hồ sơ,
tài liệu được lưu giữ theo từng đối tượng được kiểm soát. Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu
kiểm soát nội bộ phải được lưu giữ tại bộ phận kiểm soát ít nhất 05 năm. Phải được
ghi chép thành văn bản, dữ liệu điện tử lưu giữ theo trình tự thời gian.
• Ta thấy ở công ty dễ dẫn đến tình trạng quá tải nếu dồn trách nhiệm vào một cá
nhân. Vì vậy, để giảm bớt gánh nặng cho giám đốc, có thể bao quát được tổng quan
hoạt động của Công ty , giảm nguy cơ trở nên độc tài, tăng tính tối ưu và tính linh
hoạt của cơ cấu tổ chứcnên thực hiên việc uỷ quyền và phê chuẩn rộng hơn nữa để
giảm bớt sự quá tải cho giám đốc.
• Hệ thống kiểm tra phải tuân thủ các chính sách, chế độ, các quy chế, các nguyên tắc
quản lí của Công ty; kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực, tính kinh tế, hiệu quả trong hoạt
động của Công ty
KẾT LUẬN
Trong thực tiễn không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo, nghĩa là một hệ
thống có thể ngăn ngừa mọi hậu quả xấu có thể xảy ra. Tuy nhiên, sự tồn tại và phát
triển của bất kỳ doanh nghiệp, hay một tổ chức nào đó không thể thiếu vai trò của
quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ hiệu quả trong các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH nội