Phân tích hoạt động quản trị kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại vạn thành hưng yên - Pdf 25

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
VẠN THÀNH HƯNG YÊN
Giảng viên hướng dẫn: VŨ HỒNG TUẤN
Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ MINH THÚY
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lớp: C9-QTKD
KHÓA: 2010–2013
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế khách quan trong
tiến trình phát triển kinh tế thế giới. Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã
tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các quốc gia, các doanh nghiệp có cơ hội phát triển,
đồng thời nó cũng đem lại những thách thức lớn về sự cạnh tranh, khả năng thu hút thị
trường. Để đứng vững trên thương trường, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng với
sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý thì các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ
các khâu từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, từ khi tìm được
nguồn NVL cho đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo sử dụng vốn
lưu động có hiệu quả, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn thực hiện nghĩa vụ đối với ngân
sách nhà nước, cải thiện đời sống người lao động đồng thời mang lại lời nhuận cho doanh
nghiệp. Do đó, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm,
tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường thì doanh nghiệp phải xây dựng một bộ
máy quản lý hiệu quả, ổn định và vững chắc ở tất cả các mặt, các lĩnh vực từ quản lý sản
xuất đến tiêu thu sản phẩm cùng với quản lý tài chính, quản lý nhân lực cho đến hoạt
động kế toán kiểm toán Bởi hoạt động quản trị có vai trò rất quan trọng quyết định sự

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH 6
KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI
DOANH NGHIỆP 17
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠI DOANH NGHIỆP 46
3.3.Một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác quản lý 51
KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
Bảng 1.1: Thống kê tình hình tiêu thụ một số mặt hàng trong năm 2011 và 2012
Bảng 1.2: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ
Bảng 1.3: Bảng thống kê nhân sự của Công ty năm 2012
Bảng 1.4: Tình hình Nhập–Xuất–Kho NVL tháng 5 năm 2013
Bảng 1.5: Giá trị TSCĐ năm 2011 – 2012

Số điện thoại : 0321.3980787/788–Fax : 0321.3980789
Mã số thuế : 0900226909
Website : www.nemvanthanh.vn
Logo của Công ty:
Hình 1.1: Logo của Công
ty.
1.1.2. Lịch sử thành lập của doanh nghiệp.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn Thành Hưng Yên là công ty con của
công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn Thành có trụ sở chính ở 90/4 Lũy Bán Bích–
phường Tân Thới Hòa–Quận Tân Phú–Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn Thành Hưng Yên được thành lập ngày 24-
12-2004 và đi vào hoạt động năm 2005.
Sau hơn 7 năm hoạt động, Công ty đã có những chuyển đổi lớn trong kinh doanh, sản
phẩm chính của công ty là nệm Mousse, nệm cao su thông hơi, nệm lò xo, nệm bông
ép…Tuy nhiên, công ty liên tục sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách hàng về sản phẩm.
1.1.3. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Vạn Thành Hưng Yên do Cục thuế Tỉnh Hưng
Yên trực tiếp quản lý. Hàng năm, Công ty sản xuất các sản phẩm nệm với quy mô lớn
mang lại doanh thu và lợi nhuận cao.
Nguồn vốn kinh doanh:
Vốn điều lệ của công ty là 16.800.000.000 đồng, nguồn vốn của công ty được bảo toàn và
tăng dần theo sự phát triển của công ty. Ngoài nguồn vốn đã huy động được, Công ty còn
xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với các Ngân hàng tạo điều kiện hỗ trợ vốn phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
• Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm gần đây:
Doanh thu năm 2010: 22.845.556.635 đồng.
Doanh thu năm 2011: 26.945.321.512 đồng.
Doanh thu năm 2012: 33.741.154.689 đồng.
• Lợi nhuận đem lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh:

nhập khu vực và thế giới.
1.2.2. Lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của công ty.
1.2.2.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn chú trọng vào thương mại, nên Công ty cần có những nhà kinh
doanh giỏi luôn theo sát thị trường, để biết thị trường thay đổi như thế nào và nhu cầu của khách hàng
ra sao? Vì vậy, sản phẩm của Công ty rất phong phú, đáp ứng nhu cầu thị yếu của khách hàng. Hơn nữa,
Công ty không ngừng phát huy Zềm lực của nền kinh tế nước ta. Trong suốt một chặng đường dài cùng
với sự biến động của nền kinh tế thế giới, Công ty đã thay đổi về nhiều mặt nhằm đạt được mục Zêu mà
công ty đã đề ra. Đó là trở thành một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản xuất và kinh doanh Nệm,
Nệm Mousse, nệm cao su thông hơi, nệm lò xo, nệm bông ép, sản xuất các mặt hàng cao su, mủ latex, in
bao bì, may túi xách, Công ty phấn đấu xuất khẩu các sản phẩm của mình sang thị trường quốc tế.
1.2.2.2. Mặt hàng kinh doanh của công ty.
 Sản phẩm nệm cao su:
Hình 1.2: Nệm cao su Vạn
Thành.
Sản phẩm nệm cao su gồm
nhiều chủng loại:
• 2m*1,6m*5cm và
2m*1,6m*10cm.
• 2m*1,8m*5cm,
2m*1,6m*10cm và
2m*1,8m*15cm.
Thành phần cấu tạo gồm:
• Sản xuất từ thành phần nguyên liệu 100% cao su thiên nhiên, giúp nệm phân bố
đều một cách hợp lý trọng lượng cơ thể mang lại cảm giác dễ chịu ở mọi tư thế
nằm và hoàn toàn không chứa cao su tổng hợp.
• Nệm có lớp P.U foam tổng hợp tỷ trọng siêu đàn hồi.
• Lớp vỏ đệm bằng chất liệu cotton hoặc Gấm Damask sang trọng.
• Nệm có cấu trúc bọt hơi với hàng nghìn triệu lỗ thông hơi, cho phép không khí lưu
thông tối đa luôn tạo sự thoáng mát không gây hầm nóng. Luôn thoáng mát vào

Chủng loại:
• 1,95m*1,55m*22cm,
1,98m*1,40m*22cm, 1,98m*1,58m*22cm, 2m*1,6m*22cm.
Thành phần cấu tạo:
• Khung lò xo liên kết Bonnel.
• Lớp sơ dừa thiên nhiên.
• Lớp vải nỉ cường lực.
• Lớp mousse xốp lót tỷ trọng cao tạo cảm giác thư giãn dễ chịu.
• Lớp vải lót không dệt mousse dệt chằn hoa văn.
• Lớp vở nệm bằng vải Gấm Damask cao cấp.
1.3. Công nghệ sản xuất hàng hóa.
Cùng với việc ;nh toán hiệu quả kinh doanh, Công ty đã từng bước cải Zến công nghệ để nâng cao chất
lượng sản phẩm.
Công ty luôn đề cao việc đổi mới công nghệ để không ngưng tạo ra các sản phẩm mới chất lượng cao, giá
cả hợp lý và luôn luôn hướng đến nhu cầu của người Zêu dùng tạo nền tảng cho việc phát triển kinh
doanh, xây dưng thương hiệu.
Tất cả quá trình sản xuất đều được quản lý nghiêm ngặt tuân theo Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO
9001–2008 và giấy phép số IMP: 138942 đạt Tiêu chuẩn nhập khẩu Hoa Kỳ do Hiệp hội hàng gia dụng
của Zểu bang California cấp.
Các sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền hiện đại của Mỹ, Đức, Ý, Nhật…Với quyết tâm
liên tục đầu tư đổi mới công nghệ nhằm tạo ra nhiều sản phẩm mới cao cấp, có chất lượng tương đương
thậm chí vượt trội hơn so với các sản phẩm cùng loại của các nước Zên Zến trên thế giới vì vậy đã tạo
nên vị thế cạnh tranh ngày càng cao cho sản phẩm của công ty.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản phẩm của doanh nghiệp.
Công ty có 4 tổ sản xuất, mỗi tổ là một giai đoạn của quá trình sản xuất tạo ra các bán thành phẩm:
• Tổ cắt: Sản phẩm của tổ này có đặc ;nh bán thành phẩm được cắt ra theo yêu cầu của khách
hàng
• Tổ đổ: Có vai trò quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình sản xuất của Công ty, vì sản phẩm của
tổ này quyết định giá thành của sản phẩm.
• Tổ may: Nhận các bán sản phẩm từ các tổ chuyển sang theo kích cỡ có sẵn và tạo thành các

trường để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh hiện tại và trong tương lai, mục tiêu chính là cầu nối
giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
• Phòng kĩ thuật sản xuất:
Quản lý kĩ thuật chất lượng sản phẩm, quản lý thiết bị thi công và an toàn lao động
công ty. Hướng dẫn về công tác kĩ thuật chất lượng an toàn bảo hộ lao động, kiểm tra
xử lý các sai phạm,
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI
DOANH NGHIỆP
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và Marketing.
2.1.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây.
Để phát triển trong một môi trường cạnh tranh như hiện nay, hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của công ty được tiến hành với nhiều công việc khác nhau, từ việc tìm hiểu nhu cầu thị
trường, tìm nguồn NVL sản xuất, tổ chức và xúc tiến bán hàng, đều được Công ty coi
trọng để tăng khả năng tiêu thụ và doanh số bán hàng.
Bảng 1.1 : Thống kê tình hình tiêu thụ một số mặt hàng trong năm 2011 và 2012
Đơn vị tính : Tấm
TT Mặt hàng Đơn
vị
Số lượng Giá bán đơn vị
q
0
Năm 2011
q
1
Năm 2012
P
0
Năm 2011
P

1
*P
1
(2)
1 Nệm cao su
L1+2
632.859.432 728.818.530 95.959.098 115%
2 Nệm lò xo các
loại
1.287.364.219 1.831.713.792 544.349.573 142,3%
3 Nệm Mousse ép 545.697.598 684.248.355 138.550.757 125,4%
4 Nệm bông ép
các loại
896.519.245 1.432.702.920 536.183.675 160%
5 Drap mềm 114.950.665 187.851.294 72.900.629 163%
Tổng 3.477.391.15
8
4.865.334.89
1
1.387.943.733 139,9%
Đánh giá chung: Doanh thu tiêu thu năm 2012 tăng 39,9% so với năm 2011, tương đương
với 1.387.943.733 đồng so với năm 2011.
Ta xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn:
 Ta có phương trình kinh tế: A =∑q*P
Suy ra : A
0
=3.477.391.158 và A
1
=4.865.334.891
∆A =A

1
–∑q
1
*P
0
= 4.865.334.891–4.126.388.868=738.946.023 đồng
• Về số tương đối:
%∆Aq =∆Aq/A
0
=648.997.710/3.477.391.158=21,66%
%∆Ap =∆AP/A
1
=738.946.023/4.865.334.891=18,19%
 Tổng hợp:
- ∆Aq+∆AP=∆A suy ra 648.997.710+738.946.023=1.387.943.733 đồng
- %∆Aq+%∆AP=21,66%+8,19%=39,9%
Kết luận: Qua bảng phân tích trên ta thấy, doanh thu tiêu thụ kì nguyên cứu 2012 tăng
1.387.943.733 đồng so với kì gốc, tương ứng với 39,9% do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố:
• Số lượng tiêu thụ tăng ∆Aq =648.997.710 đồng làm cho doanh thu tiêu thu năm
2012 tăng %∆Aq =21,66%.
• Giá bán đơn vị tăng ∆Ap =738.946.023 đồng làm cho doanh thu tiêu thụ năm
2012 tăng %∆AP =18,19%.
2.1.2. Chính sách Marketing.
Các hoạt động Marketing được coi là chiến lược của công ty và được dùng làm cơ sở để
lên kế hoạch sản xuất cũng như tất cả các hoạt động còn lại trong công ty.
2.1.2.1. Chính sách về sản phẩm.
Công ty luôn quan tâm đến chất lượng và sức khỏe của người tiêu dùng, sử dụng các sản
phẩm nguyên vật liệu không độc hại, luôn quan tâm xử lý để sản phẩm làm ra đạt mức an
toàn cao nhất.
Công ty xác định lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm xuất phát từ chuỗi nhận thức

tiêu dùng trong các dịp đặc biệt.
• Tham dự hội trợ, triển lãm nhằm quảng bá sản phẩm sâu rộng hơn.
2.1.3. Đối thủ cạnh tranh.
Nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao, cùng áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhiều
hãng nệm cao su không ngừng tìm cách thâm nhập thị trường. Vì vậy đòi hỏi doanh
nghiệp phải năng động nắm bắt kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng đáp ứng nhu cầu
này tốt nhất và tốt hơn đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Công ty là doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng công nghiệp đa dạng về chủng
loại sản phẩm. Chính vì vậy sự cạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh rất đa dạng và phức
tạp, cụ thể:
• Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Từ các thương hiệu nổi tiếng như Nệm Kymdan,
Nệm Liên Á, nệm Everon, Hanvico… đến các nhà sản xuất nhỏ thủ công với giá
thành thấp. Công ty phải đối mặt với việc cạnh tranh thị trường gay gắt cũng như
chiếm lĩnh, duy trì và nâng cao thị phần. Đồng thời, Công ty luôn tạo niềm tin,
thương hiệu vững chắc trong lòng người tiêu dùng.
• Cạnh tranh với các đối thủ tiềm ẩn: Là những sản phẩm có khả năng thay thế sản
phẩm nệm truyền thống như nệm hơi, giường hơi, nệm nước… điều này sẽ đe dọa
đến một số nhóm thị phần làm giảm lượng tiêu thụ của công ty cũng như làm ảnh
hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp cùng ngành.
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, các chi nhánh của các tập đoàn hoặc các
công ty nước ngoài (nhất là Trung Quốc) có thể mở ra hoạt động ở Việt Nam tăng
khả năng cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp cùng ngành của Việt Nam
trong đó có Công ty Vạn Thành Hưng Yên.
Vì vậy, trong môi trường kinh doanh biến đổi, đòi hỏi công ty phải có chiến lược phù hợp
mang tính thiết thực và mang lại lợi ích cho sự phát triển của công ty.
2.2. Tình hình quản lý nhân lực của Công ty.
2.2.1. Phân tích cơ cấu lao động của doanh nghiệp.
Tổng số nhân viên, lao động hiện tại của Công ty là 45 người, trong đó lao động trực tiếp
sản xuất là 34 người và lao động gián tiếp là 11 người.
Tuổi đời nguồn nhân lực của Công ty còn rất trẻ, hơn 80% nhân viên dưới 30 tuổi với

Với phương châm làm việc: Mọi cán bộ công nhân viên đều có cơ hội bình đẳng, mọi vị
trí trong Công ty luôn luôn mở cho những nhân viên có năng lực và nỗ lực phấn đấu tạo
động lực cho nhân viên phát huy hết khả năng và năng lực của mình đóng góp có hiệu
quả cho hoạt động của Công ty.
• Chế độ tuyển dụng và đào tạo của Công ty:
- Thông qua sự đề bạt từ nội bộ: Với điều kiện nhân viên phải đáp ứng được các yêu
cầu của công việc, có những kỹ năng và những đóng góp, thành tích tốt trong quá
trình làm việc.
- Nếu nguồn nội bộ không đáp ứng được, Công ty sẽ tuyển dụng bên ngoài: Công ty
đề ra các chính sách tuyển dụng như có nhân cách thích hợp, có kinh nghiệm và
hỗ trợ cho quá trình phát triển lâu dài của Công ty, chính sách đãi ngộ cạnh tranh
trên thị trường lao động.
- Thường xuyên đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn cho công nhân viên thông qua đào tạo tại chỗ dưới sự kèm cặp,
hướng dẫn của cán bộ cấp trên hoặc những người có nhiều kinh nghiệm hơn.
• Chính sách lương, thưởng và chế độ đãi ngộ của Công ty.
Công ty áp dụng chính sách trả lương cho công nhân theo vị trí đồng thời với những tập
thể, cá nhân đạt thành tích suất sắc sẽ được tôn vinh và khen thưởng xứng đáng, kịp thời
theo những quy định thống nhất, công bằng và công khai.
Cơ cấu lương của Công ty được tính như sau:
- Đối với lao động gián tiếp: Gồm các cán bộ quản lý, nhân viên các phòng ban
được tiến hành trả lương theo vị trí, tương xứng với cấp bậc.
- Đối với lực lượng lao động trực tiếp sản xuất: Công ty trả lương theo sản phẩm,
hiệu quả lao động để khuyến khích tăng năng suất lao động.
- Bộ phận bán hàng: Trả lương theo doanh số=lương cơ bản+thưởng doanh số.
Cùng với chế độ lương Công ty cũng thực hiện chế độ đóng bảo hiểm cho công nhân viên
theo quy định hiện hành của Luật bảo hiểm xã hội.
Công ty áp dụng một chính sách đãi ngộ được thiết kế để tuyển dụng, tạo động lực và giữ
chân các nhân viên có chất lượng cao, làm việc tốt bởi họ là những người đảm bảo sự
thành công của Công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status