TÓM LƯỢC
Nền kinh tế ngày càng phát triển, cộng thêm những yếu tố khác của môi trường
vĩ mô cũng như môi trường kinh doanh trong các ngành nói chung và ngành truyền
thông quảng cáo nói riêng của doanh nghiệp đã tạo ra những thuận lợi cũng như những
thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để vượt qua được những khó khăn, tránh
được những rủi ro và hạn chế tối đa được những tổn thất do những rủi ro đó mang lại,
các doanh nghiệp cần phải quan tâm nhiều hơn đến công tác quản trị rủi ro. Tuy nhiên,
ở một số doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đã không thực sự coi trọng, hoặc có thực
hiện công tác quản trị rủi ro, tuy nhiên không mấy hiệu quả. Vì vậy, em quyết định
chọn đề tài “
!"#Khóa luận gồm có 4 phần:
$%&'%( Nêu ra tính cấp thiết của công tác quản trị rủi ro của các doanh
nghiệp nói chung và sự cấp thiết của công tác này với công ty TNHH sản xuất và
thương mại Tân Thời Đại nói riêng. Từ đó xác lập, tuyên bố vấn đề nghiên cứu, các
mục tiêu và phạm vi nghiên cứu và kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
)*( Trình bày một số lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong hoạt
động của doanh nghiệp. Cụ thể là các các khái niệm cơ bản về rủi ro, rủi ro trong kinh
doanh và công tác quản trị rủi ro cùng với các nhân tố ảnh hưởng công tác này.
)**( Giới thiệu sơ lược về Công ty, phân tích và đánh giá những rủi ro xảy
ra trong hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác quản trị rủi ro trong Công ty
thông qua kết quả từ phiếu điều tra. Thông qua đó, rút ra những thành tựu và tồn tại
cũng như nguyên nhân của những thành tựu và tồn tại đó.
)***( Đưa ra các đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
rủi ro trong công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Thời Đại.
Ngoài những nội dung đã trình bày, khóa luận tốt nghiệp còn có lời cảm
ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo và các phụ lục về phiếu điều tra
trắc nghiệm, câu hỏi phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH sản xuất
và thương mại Tân Thời Đại .
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thúy Hằng
4 Th.s Thạc sĩ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT Tên sơ đồ, bảng biểu Trang
1
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH sản xuất và
thương mại Tân Thời Đại
14
2
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Tân Thời Đại trong 3 năm 2012,
2013, 2014
15
3
Bảng 2.2: Các rủi ro thường gặp trong Công ty TNHH sản xuất
và thương mại Tân Thời Đại
16
4
Bảng 2.3: Các rủi ro kinh doanh thường gặp trong Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Tân Thời Đại
19
iv
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Rủi ro hiện diện xung quanh ta, trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong hoạt
động kinh doanh, bất kể là nơi nào chúng ta đều có thể gặp sự cố rủi ro. Rủi ro được ví
như một thư gia vị, có lúc cay, lúc đắng, lúc ngọt, chúng làm cho cuộc sống của chúng
ta thêm nhiều mùi vị, nhiều màu sắc, nhiều tình huống và không nhàm chán.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng phải đối mặt với vô vàn rủi
ro, bởi chúng xuất hiện ở khắp mọi nơi, trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty.
• Đặng Thu Trang (2013), Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tại Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận Hậu, Đại học Thương mại.
Luận văn đã đánh giá được tình hình thực trạng của quản trị rủi ro của công ty,
đã đưa được những sự kiện rủi ro cụ thể đã xảy ra trong công ty trong thời gian nghiên
cứu, nêu được những biện pháp phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu rủi ro mà công ty đã
áp dụng và hiệu quả của những biện pháp đó. Đề xuất được những giải pháp mới giúp
công ty hoàn thiện công tác quản trị rủi ro.
• Nguyễn Thị Ngọc (2014), Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong
hoạt động mua hàng đá Granite và đá Marble của công ty TNHH đầu tư xây dựng và
Thương mại An Thái, Đại học Thương Mại.
Luận văn đã đưa ra một số lý luận về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro
trong hoạt động mua hàng. Từ đó, đưa ra các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động mua hàng tại công ty TNHH đầu tư xây dựng và Thương mại An
Thái
Những luận văn trên đã giúp em hiểu rõ hơn về vấn đề quản trị rủi ro trong
doanh nghiệp. Tuy nhiên, em khẳng định luận văn của em là hoàn toàn khác với tất cả
các luận văn trước đó, vấn đề mà khóa luận em đi sâu nghiên cứu là: “Hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Thời Đại”
3. Mục tiêu nghiên cứu
+,--.'/012(
Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro, quản trị rủi ro của doanh nghiệp.
Phân tích và đánh giá thực trạng thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty
TNHH sản xuất và thương mại Tân Thời Đại.
3
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH
sản xuất và thương mại Tân Thời Đại.
4. Phạm vi nghiên cứu
3/41(Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân Thời Đại, hoạt
động trong lĩnh vực quảng cáo tại thị trường Nghệ An.
đánh giá tình hình kinh doanh chung của công ty. Dựa vào các báo cáo tình hình thiệt
hại của công ty, đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro của công ty.
6. Kết cấu khóa luận:
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn,phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh
mục sơ đồ- hình v|, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài kết cấu thành
3 chương:
)*(+5F'/<G<:/619#
)**($E'B)
!#
)***()4='/99A
) !#
CHƯƠNG I
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Một số khái niệm cơ bản:
8#8#8# H
Rủi ro là sự bất trắc xảy ra liên hệ đến việc xuất hiện một biến cố không mong
đợi. Thuật ngữ rủi ro sử dụng trong kinh doanh còn có thể hiểu là sự nguy hiểm cần
5
được ngăn ngừa hay được bảo hiểm. Có nhiều khái niệm rủi ro, trong những lĩnh vực
khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau:
Theo từ điển Tiếng việt: “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”.
Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, hoặc bị đau đớn, thiệt hại”.
Theo quan điểm của các nhà đầu tư, rủi ro lại được định nghĩa là “NPV và IRR
dự tính”
Theo xác suất thống kê thì “rủi ro là biến cố ng`u nhiên có thể đo lường được
bằng xác suất”
Theo quan điểm hiện đại “rủi ro là khả năng s| xảy ra một kết quả có lợi hay
không có lợi từ mối nguy hiểm hiện hữu”
Nhìn chung rủi ro được hiểu theo nghĩa không những chỉ là khả năng mà còn là
kiếm lời, hay nói cách khác là rủi ro trên đó không có khả năng có lợi cho chủ thể. Rủi
ro thuần tuý được phân thành 5 nhóm: Rủi ro cá nhân; Rủi ro về tài sản; Rủi ro pháp
lý; Rủi ro phát sinh do sự phá sản của người khác.
Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời cũng như một nguy cơ tổn
thất, hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng có lợi, vừa có khả năng tổn thất. Rủi
ro suy đoán có thể được phân loại theo nhóm nguyên nhân như sau: Rủi ro do thiếu
kinh nghiệm và kỹ năng quản lý; Rủi ro do kém khả năng cạnh tranh; Rủi ro do sự
thay đổi thị hiếu của khách hàng; Rủi ro do lạm phát; Rủi ro do điều kiện không ổn
định của thuế; Rủi ro do thiếu thông tin kinh tế và thiếu kinh nghiệm quản lý; Rủi ro
tình hình chcinsh trị bất ổn.
JLM94M9(
Rủi ro có thể phân tán: là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thoả
hiệp đóng góp (như tài sản, tiền bạc… ) và chia sẻ rủi ro.
Rủi ro không thể phân tán: là rủi ro mà những thoả hiệp đóng góp về tiền bạc
hay tài sản không có tác động gì đến việc giảm bớt tổn thất cho những người tham gia
vào quỹ đóng góp chung.
J6'51=F 461(
Rủi ro kinh tế: rủi ro kinh tế thường bị ảnh hưởng của môi trường chính trị, và
ngược lại. Các rủi ro kinh tế có thể là: suy thoái kinh tế; lạm phát; mất khả năng thanh
toán do tỷ lệ nợ ngắn hạn lớn hơn mức dự trữ ngoại tệ; dự trữ ngoại tệ nhỏ hơn kim
ngạch nhập khẩu; nợ nước ngoài lớn hơn GDP.
7
Rủi ro chính trị: Các chính sách và đường lối phát triển kinh tế xã hội của một
đất nước cũng là một nguồn rủi ro tiềm năng vô cùng quan trọng, vì nó có ảnh hưởng
nhiều đến các hoạt động của các tổ chức. Đây cũng là rủi ro vĩ mô, bao gồm: Chính
sách phát triển kinh tế - xã hội, chính sách về thuế, hạn ngạch và các giới hạn thương
mại khác; Chính sách tài chính, lưu thông tiền tệ, kiểm soát ngoại hối, lãi suất; Chính
sách lao động và tuyển dụng lao động; Chính sách môi trường, sức khoẻ.
Rủi ro pháp lý: Rủi ro pháp lý là rủi ro liên quan đến vấn đề pháp lý – kiện
tụng, làm hao tổn sức người và tài sản như: Vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc đầu tư;
trách nhiệm mà người dân phải thực hiện. Nhà nước ban hành hiến pháp, các luật, quy
định và chỉ thị áp đặt các giới hạn theo luật cho một số hoạt động. Các trách nhiệm
pháp lý thay đổi theo từng quốc gia cũng là một vấn đề phải lưu ý.
Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực là rủi ro liên quan đến “ tài sản con người ”
của tổ chức. Rủi ro có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho các nhà quản lý, công
nhân viên hay các đối tượng có liên quan đến tổ chức như khách hàng, người cung
cấp, người cho vay, các cổ đông
• $E(
H(là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân gây
ra rủi ro và phân tích những tổn thất.
56(
Phân tích hiểm họa:Phân tích những điều kiện hay yếu tố tạo ra rủi ro hoặc
những điều kiện những yếu tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra.
Phân tích nguyên nhân rủi ro( Khi phân tích nguyên nhân rủi ro, doanh nghiệp
s| phải phân tích nguyên nhân liên quan tới yếu tố con người và yếu tố kỹ thuật.
Phân tích tổn thất( Căn cứ vào hiểm họa, nguyên nhân rủi ro người ta dự đoán
những tổn thất có thể có.
$999E(Phương pháp thống kê kinh nghiệm ; Phương
pháp xác suất thống kê ; Phương pháp phân tích cảm quan ; Phương pháp chuyên gia ;
Phương pháp xếp hạng các nhân tố tác động.
• HM(
H(là việc sử dụng các biện pháp (kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chính
sách… ) để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không
mong đợi có thể đến với tổ chức khi rủi ro xảy ra.
56(
Né tránh rủi ro:Một trong những phương pháp kiểm soát rủi ro cụ thể là né
tránh những hoạt động, con người, tài sản làm phát sinh tổn thất có thể có bởi không
thừa nhận nó ngay từ đầu hoặc loại bỏ nguyên nhân d`n tới tổn thất đã được thừa
nhận.
Ngăn ngừa rủi ro(Là việc sử dụng các biện pháp để giảm thiểu tổn thất và mức
nghiệp có thể phải đối mặt trong tương lai để có thể đưa ra những đối sách thích hợp
nhằm ngăn ngừa được các rủi ro và giảm thiểu tổn thất mà các rủi ro đó đem lại. Theo
thời gian, những rủi ro có thể xuất hiện nhiều hơn và phức tạp hơn, để có thể nhận
dạng được hầu hêt các rủi ro cũng như giúp doanh nghiệp giảm thiểu được tối đa
những tổn thất thì công tác quản trị rủi ro phải được thực hiện một cách hoàn thiện
hơn.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh
10
8#D#8# )F41
• + T(
+ 4=(
Ngày nay, xã hội ngày một phát triển, nền kinh tế cũng gặp không ít những thay
đổi như khủng hoảng, lạm phát triền miên, giá cả thất thường, cung cầu bất ổn, tỷ giá
thay đổi chóng mặt, hàng hóa dịch vụ khan hiếm (thật và giả), độc quyền không kiểm
soát được, cạnh tranh công bằng chỉ nằm trên giấy đều được coi là những rủi ro lớn
cho các doanh nghiệp. Ngoài ra, xét từ một góc độ khác, các thách thức đến từ một nền
kinh tế có sức cạnh tranh cao, sự thay đổi mạnh m| của khoa học kỹ thuật của công
nghệ thông tin cũng s| là những rủi ro cho những doanh nghiệp thiếu khả năng thích
ứng với đổi mới.
+ KUV5(
Các rủi ro từ môi trường xã hội, từ cấu trúc xã hội, dân số, dân cư. Đó là sự
thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi con người, các thang giá trị trong xã hội khi
doanh nghiệp không thích ứng kịp thời được với những sự thay đổi đó, là điểm xuất
phát của những rủi ro khác nhau trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Văn hoá là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến rủi ro của doanh nghiệp, bao gồm
: Không am hiểu phong tục tập quán, am hiểu về lối sống ngôn ngữ và các giá trị
chuẩn mực đạo đức có liên quan. Các yếu tố đó nó có ảnh hưởng nghiêm trọng tới
khách hàng và các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Và có thể gây ra những rủi
ro với những tổn thất không thể lường trước được.
+ E(
H( khách hàng có thể có những lý do riêng mà huỷ hợp đông, hay có
những yêu cầu quá khắt khe mà doanh nghiệp không thể đáp ứng, hay giá cả có thể
quá cao so với khách hàng, hoặc khách hàng quá khó tính… cũng có thể tạo ra những
rủi ro và những tổn thất khá lớn đối với doanh nghiệp.
!F1(doanh nghiệp khi cạnh trên thị trường đều có đối thủ, khi
các đối thủ có nhiều lợi thế hơn so với doanh nghiệp, thì doanh nghiệp khó chiếm lĩnh
thị trường và không giữ được khách hàng của mình. Hậu quả mang lại những thiệt hại
về tài chính cho công ty. Thiệt hại này đôi khi có thể làm cho công ty phá sản.
8#D#C# )F1Y
2<B(
Trình độ quản lý(khi trình độ quản lý kém thì khả năng nhận diện và phân tích
một vấn đề không đúng có thể d`n đến quyết định sai lầm. Nếu nhận thức và thực tế
hoàn toàn khác nhau thì rủi ro càng lớn. Các nhà quản trị phải có đủ năng lực để nhìn
nhận ra được vấn đề một cách nhanh chóng, chủ động trước mọi rủi ro có thể xảy ra.
Có những biện pháp kịp thời để hạn chế rủi ro cũng như tổn thất do rủi ro mang lại.
12
Đội ngũ nhân viên: nhân viên cũng là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây
ra rủi ro cho các doanh nghiệp. Đội ngũ nhân viên yếu kém về trình độ, về năng lực
nghiệp vụ, đồng thời, thiếu tinh thần trách nhiệm đạo đức, sức khỏe và văn hóa kinh
doanh, thiếu động cơ làm việc, thiếu đoàn kết nội bộ… có thể gây ra những rủi ro cho
công ty.
)&%( Cơ sở hạ tầng về giao thông, thiết bị, văn phòng có thể ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2<BE(tài chính mạnh thì công ty mới có thể phát triển lâu dài. Là
cơ sở để phát triển được những yếu tố khác. Cũng là một yếu tố để chứng minh uy tín
của doanh nghiệp với các đối tác, các nhà cung cấp khi giao dịch trên thị trường. Để có
sự tài trợ các rủi ro một cách tốt nhất cần có một nguồn tài chính mạnh. Đối với các rủi
ro đã xảy ra gây tổn thất lớn, phải có tài chính thì mới có thể bù đắp được những tổn
thất và không gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh donah của doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
2.1.2. ).K?,1(
• ).K(
Công ty chủ yếu thiết kế thi công biển quảng cáo đáp ứng nhu cầu, tạo niềm vui
và làm hài lòng khách hàng, tạo công ăn việc làm cho toàn thể công nhân viên và đem
lại lợi ích cho xã hội.
• ,(
Công ty đồng hành cùng khách hàng trên con đường phát triển thương hiệu.
Công ty luôn nỗ lực tạo ra các sản phẩm đảm bảo đúng theo thỏa thuận với khách hàng
về dịch vụ, chất lượng, giá rẻ đảm bảo được lãi suất tối thiểu của công ty và cạnh tranh
cho khách hàng. Công ty s| từng bước khẳng định vị thế của mình ở hai tỉnh Nghệ An
và Hà Tĩnh, rồi tiến tới các tỉnh lân cận khác.
2.1.3. S'2[.
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tân
Thời Đại
Tổng giám đốc
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán Phòng hành chínhXưởng sản xuất
Phó giám đốc
14
(2($\E) !Q
Nhận xét: cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty tương đối đơn giản, gọn nhẹ, giúp
ban lãnh đạo công ty dễ quản lý và kiểm soát các hoạt động của từng phòng ban.
2.1.4. ![OO'54611);
K%'
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tân Thời Đại
!E('2
stt Chỉ tiêu
Năm
2012
48 69 83 21 144% 14 120%
P2([@9]0E1KC^8C?C^8D?C^8_Q
15
Từ số liệu bảng trên, ta thấy được tình hình biến động của các chỉ tiêu qua các
năm như sau:
Năm 2013 so với năm 2012: Công ty đã thực hiện những kế hoạch kinh doanh
có hiệu quả hơn nên doanh thu đã tăng 6.908 triệu đồng tương ứng với 24%, lợi nhuận
cũng tăng lên đáng kể. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty là 69 triệu đồng tăng
so với năm 2012 là 21 triệu, tương đương 44%.
Năm 2014 so với năm 2013: Công ty đã khắc phục được một số hạn chế còn
tồn tại trong năm 2013 và tiếp tục phát huy những thế mạnh, vì thế doanh thu cũng
tăng lên đáng kể. Năm 2014, doanh thu thuần là 42.321 triệu đồng, tăng 7.075 triệu
đồng so với năm 2013 tương ứng 20%. Và nhờ các biện pháp giảm thiểu chi phí, lợi
nhuận của công ty năm 2014 là 83 triệu đồng, tăng 14 triệu tương ứng với 20%.
Cho thấy công ty đã vượt qua được giai đoạn khủng hoảng, và có hướng phát
triển chiến lược kinh doanh đúng đắn.
2.2. Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH sản xuất và
thương mại Tân Thời Đại
2.2.1. Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh mà công ty thường gặp
Qua điều tra lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH sản
xuất và thương mại Tân Thời Đại về vấn đề quản trị rủi ro và thông qua các báo cáo
thường niên của công ty trong 3 năm 2012; 2013; 2014, ta có kết quả cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Các rủi ro thường gặp trong công ty TNHH sản xuất và thương
mại Tân Thời Đại
STT Rủi ro Số phiếu Tỉ lệ %
1 Rủi ro về công tác mua hàng 3/30 10
2 Rủi ro về công tác bán hàng 9/30 30
3 Rủi ro về công tác dự trữ hàng hoá 4/30 13
4 Rủi ro về cung ứng dịch vụ 5/30 17
5 Rủi ro về nhân sự 9/30 30
khách hàng.
B( gồm có rủi ro thiếu nguồn nhân sự do bỏ việc, chuyển công tác, nghỉ
hưu hay về sức khỏe; rủi ro từ việc mâu thu`n nội bộ. Các rủi ro này cũng không xảy
ra thường xuyên nhưng nó ảnh hưởng đến mọi hoạt động của Công ty. Kể từ năm
2012- 2014, có khoảng 5 nhân viên kỹ thuật xin nghỉ việc và chuyển sang làm việc cho
đối thủ cạnh tranh, 2 nhân viên hành chính xin nghỉ việc với lý do muốn tìm công việc
giúp họ có thể thăng tiến. Bên cạnh đó, mâu thu`n giữa các nhân viên cũng xảy ra,
điều này làm ảnh hưởng đến không khí làm việc và hiệu quả công việc. Có thể nói
rằng, rủi ro về nhân sự xảy ra như vậy có nguyên nhân từ chính công tác quản lý nhân
sự chưa tốt và phong cách làm việc của đội ngũ nhân viên, bộ máy tổ chức của Công
ty còn khá đơn giản.
17
Bên cạnh những rủi ro trên, công ty còn gặp các rủi ro khác nhưng tần suất và
mức độ thiệt hại không đáng kể.
2.2.2. Nội dung công tác quản trị trong công ty
C#C#C#8# :6
Theo kết quả điều tra, những rủi ro của công ty chủ yếu xuất phát từ môi trường
bên trong ( chủ yếu là do nguồn nhân lực và trang thiết bị) có 12/30 phiếu chiếm 40%,
và môi trường đặc thù (khách hàng và nhà cung cấp)có 10/30 phiếu chiếm 33%.
Trong suốt hơn 4 năm hoạt động, những tổn thất công ty gặp phải chủ yếu là
tổn thất về tài sản có 16/30 phiếu chiếm 53%, những tổn thất về người và pháp lý công
ty cũng đã gặp phải nhưng tỉ lệ khá ít có 5/30 phiếu chiếm 17%.
Cụ thể trong 3 năm 2012 – 2014, công ty đã gặp không ít các rủi ro, sau đây là
một vài rủi ro tiêu biểu gây tổn thất khá lớn cho công ty:
- Tháng 6/2012, do sự bất cẩn của công nhân nhà kho của công ty bị cháy, và
do hệ thống thiết bị chữa cháy còn kém, công ty đã bị tổn thất khá nặng, hàng hoá bị
thiêu cháy có giá trị khoảng 30 triệu đồng, có 5 công nhân bị thương phải nhập viện.
Tổn thất của công ty lên đến trên 45 triệu đồng.
- Tháng 9/2013, một khách hàng lớn của công ty huỷ hợp đồng giữa chừng,
khiến công ty mất khoảng 20 triệu đồng để giải quyết sản phẩm đã gần hoàn thành (do
một số trang thiết bị trong công ty.
Đối với các rủi ro có nguồn gốc xuất phát từ nguồn nhân lực của công ty: do
lượng lao động chủ yếu là thời vụ, không ổn định, đôi khi nghỉ việc giữa chừng mà
không báo trước, làm việc uể oải, không hiệu quả, trình độ quản lý chưa được tốt. Điều
này xảy ra một phần là do công ty chưa có chế độ đãi ngộ tối ưu cho các nhân viên
thời vụ.
Đối với các rủi ro đến từ khách hàng: chủ yếu là do khách hàng huỷ hợp đồng
đột ngột, thanh toán không đúng hạn, d`n đến tình hình tài chính của công ty không ổn
định, không thực hiện được các hoạt động được theo đúng kế hoạch.
Đối với các rủi ro đến từ nhà cung cấp: do công ty chỉ có 2 nhà cung cấp chính
mà không có những nhà cung cấp dự phòng, vì vậy thường bị nhà cung cấp ép giá, bị
phụ thuộc khá nhiều vào nhà cung cấp.
Qua các dữ liệu thứ cấp thu thập tại công ty, công ty chịu tổn thất chủ yếu từ
các rủi ro xuất phát từ khách hàng, nhà cung cấp, nguồn nhân lực… dưới đây là kết
quả cụ thể:
Bảng 2.3: Các rủi ro kinh doanh thường gặp ở công ty Tân Thời Đại
STT Rủi ro thường gặp Tần suất Tổn thất Nguyên nhân
1
Rủi ro từ khách
hàng
Khá cao Tổn thất về tài chính, mất
khách hàng tiềm năng, giảm
uy tín.
Do yêu cầu khách hàng khắt
khe, khách hàng huỷ hợp
đông, thanh toán chậm.
2 Rủi ro về nhà cung
cấp
Cao Tăng chi phí kinh doanh,
chậm tiến độ gây ấn tượng
giai đoạn
2012-2014
Có 5 nhân viên kỹ thuật và
2 nhân viên hành chính nghỉ
việc.
Công tác quản lý nhân sự
chưa tốt, mâu thu`n nội bộ.
(2(-B'/1Q
C#C#C#D# )4M
Công ty đều áp dụng cả 3 phương pháp: phòng ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi
ro. Việc áp dụng phương pháp nào s| được căn cứ vào tình hình và kinh nghiệm xử lý
những rủi ro tương tự trước đó.
Đánh giá chất lượng công tác kiểm soát rủi ro: hầu hết nhân viên và nhà quản
trị đều cho rằng công tác này chưa tốt.
Đánh giá về hành động ứng phó giải quyết rủi ro của nhà quản lý: kết quả điều
tra từ nhân viên cho thấy rằng nhà quản lý ứng phó chậm, chưa kịp thời và một số ý
kiến cho rằng các trưởng phòng và Ban giám đốc còn khá bị động, không có sẵn
phương án giải quyết khi rủi ro xảy ra.
Đánh giá về mức độ phối hợp giữa nhà quản trị và nhân viên: kết quả tổng hợp
cho thấy: sự phối hợp giữa các thành viên còn chưa tốt, v`n xảy ra mâu thu`n hoặc
không thống nhất trong ý kiến và hành động của nhân viên và nhà quản trị.
Điều này có nghĩa là mặc dù công ty đã kết hợp cả 3 phương án nhằm kiểm soát
rủi ro nhưng v`n xảy ra vấn đề về kĩ năng giải quyết rủi ro của nhà quản trị và sự phối
hợp giữa nhân viên và nhà quản trị trong Công ty. Qua đây, Công ty cần đưa ra các
phương pháp nhằm nâng cao kĩ năng xử lý vấn đề của nhà quản trị và sự phối hợp giữa
các thành viên trong Công ty.
Một số cách kiểm soát rủi ro mà công ty đã thực hiện như sau:
- Đối với những rủi ro xuất phát từ cơ sở vật chất, chủ yếu là xuất phát từ kho
bãi, đề phòng ngừa những rủi ro như cháy nổ, hàng hoá va chạm, hỏng hóc … công ty
đã tiến hành mở rộng thêm hệ thống kho bãi,bổ sung thêm một số thiết bị chữa cháy…
như mức tài trợ đó không đủ tài trợ rủi ro đó. Vì vậy công ty cần có nguồn quỹ tài trợ
rủi ro riêng và được lập trước cho từng hoạt động kinh tế của công ty, để việc tài trợ
rủi ro được chủ động hơn.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro của công ty
C#C#D#8# )=F0-
• )F (
Nghệ An là một tỉnh có nền kinh tế ngày càng phát triển, các công ty ngày càng
nhiều, các hoạt động kinh doanh diễn ra khá sôi động, đặc biệt là khu vực xung quanh
21