LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân. Một cơ thể khoẻ mạnh chỉ
khi từng tế bào khoẻ mạnh. Vì vậy việc củng cố và phát triển doanh nghiệp là
nhiệm vụ trọng tâm đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế. Sự kiện nước ta trở thành
thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã thúc đẩy các doanh
nghiệp không ngừng phát triển, hoàn thiện chính mình để có được chỗ đứng trên thị
trường và để góp phần tạo nên một “cơ thể kinh tế” khỏe mạnh.
Công tác quản trị trong các doanh nghiệp là một nhân tố góp phần vào sự
thành công vững chắc cho doanh nghiệp. Vì vậy tìm hiểu về quản trị kinh doanh
trong công ty sẽ là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp đứng vững được trên
thương trường.
Theo học tại khoa Quản trị kinh doanh trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật
Công Nghiệp. Được nhà trường và các thầy cô giáo trong khoa quản trị tạo điều
kiện và thời gian, em đã đi thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại
Bảo Tín . Trong thời gian này, với sự giúp đỡ của các cô, các anh, các chị trong
công ty, em được tiếp cận với thực tế, vận dụng những kiến thức được học trong
nhà trường vào việc tìm hiểu công tác quản trị kinh doanh của của công ty và hoàn
thành bài báo cáo với nội dung như sau:
Phần 1: Đánh giá tình hình tổng quan của Công Ty TNHH Sản Xuất Và
Thương Mại Bảo Tín
Phần 2: Cơ sở lí luận về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
Ty
Phần 3: phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty
Phần 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty
Do trình độ bản thân còn hạn chế nên báo cáo của em không tránh khỏi
những sai sót. Em kính mong các thầy cô giáo trong khoa xem xét và chỉ bảo tận
tình cho em để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là Ths Mai
Thị Lụa đã trực tiếp hướng dẫn em, cùng tập thể cán bộ, nhân viên trong Công ty
Website:
Địa chỉ : Cụm Công Nghiệp Phong Khê – Xã Phong Khê – TP Bắc Ninh
– Tỉnh Bắc Ninh
- Văn phòng giao dịch: 51 Nguyễn Văn Cừ - Ninh Xá – TP Bắc Ninh
Xưởng 1: Cụm CN Phong Khê – Xã Phong Khê – TP Bắc Ninh
Xưởng 2: Số 46E – HT 22 – Phường Hiệp Thành – Quận 12 – TP Hồ Chí
Minh
2. Ngành nghề KD của công ty
- Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Bảo Tín là đơn vị hoạt động
chuyên nghiệp trong lĩnh vực sản xuất & cung cấp các sản phẩm bao bì nhựa
như: Túi nhựa PE, túi nhựa PP, túi nhựa HD, túi zipper, các loại khay nhựa,
màng Stretch Film, màng BOPP, CPP, v.v\ Ngoài ra, chúng tôi còn kinh doanh
băng dính dán nền & tất cả các loại băng dính khác.
- Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Bảo Tín chuyên sản xuất, kinh
doanh những ngành nghề chủ yếu là:
Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các
cửa hang chuyên doanh
- Buôn bán kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (bán buôn thiết bị điều khiển,
đo lường, tự động hóa, bán buôn máy móc, thiết bị ngành giấy, nhựa)
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu ( bán buôn các loại hạt
nhựa và các sản phẩm từ nhựa; bán buôn túi nilon, bán buôn giấy và các sản
phẩm từ giấy; bán buôn hóa chất – trừ các loại nhà nước cấm)
chất lượng vượt trội và tính hiệu quả cao. Điều đó được thể hiện thong qua hệ
thống khách hàng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau ở trong tỉnh và ngoài
tỉnh
3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Bảo Tín có chức năng sản xuất kinh
doanh và cung ứng cho thị trường các sản phẩm túi nilon đảm bảo các yêu cầu
tiêu chuẩn do Nhà nước đặt ra đáp ứng thị trường các khu vực.
Nhiệm vụ
- Đóng góp vào sự phát triển của ngành túi nilon vào nền kinh tế quốc dân,
sự phát triển của Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Bảo Tín góp
phần quan trọng thúc đẩy ngành túi nilon phát triển, điều này thể hiện ở
các hoạt động như chuyển giao công nghệ mới, xâm nhập mở rộng thị
trường, tạo thêm các cơ hội cho Công ty.
- Góp phần bình ổn thị trường khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị
trường. Để thực hiện mục tiêu này, Công ty phải thực hiện chính sách
quản lý thị trường của Nhà nước như bình ổn giá, quản lý chất lượng sản
phẩm, hỗ trợ các công ty khác về nguyên liệu , tiêu thụ sản phẩm những
lúc khó khăn.
- Mở rộng phát triển thị trường trong nước và ngoài nước. Chú trọng phát
triển các mặt hàng xuất khẩu qua đó mở rộng sản xuất tạo công ăn việc
làm cho người lao động, góp phần ổn định xã hội.
- Bảo tồn và phát triển nguồn vốn của Công ty, thực hiện nghĩa vụ đóng
góp vào ngân sách Nhà nước.
4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty
4.1. Cơ cấu tổ chức công ty
- Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Bảo Tín tổ chức bộ máy quản lý theo
hình thức tập trung do giám đốc trực tiếp quản lý. Mọi hoạt động trong sản xuất
kinh doanh cũng như kế hoạch tài chính đều do giám đốc quyết định thông qua
phòng kế toán duy trì sự phát triển quan hệ với các đại lý kiểm tra và giám sát
xuất độc lập đòi phải có sự nhạy bén, thích ứng kịp thời trong việc ra quyết định sản
xuất kinh doanh. Do vậy mà công tác tổ chức bộ máy quản lý công ty được tổ chức
theo hình thức quản lý hết sức gọn nhẹ và phù hợp với đặc điểm kinh doanh sản
xuất của công ty. Ban lãnh đạo công ty là những người có năng lực, trình độ trong
quản lý và điều hành, có khả năng lãnh đạo công ty đi đến thành công. Ban quản lý
của công ty hết sức quan trọng nó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của công
ty. Ban giám đốc công ty gồm có:
Giám đốc:
- Đứng đầu Công ty là giám đốc,chịu trách nhiệm quản lý tài chính của Công
ty,báo cáo thường xuyên kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty,giúp Công
ty kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp. Lập kế hoạch tài chính của
công ty,ghi chép sổ sách,thống kê số liệu đảm bảo thông tin bằng số kịp thời
chính xác.
- Là người điều hành mọi hoạt động, tổ chức quản lý lãnh đạo cán bộ công nhân
viên trong toàn công ty. Định hướng ra kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng
tháng, hàng quý, hàng năm của công ty.
- Tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho
cán bộ, công nhân viên phát huy năng lực công tác sáng tạo tham gia quản lý
công ty.
- Là lãnh đạo cao nhất của công ty chỉ đạo trực tiếp xuống kiểm tra đôn đốc các
phòng ban chức năng nghiêm chỉnh chấp hành đúng tiến độ kế hoạch đã đề ra.
- Thường xuyên đúc rút kinh nghiệm trong công tác phát triển của công ty để tăng
cường công tác quản lý.
Phó giám đốc điều hành
- Có nhiệm vụ quản lý và tham mưu cho giám đốc về phương án tổ chức,thực
hiện và giải quyết các công việc theo nhiệm vụ được giám đốc phân công và ủy
nhiệm. Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nhân sự,công tác tổ chức,các vấn
đề hội nghị….
Phó giám đốc kỹ thuật
- Có nhiệm vụ điều hành sản xuất,xây dựng và điều hành kế hoạch sản xuất,quản
lao động,giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn
vị.
- Tham mưu cho gíam đốc công ty tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ
gồm:tuyển dựng lao động ,phân công điều hành công tác, bổ nhiệm các
bộ,khen thưởng kỷ luật.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho người
lao động như: chế độ tiền lương , nâng lương. Nâng bậc, chế độ bảo hiểm
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Thực hiện công tác đối nội.đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ,bảo vệ
an ninh trật tự trong cơ quan.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác công văn
giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe otô,
trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo quy định của công ty và
nhà nước.
- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài liệu
trước khi lưu trữ
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong công
tác bố trí lao động, bổ nhiệm cán bộ phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh của công ty và tổ chức quản lý lao động tiền lương, tiền thưởng thực
hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong công ty.
Phòng kỹ thuật:
- Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện các quy trình công
nghệ,quy trình kỹ thuật nghiên cứu chế thử và triển khai các mặt hàng mới.
- Chịu trách nhiệm về thiết kế và lập quy trình công nghệ tổng hợp sản xuất
sản phẩm. Soạn thảo tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm, soạn thảo kế hoạch
chất lượng, xác định các thong số kỹ thuật cho nguyên liệu vật tư đầu vào.
Phòng KCS:
- Bộ phận KCS được thành lập riêng thành một phòng gồm 10 người, thực
hiện các chức năng kiểm tra chất lượng các nguyên liệu đầu vào,các bán
49.608.900 (ngđ), năm 2012 đạt 51.464.825 (ngđ) tăng 1.855.925, tương ứng với
tăng 3,74% so với năm 2011. Năm 2012 so với năm 2011 thì tổng doanh thu tăng
lên 1.004.025 (ngđ) tương ứng với tăng 1,95%. Nguyên nhân chính của sự tăng lên
này là do sản phẩm túi nilon tiêu thụ ngày càng nhiều, sản phẩm sản xuất ra luôn
đảm bảo chất lượng của người tiêu dùng.
Lợi nhuận sau thuế: có thể nói đây là một tiêu thức đánh giá chính xác nhất
kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của một doanh nghiệp. Lợi nhuận càng cao
thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Cho nên người ta thường bảo lợi nhuận là mục tiêu, là động lực và là cái
đích của bất kì doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế như
thị trường hiện nay. Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận năm sau đều tăng hơn
năm trước. cụ thể năm 2012 so với năm 2011 lợi nhuận tăng lên 515.660 (ngđ)
tương ứng với tỉ lệ tăng 23,32%. Năm 2013 so với năm 2011 lợi nhuận tăng là
298.980 (ngđ) tương ứng với tăng 10,9%. Để có được lợi nhuận tăng đều theo các
năm, công ty luôn chú trọng đến việc giảm thiểu chi phí sản xuất và rủi ro từ khâu
nhập NVL, thiết bị đến việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Điều này chứng tỏ
công ty đã tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty đã chỉ đạo tốt cơ chế
dân chủ ở cơ sở, tổ chức phát động phong trào thi đua sản xuất, phát huy sang kiến
cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
Bên cạnh đó hoạt động tài chính và hoạt động bất thường của công ty cũng
tăng lên: lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thường của
công ty đã đóng góp vào tổng lợi nhuận của toàn công ty. Chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp qua các năm cũng tăng lên một chút để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc bán hàng. Ngoài ra công ty còn thực hiện đầy đủ nghĩa vị đối với
ngân sách nhà nước. Cho nên càng củng cố thêm uy tín của công ty đối với nhà
nước. Sở dĩ công ty kinh doanh có hiệu quả là do một số nguyên nhân như: công ty
đã tìm kiếm tích cực và khai thác triệt để nhu cầu tiêu dùng không chỉ ở thị trường
trong tỉnh mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ khác ngoài tỉnh. Nắm bắt kịp thời sự
biến động của thị trường để có những sách lược thích hợp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Ban giám đốc công ty đã lãnh đạo công ty hoạt động sản xuất kinh
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI BẢO TÍN
1.1. Khái niệm và vai trò hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ
luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để được
như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng KD.
Hoạt động KD có đặc điểm:
- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể KD, chủ thể KD có thể là cá nhân, hộ
gia đình, DN
- KD phải gắn với thị trường, các chủ thể KD có mối quan hệ mật thiết với nhau,
đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng,
với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước
- KD phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc
KD, không có vốn thì không thể có hoạt động KD
H = K/C
Trong đó: H – hiệu quả
K – kết quả đạt được
C – hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu
được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại
lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao
Để thỏa mãn điều kiện này các hoạt động SXKD phải thực hiện tốt ba nhiệm vụ
cơ bản sau:
+ Tăng hiệu quả SXKD cả về mặt giá trị và hiện vật
+ Giảm chi phí đã bỏ ra cả về hiện vật và giá trị để đạt được kết quả ấy
một DN
- Hiệu quả SXKD gián tiếp: Là hiệu quả mà đối tượng nào đó tạo ra cho đối
tượng khác
Phân loại theo tính chất của hiệu quả
- Hiệu quả SXKD tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí.
- Hiệu quả SXKD tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí.
Phân loại theo thời gian
- Hiệu quả SXKD trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn, lợi ích
trước mắt, mang tính tạm thời.
- Hiệu quả SXKD lâu dài là hiệu quả được xem xét đánh giá trong một khoảng
thời gian dài.
1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
1.2.1.Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Các tài liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả
hoạt động SXKD, tình hình tiêu thụ của công ty qua 3 năm (2011-2013), các báo
cáo chuyên môn của các phòng ban chức năng, các nghiên cứu trước có liên quan,
các tài liệu báo chí, website…liên quan đến tình hình SXKD của công ty.
- Thu thập tài liệu sơ cấp: Các tài liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu qua phỏng vấn
bằng phiếu điều tra đối với lãnh đạo, cán bộ phòng ban trong công ty về hiệu quả
SXKD của của công ty.
1.2.2.Phương pháp phân tích thống kê
1.2.2.1.Phương pháp chi tiết
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi chi tiết biểu hiện kết quả
KD bao gồm nhiều bộ phận cấu thành. Từng bộ phận biểu hiện chi tiết về
một khía cạnh nhất định của kết quả KD
- Chi tiết theo thời gian: Kết quả KD bao giờ cũng là kết quả của một quá
trình do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ
thực hiện trong từng đơn vị thời gian thường không đều nhau
- Chi tiết theo địa điểm: Kết quả KD được thực hiện bởi các cửa hàng trực
thuộc DN
Khách hàng
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các DN đặc biệt quan
tâm chú ý. Nếu như sản phẩm của DN sản xuất ra mà không có người hoặc là không
được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì DN không thể tiến hành sản xuất được.
Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng
ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của DN, ảnh hưởng tới sự
cạnh tranh của DN vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của DN.
Nhà cung ứng
Các nguồn lực đầu vào của một DN được cung cấp chủ yếu bởi các DN khác,
các đơn vị KD và các cá nhân. Việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả
các yếu tố đầu vào của DN phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào
tính chất của người cung ứng và các hành vi của họ
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là hàng hóa có thể thay thế các loại hàng hóa khác tương
đương về công dụng (hoặc tiêu thụ) khi có các điều kiện thay đổi. Sản phẩm thay
thế có thể có chất lượng tốt hơn hoặc thấp hơn mặt hàng nó thay thế và đa số có
mức giá rẻ hơn. Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng LN của ngành
do mức giá cao nhất bị khống chế
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các DN trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng
trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi DN, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ
tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi DN.
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các
ngành nghề SXKD có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các DN khác nhóm
ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cản trở từ phía chính
phủ
1.3.2.Môi trường vĩ mô
Môi trường chính trị - luật pháp
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng
các hoạt động đầu tư của các DN, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước. Các
hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của
DN do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu
quả SXKD của DN.
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, điện, nước…cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo,… đều là
những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả KD của DN. DN KD ở những khu
vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có
trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc
độ tiêu thụ sản phẩm tăng DT, giảm chi phí KD, và do đó, nâng cao hiệu quả KD
của mình, Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, có cơ sở
hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho mọi hoạt động như vận chuyển, mua bán
hàng hóa, các DN hoạt động với hiệu quả KD không cao
Môi trường tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơi
tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng
lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng KD, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới
cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD của
các DN trong vùng.
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã
hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí KD, năng suất và chất
lượng sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi
phí KD, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho DN nâng cao
hiệu quả SXKD.
Môi trường toàn cầu
Tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của
các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào
của DN. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả SXKD của các DN. Môi
trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các
DN trong khu vực tiến hành các hoạt động SXKD thuận lợi góp phần nâng cao
Sức sản xuất của 1 đồng vốn =
Doanh thu
Vốn KD bình quân
- Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường
mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa
LN sau thuế và vốn chủ sở hữu. Tỷ số LN trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 1
đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng LN. Nếu tỷ số
này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm
ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số LN trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ KD. Ngoài ra,
nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính xác,
cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành,
hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.
Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu =
Lợi tức sau thuế
Vốn chủ sở hữu
1.4.1.3. Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
- Vòng quay toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản hiện có của DN, nghĩa là trong
một năm tài sản của DN quay bao nhiêu lần.
Vòng quay toàn bộ tài sản =
Doanh thu
Tổng tài sản bình quân
Tổng tài sản bình quân =
Tài sản đầu kỳ + Tài sản cuối kỳ
2
- Tỷ suất LN trên tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động SXKD, phản ánh hiệu quả của các
tài sản được đầu tư.
- Vòng quay vốn lưu động
Vốn lưu động của DN không ngừng hoạt động từ vốn tiền tệ sang vốn dự
trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm rồi trả về vốn tiền tệ.
Vòng luân chuyển của vốn lưu động là tổng số thời gian vốn đó dừng lại
trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông và đó được coi là thời gian cần
thiết để vốn thay đổi hình thái của mình và chỉ khi tiêu thụ sản phẩm và thu
tiền bán hàng về.
Vòng quay vốn lưu
động
=
Doanh thu
Vốn lưu động bình quân
Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cho biết cứ một
đồng vốn sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này cho biết
trong một năm vốn lưu động quay được mấy vòng, chỉ tiêu này càng lớn thì
hiệu quả sử dụng vốn DN càng lớn. Ngược lại sẽ là có vốn để nếu như các chỉ
tiêu về vòng quay của vốn DN giảm đi so với kì trước. Tỷ số này cũng là
vòng quay vốn lưu động trong một kỳ hoạt động và từ đây ta xác định được
số ngày của một vòng luân chuyển. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại.
- Số ngày của một vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hoàn thành một số vòng luân
chuyển. Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và
ngược lại.Xác định chỉ tiêu này giúp ta biết được hiệu quả sử dụng có hợp lý hay
không để có biện pháp xử lý kịp thời.
Số ngày của một vòng luân chuyển =
Số ngày trong kỳ
Vòng quay vốn lưu động
Số ngày qui ước: 1 tháng là 30 ngày, 1 quý là 90 ngày và 1 năm là 360 ngày.
- Sức sinh lời của vốn lưu động