Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới. Xu thế
này đã diễn ra với tốc độ nhanh chóng trong những năm cuối của thế kỷ 20 và sẽ sôi động
hơn, quyết liệt hơn trong những năm tới. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội
nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với tất cả các nền kinh tế và doanh nghiệp, đặc
biệt là các quốc gia đang phát triển.
Ngày nay, việc xây dựng thương hiệu đóng một vai trò quan trọng đối với các
doanh nghiệp, nó là mấu chốt thành công của doanh nghiệp, là dấu ấn khác biệt để giúp
khách hàng yên tâm, hoặc hài lòng trước khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ. Nhất là trong
xu thế hội nhập hiện nay, vấn đề này càng trở nên cấp bách và hữu ích. Nhận thấy sự cần
thiết đó, tôi đã quyết định chọn đề tài “ chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu”
của công ty Thảo Nguyên Xanh. Tuy nhiên, để xây dựng và phát triển thương hiệu không
phải là vấn đề đơn giản, đặc biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam, khái niệm về
thương hiệu còn rất mơ hồ. Thương hiệu không những đóng vai trò đặc định phẩm cấp
hàng hoá, định vị doanh nghiệp, là nhân tố để doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình,
mà thương hiệu còn là tài sản vô hình vô giá, là niềm tự hào của cả dân tộc, là biểu trưng
về tiềm lực và sức mạnh của nền kinh tế quốc gia. vấn đề xây dựng và phát triển thương
hiệu ở Việt Nam còn khá mới mẻ. Đó là một trong những nguyên nhân chính khiến cho
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam trong thới gian qua
vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, chúng ta cần nhận thức đúng và đủ những lợi ích
của việc xây dựng và phát triển thương hiệu mang lại. Đó là lý do tại sao em chọn đề tài
“chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thảo Nguyên Xanh là một trong những công ty môi trường điển hình của Việt
Nam trong vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu. Trong quá trình xây dựng và phát
triển thương hiệu, Thảo Nguyên Xanh đã gặp không ít khó khăn và thách thức. Để cho
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
thương hiệu ngày càng lớn mạnh, Thảo Nguyên Xanh đã dùng một số chiến lược được
nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mục tiêu đó
một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những
điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu các thiệt hại
do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài.
Chiến lược như là một kế hoạch, bởi vì chiến lược thể hiện một chuỗi các hành
động nối tiếp nhau hay là cách thức được định sẵn để có thể đương đầu với hoàn cảnh.
Chiến lược như là một mô hình, vì ở một khía cạnh nào đó, chiến lược của một tổ
chức phản ánh được cấu trúc, khuynh hướng mà người ta dự định trong tương lai.
Chiến lược như là một triển vọng. Quan điểm này muốn đề cập đến sự liên quan
của chiến lược với những mục tiêu cơ bản, thế chiến lược và triển vọng trong tương lai
của nó.
Đối với một doanh nghiệp chiến lược như là một hệ thống các quyết định nhằm
hình thành các mục tiêu hoặc các mốc mà doanh nghiệp phải đi tới. Nó đề ra những
chính sách và kế hoạch thực hiện các mục tiêu. Nó xác định loại hình và tư tưởng kinh
doanh của doanh nghiệp, tính chất của các đóng góp kinh tế và ngoài kinh tế mà doanh
nghiệp có thể thực hiện vì lợi ích của các thành viên, của toàn xã hội.
Tóm lại, một cách đơn giản nhất, chiến lược được hiểu là những kế hoạch được
thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nỗ lực nhằm đạt tới mục đích của tổ
chức.
Vai trò của chiến lược
Chiến lược đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Chiến lược đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược
3
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng. Trong thực tế,
có rất nhiều doanh nghiệp nhờ có chiến lược đúng đắn mà đạt được nhiều thành công,
vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thương trường. Chiến lược mang
lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở những mặt
sau:
- Chiến lược giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai
hưởng tới mức cầu của ngành và tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, lạm phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và
chính sách tài chính- tiền tệ…
Các yếu tố của môi trường kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách đối với
hoạt động của một doanh nghiệp. Nếu nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động
đến việc tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các
nhu cầu. Điều này dẫn tới đa dạng hoá các loại cầu và tổng cầu của nền kinh tế có xu
hướng tăng. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao, các doanh nghiệp có
khả năng tăng sản lượng và mặt hàng hiệu quả kinh doanh tăng, khả năng tăng qui mô và
tích lũy vốn nhiều hơn. Việc này tăng cầu về đầu tư của doanh nghiệp lớn làm cho môi
trường kinh doanh hấp dẫn hơn.
b. Phân tích môi trường ngành
Môi trường ngành bao gồm các yếu tố trong ngành hay các yếu tố ngoại cảnh.
Các yếu tố này quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành. Theo Michael
E. Poter thì vấn đề cốt lõi nhất khi phân tích môi trường ngành bao gồm:
- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành.
- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn.
- Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế.
- Sức ép của khách hàng.
- Sức ép của nhà cung ứng.
Cường độ tác động của 5 yếu tố này thường thay đổi theo thời gian và ở những
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
mức độ khác nhau. Mỗi tác động của một trong những yếu tố trên đều ảnh hưởng trực
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Phân tích, theo dõi và nắm bắt đầy đủ
các yếu tố trên giúp các doanh nghiệp nhận biết được những thời cơ và thách thức để từ
đó đưa ra được những đối sách chiến lược phù hợp.
c. Đánh giá nội bộ doanh nghiệp:
Đánh giá nội bộ doanh nghiệp là việc phân tích thực trạng nguồn lực của doanh
nghiệp nhằm thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Để từ đó doanh nghiệp có
1.1.2 Phân tích SWOT
Bước tiếp theo trong quá trình hoạch định chiến lược thương hiệu của doanh
nghiệp, đó là phân tích SWOT (Strengths - điểm mạnh, Weaknesses - điểm yếu,
Oppportunities - cơ hội và Threats - nguy cơ). SWOT là công cụ phân tích chiến lược, rà
soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay một đề án kinh doanh.
Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố nội tại của công ty (Strengths và
Weaknesses) và các nhân tố tác động bên ngoài (Opportunities và Treats). SWOT cho
phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh
của thương hiệu.
Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay
đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và cạnh tranh ở các
thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động dự định đưa sản phẩm thâm nhập. Các cơ
hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thương hiệu, khoảng trống thị trường… Các
nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị thu hẹp, cạnh tranh ngày càng khốc
liệt, sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới… Ngoài ra, cần xác định các khác biệt
về thị trường chuẩn bị xâm nhập để có những bước chuẩn bị cho phù hợp.
Một chiến lược thương hiệu hiệu quả là những chiến lược tận dụng được các cơ hội
bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như vô hiệu hóa được những nguy cơ bên ngoài
và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản thân doanh nghiệp.
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
1.1.3 Hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lược thương hiệu
Sau khi đã xác định tầm nhìn và sứ mạng thương hiệu, tiến hành phân tích SWOT,
bước tiếp theo là doanh ngiệp phải hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lược thương
hiệu. Mục tiêu này phải đo lường được, mang tính khả thi và có thời hạn thực hiện thông
qua các kế hoạch được thiết lập một cách chi tiết.
Một kế hoạch chiến lược hoàn chỉnh về xây dựng và phát triển thương hiệu phải
thể hiện được chiến lược về thời gian cho từng giai đoạn, chiến lược về tài chính và nhân
sự cho xây dựng thương hiệu.
Trong chiến lược xây dựng thương hiệu, một trong những nội dung rất quan trọng
từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các
ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu tất cả
các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản
xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại
trên thị trường.
1.2.2 Weaknesses (Điểm yếu):
Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải
xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu
điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình?
Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.
1.2.3 Opportunities (Cơ hội):
Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể
xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ
sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt động của công
ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang , từ các sự
kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế
của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có
9
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào
xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.
1.2.4 Threats (Nguy cơ):
Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc
thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có
nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có
yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc
cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.
1.3 Kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài để hình thành chiến lược
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp
theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra
các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên
trong có thể được sử dụng để tận dụng những cơ hội của môi trường bên ngoài.
1.3.2 Chiến lược WO: dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận
dụng cơ hội thị trường
Nhằm khắc phục những điểm yếu bên trong để nắm bắt những cơ hội bên ngoài.
Đôi khi những cơ hội bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp do có những điểm yếu
bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này
1.3.3 Chiến lược ST, ): Dựa trên ưu thế của công ty để tránh các nguy cơ thị trường
Sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để né tránh hay giảm thiểu các thiệt hại
do ảnh hưởng của các mối đe dọa từ bên ngoài. Điều này không có nghĩa một tổ chức
hung mạnh luôn có đủ khả năng né tránh hoặc vượt qua những đe dọa từ bên ngoài.
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
1.3.4 Chiến lược WT: Các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa
các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
Là những chiến lược phòng thủ khắc phục những điểm yếu bên trong để né tránh
những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài. Một tổ chức phải đối đầu với vô số những đe
dọa bên ngoài, trong khi bên trong tồn tại không ít yếu điểm có thể sẽ lâm vào tình trạng
sụp đổ. Trong thực tế một doanh nghiệp như vậy thường phải đấu tranh để vật lộn để tồn
tại bằng cách lien kết, hạn chế chi tiêu, thậm chí tuyên bố phá sản hay chịu vỡ nợ.
Ma trận SWOT được thể hiện trên hình 1.1 (xem hình 1.1). hình 1.1 cho thấy một
ma trận SWOT gồm 9 ô, trong đó 4 ô chứa những yếu tố quan trọng (điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, nguy cơ), 4 ô chiến lược và 1 ô luôn để trống, 4 ô chiến lược được gọi là SO,
WO, ST,WT được phát triển sau khi hoàn thành 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng, gọi
là W, W, O và T.
Để lập một ma trận SWOT cần phải trải qua 8 bước:
• Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của các doanh nghiệp
(O1, O2…)
• Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệ
(T1, T2…)
CÁC CHIẾN LƯỢC SO
S1+O1 : chiến lược thâm
nhập thị trường
Thâm nhập thị trường thông
qua việc tăng năng suất, đẩy
mạnh hoạt động marketing,
mở rộng quy mô để nâng
cao thị phần.
S2,S3+O2: chiến lược phát
triển thị trường
Gia nhập thị trường mới với
những sản phẩm hiện có
S1,S2+O3: chiến lược phát
triển sản phẩm
Tăng cường nghiên cứu và
phát triển nhằm cải tiến
những sản phẩm hiện tại và
tạo ra những sản phẩm mới
đáp ứng nhu cầu phát triển
của thị trường
CÁC CHIẾN LƯỢC ST
S1, S2, S3+T1, T2: Chiến
lược phát triển sản phẩm
Phát triển sản phẩm vượt
trội so với đối thủ cạnh
tranh, nhằm giảm sự cạnh
tranh về giá
S1,S2, S3: chiến lược hội
nhập về phía trước
Lập nhiều chi nhánh, mở
thị trường
W1, W2, W3+T1, T2:
Chiến lược hội nhập phía
trước
Lập các chi nhánh, mở rộng
mạng lưới phân phối sản
phẩm
W1, W2 +T1, T2: chiến
lược đào tạo nguồn nhân
lực
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ chuyên môn
ngiệp vụ đội ngũ nhân viên
để hiểu được ưu nhược
điểm của đối thủ cạnh tranh
Đánh giá phương pháp phân tích SWOT
Phân tích SWOT mơi chỉ là công cụ chủ yếu để thực hiện giai đoạn 2 của quá
trình hoạch định chiến lược. SWOT chỉ giúp đưc ra những phác họa có tính gợi ý về các
chiến lược của doanh nghiệp, các phương án chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ chưa
đua ra được chiến lược cuối cùng cho doanh nghiệp
Phân tích SWOT đặc biệt là phần kết hợp các yếu tố bên trong với các yếu tố bên
ngoài để hình thành chiến lược, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, đòi hỏi nhà quản trị
chiến lược phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và khả năng phán đoán tốt, thì mới
có thể đưa ra những kết hợp đúng đắn, khoa học.
1.4 Thương hiệu
14
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
1.4.1 Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu là tài sản phi vật chất vô cùng quý giá của mỗi doanh nghiệp, là
một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) để nhận biết và thể hiện giá trị của một sản phẩm
Thứ hai, sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách
hàng cũ trong một thời gian dài. Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi 4 thành tố trong tài sản
thương hiệu là: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính thương hiệu và
các yếu tố sở hữu khác. Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu cộng thêm sự nổi
tiếng của thương hiệu sẽ tạo thêm niềm tin và lý do để khách hàng mua sản phẩm, cũng
như những thành tố này sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Gia tăng sự trung
thành về thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng ở thời điểm mua hàng khi mà các đối
thủ cạnh tranh luôn sáng tạo và có những sản phẩm vượt trội. Sự trung thành thương hiệu
là một thành tố trọng tài sản thương hiệu nhưng cũng bị tác động bởi tài sản thương hiệu.
Sự trung thành thương hiệu là một trong những giá trị mà tài sản thương hiệu mang lại
cho công ty.
Thứ ba, tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao
và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi. Trong những trường hợp khác nhau
thì các thành tố của tài sản thương hiệu sẽ hỗ trợ công ty trong việc thiết lập chính sách
giá cao. Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụng
chính sách khuyến mãi nhiều để hổ trợ bán hàng. Nhờ chính sách giá cao mà công ty
càng có thêm được lợi nhuận.
Ví dụ như cùng một loại túi xách, có chức năng như nhau, mẫu mã tương tự nhau,
độ bền như nhau nhưng với túi xách nhãn hiệu LUI-VUITION giá cao hơn gấp nhiều lần
so với những túi xách không có thương hiệu rõ ràng.
Thứ tư, tài sản thương hiệu sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc
mở rộng thương hiệu.
Ví dụ Unilever là một trường hợp điển hình, công ty đã dựa trên thương hiệu
UNILEVER để mở rộng sang lĩnh vực như bột giặc OMO hay dầu gội đầu SUNSILK…
16
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
Thứ năm, tài sản thương hiệu còn giúp cho việc mở rộng và tận dụng tối đa kênh
phân phối. Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phân
phối những sản phẩm không nổi tiếng. Một thương hiệu mạnh sẽ hỗ trợ trong việc có
được một diện tích trưng bày lớn trên kệ. Bên cạnh đó thương hiệu lớn sẽ dễ dàng nhận
thuộc với sản phẩm hay thương hiệu và đặc tính của nó). Một cách tiềm tàng, điều quan
trọng hơn là chất lượng cảm nhận và liên tưởng thương hiệu có thể gia tăng sự thoả mãn
của khách hàng với kinh nghiệm sử dụng trong quá khứ.
18
Nhận thức
thương hiệu
Chất lượng
cảm nhận
Các tài sản thương
hiệu khác
Liên tưởng
thương hiệu
Lòng trung
thành với
thương hiệu
GIÁ TRỊ
THƯƠNG
HIỆU
Đem lại giá trị cho công ty
Nâng cao tính hữu hiệu và
hiệu quả của các chương trình
marketing
Lòng trung thành với
thương hiệu
Giá cả/ lợi nhuận
Mở rộng thương hiệu
Đòn bẩy thương mại
Lợi thế cạnh tranh
Đem lại giá trị cho khách
hàng:
- Thứ tư, giá trị thương hiệu cung cấp một nền tảng tăng trưởng thông qua mở rộng
thương hiệu. Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở
rộng thương hiệu.
19
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
- Thứ năm, giá trị thương hiệu như là đòn bẩy trong kênh phân phối. Cũng tương tự
như khách hàng, các trung gian phân phối sẽ có sự tin tưởng nhiều hơn đối với những tên
thương hiệu đã có những nhận biết là liên tưởng nhất định. Một thương hiệu mạnh sẽ có
lợi thế trong việc dành được việc trưng bày trên quầy hàng và sự hợp tác của các trung
gian trong thực hiện các chương trình marketing.
- Cuối cùng, giá trị thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo
ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới.
1.4.3 Đặc điểm thương hiệu
- Là loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không. Giá trị của nó được hình
thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các phương tiện quảng cáo.
- Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngoài phạm
vi doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng.
- Thương hiệu được hình thành dần qua thời gian nhờ nhận thức của người tiêu
dùng khi họ sử dụng sản phẩm của những nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với hệ
thống các nhà phân phối, và qua quá trình tiếp nhận những thông tin về sản phẩm.
- Thương hiệu là tài sản có giá trị tiềm năng, không bị mất đi cùng với sự thua lỗ
của các công ty.
1.4.4 Vai trò thương hiệu
Thương hiệu có ý nghĩa đặc biệt đối với khách hàng, nó giúp khách hàng xác định
nguồn gốc của sản phẩm hoặc nhà sản xuất của một sản phẩm và giúp khách hàng xác
định nhà sản xuất cụ thể hoặc nhà phân phối nào phải chịu trách nhiệm. Nhờ có những
kinh nghiệm đối với một sản phẩm và chương trình tiếp thị của sản phẩm đó qua nhiều
năm, khách hàng biết đến các thương hiệu, họ tìm ra các thương hiệu thoả mãn nhu cầu
của họ. Kết quả là, các thương hiệu là các công cụ nhanh chóng hoặc là cách đơn giản
hoá đối với quyết định mua sản phẩm của khách hàng. Đây chính là điều quan trọng nhất
Điện thoại:08 39118551 fax:39118579
Website: http://www.xaydungduan.com
Email: [email protected]
Giấy phép thành lập: 4103009740
Mã số thuế: 0305591861
Vốn điều lệ:10.000.000.000
Quá trình hình thành của công ty Thảo Nguyên Xanh
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Thảo Nguyên Xanh được thành lập ngày
22/03/2008. Trên cơ sở đội ngũ sáng lập viên từng là giám đốc dự án, luật sư, kế toán
22
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
trưởng, từng điều hành các tập đoàn lớn, các công ty nước ngoài hàng chục năm và đội
ngũ nhân viên đầy nhiệt huyết, năng lực, và giàu kinh nghiệm.
Với nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay thì sự ồ ạt đầu tư từ ngoài
nước cũng như trong nước ngày càng tăng, song song với sự phát triển đó thì vấn đề ô
nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi, từ vấn đề ô nhiễm môi trường tất nhiên sẽ ảnh
hưởng đến nhiều yếu tố như làm mất mỹ quan, tác động xấu đến người nước ngoài, nguy
hiểm hơn nữa là ảnh hưởng đến sức khỏe con người, là mối đe dọa đến hành tinh chúng
ta. Nắm bắt được xu thế hiện nay chính vì vậy mà Thảo Nguyên Xanh đã ra đời để giải
quyết những vấn đề ô nhiễm môi trường. Thảo Nguyên Xanh mong muốn đem lại một
màu xanh cho hành tinh chúng ta .
Hình 2.2 Thảo Nguyên Xanh ngày khai trương
2.2 Tình hình hoạt động công ty
2.2.1 Lĩnh vực môi trường
23
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Lê Đình Thái
Trong những năm trở lại đây, nhờ vào chính sách “Mở cửa” cùng với xu hướng
hội nhập nền kinh tế quốc tế các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước không ngừng
nâng cao kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh. Song song với
quá trình phát triển kinh tế, nâng cao sản xuất thì hệ lụy về môi trường cũng đang là vấn
- Tư vấn cấp phép xả thải, cấp phép khai thác nước ngầm, đăng ký chủ nguồn thải
2.2.2.2 Nhiệm vụ
- Tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống xử lý nước thải
- Tư vấn và lập thủ tục môi trường
- Tư vấn phương pháp là giảm thiểu ô nhiễm môi trường
- Tư vấn, thi công các công trình xử lý nước thải, mùi hôi tại doanh nghiệp sản xuất
- Khảo sát, đo đạc, phân tích chất lượng nước: Nước mặt, nước cấp, nước tinh khiết,
nước thải, nước ngầm
- Khảo sát, đo đạc, phân tích chất lượng khí: không khí xung quanh, khí thải lò hơi,
không khí khu vực sản xuất
- Khảo sát, đo đạc, phân tích chất đất lượng đất
2.2.2.3 Mục tiêu
- Mở rộng thị trường sang các tỉnh miền Bắc
- Thu hút được số lượng khách hàng nhiều hơn
- Doanh thu tăng so với năm trước
- Số lượng khách hàng nhiều hơn năm trước
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.3.1 Nguồn nhân lực
25