Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH KTHS và CBNM Thanh Hà - Pdf 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với nước ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lượng trong sản xuất kinh
doanh đã được nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới.
Bước vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay đắng trong
nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò cực kỳ quan trọng của
chất lượng sản phẩm, bắt đầu thấy được sự sống còn của mình phụ thuộc rất nhiều vào việc
mình có nắm bắt được nhu cầu thị trường, của người tiêu dùng hay không và việc liệu mình
có cách nào để cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Từ sự chuyển hướng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ra trong thực
tiễn sản xuất kinh doanh ở nước ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự đa dạng phong phú
của hàng hóa với chất lượng và hình thức được cải tiến đáng kể. Có thể nói sự chuyển biến
trong nhận thức từ việc coi trọng các yếu tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố
chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là một chuyển hướng có tính cách mạng và
chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả lớn lao về kinh tế cho đất nước, đảm bảo sự phát triển lành
mạnh bền vững.
Các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đó là những tinh túy của
khoa học và nghệ thuật quản lý được đúc kết từ rất nhiều các nhà quản lý giỏi, từ rất nhiều các
phương pháp quản lý chất lượng hiệu quả đã được kiểm nghiệm trong thực tế sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp các nước trên khắp thế giới. Trong đó Bộ tiêu chuẩn quản lý chất
lượng ISO 9000 được coi là bộ tiêu chuẩn tốt nhất, và được sử dụng nhiều nhất trong các bộ
tiêu chuẩn của ISO. ISO 9000 là phương pháp làm việc khoa học, được coi như là một quy
trình công nghệ quản lý mới, hiện đại giúp các tổ chức chủ động, sáng tạo, đạt hiệu quả cao
trong hoạt động của mình.
Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động ở Công
ty TNHH KTHS & CBNM Thanh Hà tôi đã lựa chọn đề tài: "Xây dựng hệ thống quản lý
chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty TNHH KTHS & CBNM Thanh
Hà. "
Phạm vi đề tài: xây dựng chương trình ISO 9001:2008 cho công ty từ khâu mua NVL đến
sự thõa mãn của khách hàng (thu mua nguyên liệu sản xuất cung ứng sản
phẩm đến tay khách hàng).

trưc tiếp hoặc gián tiếp mong đợi.
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 2 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
− Sản phẩm phải có khả năng chuyển giao được, tức là phải mang tính chuyển đổi được
về mặt pháp lý và hiện thực.
− Sản phẩm phải đắt giá, nghĩa là nó có giá trị cao hơn hẳn so với các sản phẩm tương tự
cùng loại.
Theo ISO 9001:2008 "chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc tính vốn có thoả
mãn được yêu cầu". Chất lượng được đánh giá bằng mức độ thoả mãn của khách hàng. Một
sản phẩm của doanh nghiệp chỉ được đánh giá là chất lượng cao khi mà thoả mãn được yêu
cầu của khách hàng.
1.1.1.2. Bản chất của chất lượng
Chất lượng sản phẩm là một khái niệm có tính tương đối thường xuyên thay đổi nên
doanh nghiệp phải cải tiến liên tục để sản phẩm phù hợp với khách hàng ở từng thời điểm.
Không chỉ vậy mà chất lượng còn thay đổi theo từng thị trường, chất lượng sản phẩm được
đánh giá là khác nhau phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện kinh tế văn hoá của thị trường đó.
Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể trừu tượng vì chất lượng được thể
hiện thông qua sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu, sự phù hợp này phụ thuộc vào nhận
thức chủ quan của khách hàng. Cụ thể vì chất lượng sản phẩm phản ánh qua các đặc tính, chỉ
tiêu chất lượng cụ thể có thể đo đếm được. Đánh giá được những đặc tính này mang tính
khách quan vì nó được thiết kế và sản xuất trong sản phẩm.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
[2]
1.1.2.1. Các nhân tố từ môi trường bên ngoài
a) Tình hình kinh tế thế giới
Chất lượng đã trở thành ngôn ngữ phổ biến chung trên toàn cầu. Các doanh nghiệp phải
quan tâm tới vấn đề chất lượng là:
− Xu hướng toàn cầu hoá với sự tham gia, hội nhập của các doanh nghiệp vào nền kinh tế
thế giới của mọi quốc gia.
− Sự phát triển nhanh của tiến bộ khoa học công nghệ ngày càng cao

một trong những nội dung cơ bản của quản lý chất lượng trong giai đoạn hiện nay.
b) Khả năng về máy móc thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công
nghệ, trình độ hiện đại của máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt những doanh nghiệp tự động hoá cao, có dây
chuyền sản xuất hàng loạt. Cơ cấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 4 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
phối hợp máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động,
chất lượng sản phẩm tạo ra. Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao,
phù hợp với nhu cầu của khách hàng cả về kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Quản lý
máy móc thiết bị tốt, trong đó xác định đúng phương hướng đầu tư đổi mới là một biện pháp
quan trọng nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Khả năng đầu tư đổi mới
công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc, thiết bị hiện có, khả năng tài chính và huy
động vốn của các doanh nghiệp. Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả máy móc, thiết bị hiện có kết
hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những
hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
c) Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp
Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành các thuộc
tính chất lượng là nguyên vật liệu. Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Mỗi loại nguyên vật liệu khác nhau sẽ hình thành nên
những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa của nguyên vật liệu là
cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sản phẩm. Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt
ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng , đặc biệt nguyên liệu cho quá trình sản xuất; tổ chức tốt
hệ thống cung ứng, không chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng mà còn đảm
bảo đúng về mặt thời gian cung ứng. Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp
hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất. Trong môi trường
kinh doanh hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng, ổn định với một số nhà cung ứng là biện
pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
d) Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

công nghệ và thị hiếu của người tiêu dùng.
1.1.4.3. Tính thẩm mỹ của sản phẩm:
Là toàn bộ đặc trưng, đặc tính gợi cảm của sản phẩm đối với khách hàng như: hình dáng,
màu sắc, trọng lượng, kích thước khi kinh tế ngày càng phát triển thì yếu tố này ngày càng
được coi trọng khi nghiên cứu để sản xuất sản phẩm.
1.1.4.4. Độ an toàn của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành sử dụng sản phẩm, độ an toàn của sản phẩm là một trong những
yếu tố mang tính chất bắt buộc đối với doanh nghiệp mà các quốc gia bắt buộc các doanh
nghiệp phải thực hiện họ phải đảm bảo an toàn và tính mạng và sức khoẻ của khách hàng.
1.1.4.5. Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành, sử dụng sản phẩm mức độ gây ô nhiễm phản ánh sự tác động
lên môi trường của sản phẩm. Nếu mức gây ô nhiễm của sản phẩm cao sẽ tác động xấu tới
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 6 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
môi trường, gián tiếp gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người tiêu dùng và cộng đồng. Chính vì
vậy đây cũng là chỉ tiêu bắt buộc trong thời đại ngày nay.
1.1.4.6. Độ tin cậy của sản phẩm:
Thể hiện sự hoạt động chính xác giữa được đúng những yêu cầu về mặt kỹ thuật trong
một giai đoạn nhất định (đây là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm).
1.1.4.7. Tính kinh tế của sản phẩm:
Thể hiện chi phí trong việc sử dụng sản phẩm, trong nền kinh tế thị trường hiện nay chỉ
tiêu này cũng ngày càng đựoc người tiêu dùng coi trọng. Chính vì vậy các doanh nghiệp vẫn
luôn phải xem xét đến tính kinh tế trong quá trình sử dụng của sản phẩm mà doanh nghiệp sản
xuất ra. Nếu chỉ tiêu nay đạt được mức mong đợi của khách hàng thì sản phẩm của doanh
nghiệp mới có hi vọng đứng vững trên thị trường.
1.1.4.8. Tính tiện dụng của sản phẩm:
Đó là tính dễ sử dụng, dễ bảo quản, dễ lắp đặt trong quá trình sử dụng sản phẩm. Ngày
nay chỉ tiêu này cũng được các doanh nghiệp và người tiêu dùng hết sức lưu ý.
1.1.4.9. Các dịch vụ sau khi bán:
Là những đặc tính đi kèm với sản phẩm bao gồm các dịch vụ như dịch vụ bảo hành, hậu

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ
với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt
động có liên quan được quản lý như một quá trình.
Nguyên tắc5: Tính hệ thống
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau
đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp.
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 8 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
Qui trình sản
xuất
Kiểm chứng, đo lường,
thử nghiệm, kiểm định
Bỏ kế hoạch xử
lý lại
Kiểm tra
Tiêu chuẩn
Mua sắm
NVL
Tác động
ngược
Đạt
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.
Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên
tục cải tiến .
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có
hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.

các mục tiêu chất lượng và phát hiện các nguyên nhân gây ra các vấn đề về chất lượng. Mục
tiêu của kiểm tra kiểm soát chất lượng là xác định và ngăn chặn các nguyên nhân gây ra các
vấn đề về chất lượng.
Trong quá trình kiểm tra kiểm soát chất lượng phải đánh giá được mức độ tuân thủ kế
hoạch đã đề ra đồng thời cũng phải đánh giá dược chất lượng của bản thân kế hoạch chất
lượng có như vậy mới đảm bảo chất lượng được thực hiện đúng ngay từ khâu lập kế hoạch
chất lượng.
1.2.3.4. Trong khâu điều chỉnh và cải tiến
Điều chỉnh khắc phục các nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng nhằm đảm bảo
sản phẩm và dịch vụ đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra. Cải tiến là quá trình đưa
mức chất lượng lên mức chất lượng cao hơn để giảm dần khoảng cách giữa mong đợi của
khách hàng và sự đạt được thực tế. Trong quá trình điều chỉnh và cải tiến phải giải quyết được
nguyên nhân và hậu quả. Giải quyết hậu quả mang tính chất sửa sai không có tính chất lâu
dài, muốn khắc phục được sai sót phải tìm ra nguyên nhân sai sót và loại bỏ nguyên nhân có
như vậy mới không bị lặp lại sai sót.
1.2.4. Các thuật ngữ cơ bản của quản lý chất lượng
a) Kiểm tra chất lượng (Inspection- I): đo, xét, thử nghiệm nhằm loại bỏ phế phẩm hoặc tái
chế.
b) Chính sách chất lượng (Quality Policy- QP): đó là những ý đồ và định hướng chung về chất
lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra và phải được tập thể
thành viên trong tổ chức biết và không ngừng được hoàn thiện.
c) Kiểm soát chất lượng(Quality control- QC): là những hoạt động kỹ thuật, tác nghiệp nhằm
đáp ứng các yêu cầu đề ra.
d) Mục tiêu chất lượng (Quality objectives-QO): đó là sự thể hiện bằng văn bản các chỉ tiêu,
các quan tâm cụ thể(đối tượng hoặc đặc tính) của các tổ chức do ban lãnh đạo thiết lập, nhằm
thực thi chính sách chất lượng theo từng giai đoạn.
e) Hoạch định chất lượng (QualityPlanning- QP): xác định và thự hiện chính sách đã được
vạch ra . Gồm : việc lập mục tiêu, yêu cầu chất lượng và về các yếu tố của hệ thống quản lý
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 10 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ

SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 11 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
− Thực hiện công nghệ mới.
− Thay đổi quá trình , giảm khuyết tật.
Biểu đồ 1.1: Sự hình thành QMS.
1.2.5. Sự cần thiết có một hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp
Một doanh nghiệp cần có một hệ thống quản lý chất lượng xuất phát từ những lý do sau:
1.2.5.1. Hệ thống quản lý kinh tế thống nhất
Quản lý chất lượng là quản lý về mặt chất của hệ thống (doanh nghiệp) trong mối liên quan
đến bộ phận, mọi con người, mọi công việc trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống
(doanh nghiệp). Để đạt được mức chất lượng cao nhưng ít tốn kém nhất, cần phải quản lý và
kiểm soát mọi yếu tố của các quy trình, đó là mục tiêu lớn nhất của quản trị chất lượng trong
doanh nghiệp ở mọi quy mô.
1.2.5.2. Cạnh tranh của sản phẩm , của doanh nghiệp
− Hạ giá thành sản phẩm.
− Quản trị chất lượng đồng bộ.
− Giao hàng đúng lúc.
a) Nhu cầu của khách hàng: người tiêu dùng có nhu cầu ngày càng cao, đa dạng và phong
phú do hiểu biết nhiều hơn, quyền lựa chọn rộng hơn. Bằng chứng là sự ra đời của tổ chức
tiêu dùng quốc tế International Consumption (IC).
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 12 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
QMS
(QO, QP, QD)
QI
QC
QA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
b) Nhân tố con người: để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cần thiết phải kích
thích, lôi cuốn sự nhiệt tình tham gia đóng góp của toàn thể nhân viên vào họat động quản lý
chất lượng trên tinh thần nhân văn là nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp .

− 1979: BS 5750 tiền thân của ISO 9000.
− 1987:
+ ISO đã chấp nhận hầu hết các tiêu chuẩn BS 5750 thành ISO 9000.
+ Công bố tiêu chuẩn ISO 9000.
− 1994: soát xét chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm 24 tiêu chuẩn khác nhau).
− 1995:
+ Ban hành ISO 14000,01,04 về hệ thống quản lý môi trường EMS.
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 14 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
− 1999: Soát xét, lấy ý kiến và chỉnh lý lại toàn bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994.
− 2000: công bố phiên bản mới ISO 9000:2000 cuối tháng 12/2001 đã có trên 140 quốc
gia, vùng lãnh thổ trên thế giới chấp nhận ISO 9000 như tiêu chuẩn chất lượng quốc gia.
2.3. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
• ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
• ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
• ISO 9004: 2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả.
• ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường.
Bảng 2.1: Lịch sử soát xét các phiên bản của bộ ISO 9000
Phiên bản
năm 1987
Phiên bản
năm 1994
Phiên bản
năm 2000
Phiên bản
năm 2008
Tên tiêu chuẩn
ISO 9000:1987 các tiêu chuẩn về
QLCL và đảm bảo chất lượng -
hướng dẫn sử dụng

ISO 9003:1987 Mô hình đảm
bảo chất lượng trong kiểm tra và
thử nghiệm cuối cùng
ISO 9003:
1994
ISO 9004:1987 Quản lý chất lượng
và các yếu tố của hệ chất lượng-
hướng dẫn chung
ISO 9004:
1994
ISO 9004:
2000
Chưa có thay
đổi
HTQLCL -
Hướng dẫn cải
tiến
ISO 10011:
1990/1
ISO 19011:
2002
Chưa có thay
đổi
Hướng dẫn đánh
giá HTQLCL/
Môi trường
2.4. Tầm quan trọng của việc xây dựng ISO 9000
2.4.1. Lý do nào doanh nghiệp xây dựng ISO 9000
− Đòi hỏi của hội nhập
Yêu cầu của công ty mẹ, hay tập đoàn công ty đa quốc gia đối với công ty con, chi nhánh.

Có được một hệ thống chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ đem đến cho doanh
nghiệp lợi thế cạnh tranh, vì thông qua việc chứng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với ISO
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 16 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
9000 doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng là các sản phẩm họ sản xuất
phù hợp với chất lượng mà họ đã cam kết.
d) Tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất lượng
Šp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000 sẽ cung cấp bằng chứng khách quan để
chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty và chứng minh cho khách hàng thấy
rằng các hoạt động của công ty đều được kiểm soát.
2.5. Nội dung cơ bản của ISO 9001:2008
a) Tạo môi trường làm việc: môi trường làm việc là tập hợp các điều kiện để thực hiện
một công việc (xây dựng hệ thống tài liệu làm cơ sở cho việc tuân thủ toàn tổ chức).
Chú thích: Điều kiện bao g#m cả các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và môi trường
b) Chính sách chất lượng: chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của một tổ
chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
c) Mục tiêu chất lượng.
d) Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng.
e) Sổ tay chất lượng.
f) Quản lý nguồn nhân lực
g) Quản lý việc tạo sản phẩm và dịch vụ
h) Quản lý theo dõi đo lường cải tiến
2.6. Xây dựng ISO 9000 cho một doanh nghiệp
Được tiến hành theo 6 bước:
Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng. Lãnh đạo doanh nghiệp cần định
hướng cho các hoạt động của hệ thống chất lượng, xác định mục tiêu và phạm vi áp dụng để
hỗ trợ cho các hoạt động quản lý của mình đem lại lợi ích thiết thực cho tổ chức.
Bước 2: Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9001:2008. Việc áp dụng ISO 9000 có thể xem
như là một dự án lớn, vì vậy các doanh nghiệp cần tổ chức điều hành dự án sao cho có hiệu
quả. Nên có một ban chỉ đạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm đại diện lãnh đạo và đại

3.1. Công ty TNHH KTHS & CBNM Thanh Hà
3.1.1. Tổng quan về công ty
Công ty TNHH KTHS & CBNM Thanh Hà có thể được khái quát như sau:
Tên đầy đủ: Công ty TNHH KTHS & CBNM Thanh Hà
Tên giao dịch: THANH HA FISH SAUCE CO.,LTD
Địa chỉ: Tổ 1, Đường Nguyễn Thái Bình, Khu Phố 5, Thị Trấn Dương Đông, Huyện Phú
Quốc, Tỉnh Kiên Giang.
Điện thoại: (077) 3846139 Fax: (077) 3846465
Email:
Website: />− Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 00736GP/TLDN – 02 , ngày cấp:
07/12/1993, nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Rạch Giá.
− Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn.
− Nhóm doanh nghiệp: doanh nghiệp trong nước.
− Mặt hàng xuất khẩu: nước mắm các loại.
− Thị trường xuất khẩu: châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản…
− Thông tin mô tả kỹ thuật: cổ truyền
− Người đại diện pháp lý: Bà Nguyễn Thị Nguyệt Hà.
− Vốn đăng ký kinh doanh: 4 tỷ đồng.
− Ngành nghề kinh doanh : khai thác hải sản, chế biến nước mắm, kinh doanh cá khô và
mắm các loại.
− Năng lực sản xuất: Đội ngũ tàu đánh bắt hải sản Thanh Hà có công suất từ 100-200
công lực 1 chiếc, quy mô sản xuất của công ty đã đạt hơn 100 thùng với sản lượng lên đến
1.000.000 lít/năm. Nhờ vậy Công ty hoàn toàn có thể quản lý được chất lượng nguyên liệu để
cho ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhất.
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 19 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Là một doanh nghiệp được thành lập từ cơ sở chế biến nước mắm C3B (C3B=chú 3 Bàng)
được hình thành từ những năm 1930, theo quy luật cha truyền con nối, đời sau kế thừa và tiếp
tục phát triển, công ty Thanh Hà cũng theo quy luật đó mà ra đời.

và kinh nghiệm nên đảm bảo cho độ tươi của từng mẻ cá là tốt nhất.
Các quá trình chế biến, ủ chượp phải đúng thời gian quy định là 12 – 15 tháng. Sau đó
mới thực hiện kéo rút nước mắm.
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 21 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
Đóng chai
Bảo quản
Pha đấu
Bảo quản
Pha nước muối
20-20
0
B
Nhập muối
Tỉ lệ 2.5-3
cá/muối
Nước mắm
thấp đạm
Nước mắm cao
đạm
Kéo rút nước
mắm long
Kéo rút nước mắm
cốt
Ủ chượp
12 – 15 tháng
Chế biến cá chượp
Nguyên liệu
Trộn muối
Tiếp nhận chai,
nút

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện và những khó khăn để Giám Đốc
xem xét giải quyết.
- Quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xây dựng thống quản lý hệ thống quản
lý chất lượng.
3. Ô. Vũ Duy Bình– Ủy viên
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 22 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
- Trực tiếp chủ trì xác định, phân tích điểm cần thay đổi và cải tiến hệ thống.
- Tham gia họat động đánh giá, giám sát tiến trình thực hiện tại hiện trường - nơi
mình trịu trách nhiệm.
- Tham gia họat động thẩm tra, đánh giá thống quản lý hệ thống quản lý chất lượng
toàn công ty.
- Tham gia đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên các qui trình, thủ tục, hướng dẫn
liên quan đến việc xây dựng và duy trì hệ thống.
4. Các ủy viên:
- Trực tiếp triển khai chương trình hệ thống quản lý chất lượng liên quan đến kỹ
thuật, nghiệp vụ của đơn vị mình sao cho phù hợp với công việc.
- Tham gia đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên các qui trình, thủ tục, hướng dẫn
liên quan đến việc duy trì hệ thống.
- Tham gia họat động thẩm tra, đánh giá thống quản lý hệ thống quản lý chất lượng.
5. Ô. Trần Kỳ Sơn – Thư ký ban ISO
- Trực tiếp biên sọan các tài liệu, quy định liên quan đến nghiệp vụ của từng đơn vị
sao cho phù hợp với thống quản lý hệ thống quản lý chất lượng.
- Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên các qui trình, thủ tục, hướng dẫn
liên quan đến thống quản lý hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000.
- Tham gia họat động thẩm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng.
- Phụ trách việc kiểm soát tài liệu, hồ sơ cấp Công ty để làm mẫu các các phòng ban
khác tham khảo.
3.2. Hệ thống ISO của công ty
3.2.1. Các điều khoản loại trừ không áp dụng của công ty TNHH KTHS & CBNM

 Phê duyệt tài liệu về sự thoả đáng trước khi ban hành.
 Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu.
 Đảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài
liệu.
 Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng.
 Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết.
SVTH: NGUYỄN KHẮC QUỲNH 24 GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG HTQLCL ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY THANH HÀ
 Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết và việc phân phối
chúng được kiểm soát.
 Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng các dấu hiệu
nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó.
3.2.2.3. Kiểm soát hồ sơ
Phải lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu
và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.Các hồ sơ chất lượng
phải rõ ràng, dễ nhận biết, và dễ sử dụng. Phải lập một thủ tục bằng văn bản để xác định việc
kiểm soát cần thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu
giữ và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng.
3.2.2.4. Xem xét của lãnh đạo
a) Khái quát
 Lãnh đạo cao cấp phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng, để đảm bảo nó
luôn thích hợp, thoả đáng, có hiệu lực. Việc xem xét phải đánh giá được cơ hội cải
tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, kể cả chính
sách chất lượng và mục tiêu chất lượng.
 Hồ sơ xem xét của lãnh đạo phải được duy trì.
b) Đầu vào việc xem xét
 Kết quả của các cuộc đánh giá.
 Phản hồi của khách hàng.
 Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm.
 Tình trạng của các hành động khắc phục, phòng ngừa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status