Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1 CBTD Cán bộ tín dụng
2 NH Ngân hàng
3 NHNN Ngân hàng nhà nước
4 NHTM Ngân hàng thương mại
5 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
6 KH Khách hàng
7 KHCN Khách hàng cá nhân
8 TD Tíndụng
9 TS Tài sản
i
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
10 TSĐB Tài sản đảm bảo
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I
CÁN BỘ TÍN DỤNG I
NGÂN HÀNG I
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I
TÍNDỤNG I
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ II
DANH MỤC BẢNG, BIỂU VI
MỤC LỤC XI
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI 4
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 4
1.3.3.2 Môi trường pháp lý 23
1.3.4.1 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối
với khách hàng cá nhân là một trong những nhân tố quyết định phát triển của
các Ngân hàng thương mại 27
iii
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.4.2 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối
với khách hàng cá nhân cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định xã
hội 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 29
HUYỆN TRIỆU PHONG-QUẢNG TRỊ 29
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Triệu Phong-Quảng Trị 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 31
2.1.3 Tình hình hoạt động chủ yếu qua trong năm 2012 tại Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Triệu Phong-Quảng Trị 32
2.1.3.3 Những khó khăn và tồn tại 40
2.2.1 Nguyên tắc cho vay đối với khách hàng cá nhân 41
2.2.2 Quy trình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 41
2.3 Đánh giá chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngânhàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 52
2.3.1 Đánh giá chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân đứng từ góc độ
ngân hàng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Triệu
Phong-Quảng Trị 53
84
3.4.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng của Chi nhánh 86
3.4.3. Nhóm giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện công nghệ thông tin 88
3.4.4Nhóm giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89
3.4.5. Nhóm những giải pháp nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin
khách hàng 92
PHẦN III: KẾT LUẬN 92
v
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I
CÁN BỘ TÍN DỤNG I
NGÂN HÀNG I
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI I
vi
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I
TÍNDỤNG I
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ II
DANH MỤC BẢNG, BIỂU VI
MỤC LỤC XI
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI 4
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 4
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương
với khách hàng cá nhân là một trong những nhân tố quyết định phát triển của
các Ngân hàng thương mại 27
1.3.4.2 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối
với khách hàng cá nhân cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định xã
hội 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 29
HUYỆN TRIỆU PHONG-QUẢNG TRỊ 29
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
Triệu Phong-Quảng Trị 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 31
2.1.3 Tình hình hoạt động chủ yếu qua trong năm 2012 tại Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Triệu Phong-Quảng Trị 32
viii
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
BẢNG 2.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN THEO CƠ CẤU CHI NHÁNH
NHNo&PTNT HUYỆN TRIỆU PHONG NĂM 2012 34
BẢNG 2.2 TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
CỦA CHI NHÁNHNHNo&PTNT HUYỆN TRIỆU PHONG NĂM 2012 36
BẢNG 2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNHNHNo&PTNT HUYỆN TRIỆU PHONG NĂM 2012 38
2.1.3.3 Những khó khăn và tồn tại 40
2.2.1 Nguyên tắc cho vay đối với khách hàng cá nhân 41
2.2.2 Quy trình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 41
2.3 Đánh giá chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh Ngânhàng
BẢNG 2.14 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ UY TÍN
CỦA CHI NHÁNH 72
2.4 Đánh giá chung về chất lượng hoạt động tín dụng đứng trên góc độ ngân hàng và
khách hàng cá nhân 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH
NGÂNHÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
TRIỆUPHONG-QUẢNG TRỊ 76
3.1 Những hạn chế và nguyên nhân 76
3.1.1 Những hạn chế của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-
Quảng Trị 76
3.1.2 Nguyên nhân 78
3.2 Phương hướng phát triển của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 80
BẢNG 2.15 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI
NHÁNHNHNo&PTNT HUYỆN TRIỆU PHONG NĂM 2013 83
3.3 Định hướng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 83
3.4.1 Nhóm giải pháp nhằm mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín của Chi nhánh
84
3.4.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng của Chi nhánh 86
3.4.3. Nhóm giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện công nghệ thông tin 88
3.4.4Nhóm giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89
x
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
3.4.5. Nhóm những giải pháp nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin
khách hàng 92
PHẦN III: KẾT LUẬN 92
1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 9
1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá nhân 12
1.2.1 Khách hàng cá nhân 12
1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
đối với khách hàng cá nhân 12
1.2.2.1 Khái niệm 12
1.2.2.2Đặc điểm của hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với
khách hàng cá nhân 13
1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 15
1.2.4.1 Vai trò đối với các khách hàng cá nhân 16
1.2.4.2 Vai trò đối Ngân hàng 16
1.2.4.3 Vai trò đối với nền kinh tế 17
1.3 Chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 17
1.3.1 Khái niệm về chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân17
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân 18
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân 23
1.3.3.1 Môi trường kinh tế 23
xii
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.3.2 Môi trường pháp lý 23
1.3.4.1 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối
với khách hàng cá nhân là một trong những nhân tố quyết định phát triển của
các Ngân hàng thương mại 27
1.3.4.2 Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối
với khách hàng cá nhân cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định xã
hội 28
2.3.2.2 Đánh giá của khách hàng về quy trình, thủ tục cho vay 62
2.3.2.3 Đánh giá của khách hàng về địa điểm giao dịch và cơ sở vật chất 65
2.3.2.4 Đánh giá của khách hàng về cán bộ tín dụng 67
2.3.2.5 Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay 70
2.4 Đánh giá chung về chất lượng hoạt động tín dụng đứng trên góc độ ngân hàng và
khách hàng cá nhân 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH
NGÂNHÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
TRIỆUPHONG-QUẢNG TRỊ 76
3.1 Những hạn chế và nguyên nhân 76
3.1.1 Những hạn chế của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi
nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-
Quảng Trị 76
3.1.2 Nguyên nhân 78
3.2 Phương hướng phát triển của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 80
3.3 Định hướng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Triệu Phong-Quảng Trị 83
3.4.1 Nhóm giải pháp nhằm mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín của Chi nhánh
84
3.4.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng của Chi nhánh 86
3.4.3. Nhóm giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện công nghệ thông tin 88
3.4.4Nhóm giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89
3.4.5. Nhóm những giải pháp nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin
khách hàng 92
PHẦN III: KẾT LUẬN 92
xiv
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
Khóa luận tốt nghiệp
Phong-Quảng Trị.
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
1
Khóa luận tốt nghiệp
4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Phòng Kế hoạch-Kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNThuyện
Triệu Phong-Quảng Trị.
Thời gian: Từ ngày 25/08/2012 đến ngày 31/12/2012.
Nội dung: Đánh giá chất lượng hoạt động TD đối với KHCN từ góc độ NH và từ
góc độ KHCN.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Sử dụng phương pháp này để đưa ra các lý luận
cơ bản cho đề tài, phương pháp này chủ yếu sử dụng ở Phần II chương 1 lý luận
chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách hàng cá
nhân.
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu.
- Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa.
Hai phương pháp này chủ yếu được sử dụng ở Phần II Chương 2 Thực trạng hoạt
động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thônhuyện Triệu Phong-Quảng Trị. Từ đó đưa ra các phân tích, đánh
giávà đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN
tại Chi nhánh NHNo&PTNThuyện Triệu Phong-Quảng Trị.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại Phòng Kế hoạch-Kinh
doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNThuyện Triệu Phong-Quảng Trị nhằm tìm hiểu
quy trình thực tế được áp dụng của hoạt động cho vay đối với KHCN và công việc
hằng ngày của CBTDtại đơn vị thực tập.
- Tiến hành phỏng vấn KH, thu thập thông tin, xử lý, phân tích đánh giá của KH về
chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN tại Chi nhánh.
Xác định kích cỡ mẫu: n= Z
hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán ”.
Hệ thống NH Việt Nam là hệ thống NH 2 cấp bao gồm NHNN; NHTM và các tổ
chức TD khác. Theo nghị định của chính phủ số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/08/2008 xác
định vị trí và chức năng của NHNN: “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt
là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ương
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quản lý nhà nước các dịch vụ công
thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước”. Còn NHTM và các tổ chức TD khác
hoạt động như NH trung gian thực hiện chức năng kinh doanh.
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
NHTM có 3 chức năng cơ bản là: Chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo
tiền và chức năng sản xuất.
Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Trong chức năng này, “trung gian”
có thể hiểu theo2 ý nghĩa:
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
4
Khóa luận tốt nghiệp
- NHTM là trung gian giữa các KH với nhau, các KH ở đây có thể là cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức. NHTM tiến hành tập trung nguồn vốn nhàn rỗi từ các
thành phần trong nền kinh tế để chuyển cho thành phần khác có nhu cầu về vốn
để tiến hành sản xuất, kinh doanh hay tiêu dùng.
- NHTM là trung gian giữa NHNN và công chúng, vì NHNN không giao dịch
trực tiếp với công chúng mà chỉ tiến hành giao dịch với NHTM.
Chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền
mới của NHNN. Bản thân NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền
gửi thanh toán của KH lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của KH,
mại, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
• Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức TD khác dưới các hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận.
• Vay vốn của các tổ chức TD khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức TD nước
ngoài.
• Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
• Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
Hoạt động cấp tín dụng
Theo nghị định số 49/2000/NĐ-CP về tổ chức hoạt động của Ngân hàng thương
mại, NHTM được cấp TD cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu
thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước như bao thanh toán tài trợ xuất khẩu, tài trợ
nhập khẩu, thấu chi, cho vay theo hạn mức TD và hạn mức TD dự phòng. Trong các
hoạt động cấp TD, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ lệ cao nhất.
• Cho vay
NHTM được phép cho các KH là tổ chức và cá nhân vay vốn dưới các hình thức
sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại TD có thời hạn không quá 12 tháng. Cho vay ngắn hạn
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
6
Khóa luận tốt nghiệp
thường được sử dụng để bổ sung TS lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời
bên đi vay.
- Cho vay trung hạn: Là loại TD có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho
vaytrung hạn thường được sử dụng để mua sắm, sữa chữa, cải tạo TS cố định… và
các nhu cầu về vốn trong thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn: Là loại TD có thời hạn trên 60 tháng. Cho vay dài hạn thường sử
• Tài trợ xuất, nhập khẩu
Đây là gói dịch vụ dành cho các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xuất nhập
khẩu nhằm bổ sung kịp thời vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình nhập khẩu hàng
hóa, nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh vàbổ sung vốn lưu động trong
quá trình tạo ra hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Ngoài việc cho vay để đáp ứng hoạt động
xuất nhập khẩu của doanh nghiệp NH còn cung cấp các dịch vụ khác như: Giúp khai
báo thuế, soạn thảo hợp đồng, bảo hiểm hàng hóa…
• Cho vay thấu chi
Là hình thức cấp TD của NHTM cho KH bằng cách cho phép KH chi vượt một số
tiền nhất định trong tài khoản tiền gửi thanh toán của KH, đáp ứng nhu cầu cần tiền
nóng của KH. Lãi suất cho vay thấu chi thường cao và được tính theo ngày.
• Cho vay theo hạn mức TD và hạn mức TD dự phòng
- Cho vay theo hạn mức TD: Đây là hình thức mà NHTM cấp một hạn mức TD mà
mức dư nợ tối đa trong một thời gian nhất định mà NH và KH thỏa thuậnvới nhau
trong hợp đồng.
- Cho vay theo hạn mức TD dự phòng: Là hình thức mà NHTM cho KH vay vốn
vượt quá hạn mức TD ban đầu trong hợp đồng TD được ký giữa NHTM và KH.
Được áp dụng trong trường hợp nhu cầu vốn, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm TS…
của KH tăng.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
• Mở tài khoản giao dịch cho các KH là pháp nhân hay thể nhân trong, ngoài nước.
• Cung cấp các phương tiện thanh toán trong nước choKH như:Séc, ủy nhiệm chi,
thẻ rút tiền ATM, thẻ TD,…
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế như séc, ủy nhiệm chi,
chuyển tiền theo quy định của NHNN.
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
8
Khóa luận tốt nghiệp
• Thực hiện các nghiệp vụ thu chi hộ.
mà NHTM đang hoạt động. Giúp cho các doanh nghiệp, cá nhân có thể tiếp cận được
Nguyễn Đức Minh Lớp K43AKT-KT
9
Khóa luận tốt nghiệp
các nguồn vốn nhằm mục đính kinh doanh, phát triển sản xuất, tiêu dùng cá nhân.
Có nhiều cách phân loại các loại hình cho vay tùy theo các tiêu thức phân loại khác
nhau:
Căn cứ vào thời gian cho vay
Căn cứ theo Điều 10, Chương II của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng được ban hành kèm theo Quyết định 324/1998/QĐ – NHNN1 ngày
30/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nếu căn cứ vào thời hạn
cho NHTM có các phương thức cho vay sau:
Tổ chức TD và KHthoả thuận về thời hạn cho vay theo hai loại:
- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp
với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của KH.
- Cho vay trung hạn, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn
thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của KH và tính chất nguồn vốn cho
vay của tổ chức TD:
+ Thời hạn cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
+ Thời hạn cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ trên 60 tháng nhưng không quá thời
hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập đối với
pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án phục vụ đời sống.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, PGS.TS Trần Thị Xuân Hương-
Ths Hoàng Thị Minh Ngọc. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn có 2 loại:
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là khoản vay mà vốn vay được sử dụng để bổ sung
cho nhu cầu mua sắm, xây dựng TS cố định phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay
thực hiện các dự án đầu tư
- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: Là khoản cho vay mà vốn vay được KH sử dụng để
phục vụ nhu cầu mua sắm tư liệu tiêu dùng, xây dựng nhà ở