Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT..............................................5
LỜI CẢM ƠN......................................................................................... 6
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................7
Chương I:
NHỮNG NGHUYÊN LÝ CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VƠÍ KINH
TẾ TƯ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................9
1.1. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......9
1.1.1- Khái niệm Ngân Hàng Thương Mại............................................9
1.1.2- Các hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại.
.................................................................................................................10
1.1.3- Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của Ngân Hàng
Thương Mại...........................................................................................13
1.1.3.1 -Khái niệm về cho vay: ..........................................................13
1.1.3.2 -phân loại cho vay:.................................................................13
1.1.3.3 -Các quy định trong cho vay..................................................18
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN.................22
1.2.1- Kinh tế tư nhân là gì?.................................................................22
1.2.2-Các loại hình kinh tế tư nhân......................................................23
1.2.3- Nguồn vốn và các kênh huy động vốn chủ yếu của kinh tế tư
nhân........................................................................................................24
1.3. MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................26
1.3.1- Những chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay đối với kinh tế tư
nhân tại các Ngân Hàng Thương Mại.................................................26
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2- Những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với kinh
tế tư nhân tại các Ngân Hàng Thương Mại........................................27
tín dụng tại chi nhánh NHCT Thanh Hóa..........................................46
2.3.4- Mở rộng cho vay đối với kinh tế tư nhân phân theo loại hình
sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NHCT Thanh Hóa......................48
2.3.5- Những thành tựu đạt được trong việc mở rộng cho vay đối với
kinh tế tư nhân tại chi nhánh NHCT Thanh Hóa..............................49
2.3.6- Những hạn chế và nguyên nhân của hoạt động mở rộng cho
vay đối với kinh tế tư nhân...................................................................50
Về phía ngân hàng:...................................................................................51
Về phía kinh tế tư nhân:..........................................................................54
Nguyên nhân khác:...................................................................................56
Chương 3:
CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG TỈNH THANH HOÁ.............................................57
3.1. CÁC CHỈ TIÊU TÍN DỤNG NĂM 2008 VÀ BIỆN PHÁP THỰC
HIỆN CÁC CHỈ TIÊU TẠI CHI NHÁNH NHCT TỈNH THANH
HÓA............................................................................................................57
3.1.1- Các chỉ tiêu chủ yếu:...................................................................57
3.1.2- Các biện pháp thực hiện:...........................................................58
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH
HÓA............................................................................................................62
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT:..................................................69
KẾT LUẬN........................................................................................... 74
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................75
4
Thương Thanh Hóa
Em xin chân thành cảm ơn:
- Quý cô thầy trong khoa Ngân hàng trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Cô giáo hướng dẫn PGS.TS Phan Thu Hà
- Ban lãnh đạo Ngân Hàng Công Thương Thanh Hóa
+ Giám đốc, Phó giám đốc NHCT Thanh Hóa
+ Chú Long (Trưởng phòng tín dụng KHDN)
+ Chị Yến ( Phó phòng khách hàng doanh nghiệp)
+ Chị Quyên (Cán bộ tín dụng trực tiếp hướng dẫn)
Cùng các anh, chị cán bộ viên chức các phòng ban trong NHCT Thanh
Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp. Sau cùng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý
thầy cô ĐH Knh Tế Quốc Dân cùng các anh chị trong NHCT Thanh Hóa dồi
dào sức khỏe và thành công trong công tác.
Sinh viên thực hiện
Mai Hoàng Tiến
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Sau hơn một năm Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế của đất nước có
nhiều chuyển biến tích cực, thị trường kinh doanh buôn bán được mở rộng,
nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài tăng mạnh, thương mại phát triển đặc biệt
trong lĩnh vực ngân hàng _tài chính. Góp phần tích cực vào sự phát triển đó
phải kể đến thành phần kinh tế tư nhân. Kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay
đang rất phát triển trên nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau, và đang
được nhận được sự quan tâm rất nhiều của Đảng và Nhà Nước.
Sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
đã tạo ra một thi trường lớn đầy tiềm năng cho các Ngân Hàng Thương Mại
trên địa bàn nói chung và cho Ngân Hàng Công Thương nói riêng. Tuy nhiên
bài viết đã xong nhưng với thời gian, trình độ và kinh nghiệm có hạn nên
chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót mong cô thông cảm. Em xin
chân thành cảm ơn cô giáo và các anh chị trong phòng thực tập đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I:
NHỮNG NGHUYÊN LÝ CHUNG VỀ CHO VAY ĐỐI VƠÍ
KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1- Khái niệm Ngân Hàng Thương Mại.
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng .Trong đó ngân hàng thương
mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về quy mô tài sản, thị phần và số lượng
các ngân hàng. Ngân hàng là người cho vay chủ yếu đối với các hộ gia đình
và đơn vị sản xuất kinh doanh…để mua sắm đồ dùng, trang thiết bị máy móc,
nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống. Ngân hàng cung cấp các
dịch vụ thanh toán nhanh chóng, chính xác , tiện lợi cho các doanh nghiệp và
cá nhân khi họ cần thanh toán các khoản các khoản mua hàng hóa dịch vụ.
Mặt khác khi cần thông tin hoặc tư vấn tài chính các doanh nghiệp, cá nhân
thường tìm đến ngân hàng để nhận được lời tư vấn.
Có thể định nghĩa ngân hàng thương mại thông qua chức năng của chúng
như sau: Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
dịch vụ tài chính đa dạng đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán,
thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
Hiện nay có rất nhiều các tổ chức tài chính bao gồm cả các công ty kinh
doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Ngân hàng vay mượn ngân hàng nhà nước hoặc các ngân hàng khác để
bù đắp thiếu hụt vốn tạm thời hoặc bảo đảm khả năng thanh toán.
- Huy động vốn bằng cách tiếp nhận ủy thác hoặc đầu tư tài chính từ các
ngân hàng hay tổ chức tài chính khác...
b- Cho vay: Cho vay là một trong các hoạt động quan trọng nhất tại các
ngân hàng thương mại, lợi nhuận mà ngân hàng thu được chủ yếu là phần
chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Lãi suất cho vay là
nguồn chính để bù đắp mọi chi phí trong ngân hàng như chi phí quản lý, chi
phí trả lương, thuế, chi phí bảo quản....
Với sự phát triển của kinh tế thị trường như hiện nay thì các ngân hàng
thương mại không ngừng tăng quy mô cho vay cả về số lượng và chất lượng.
Hầu hết các ngân hàng thương mại cho vay ngắn hạn thường chiếm tỷ lớn
trong tổng danh mục cho vay, tuy nhiên với xu hướng hiện nay các ngân hàng
đang tận dụng một cách tối đa, tăng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn
trong tổng nguồn.bởi lẽ các khoản cho vay trung và dài hạn sẽ có lãi suất cao
hơn nhiều so với cho vay ngắn hạn, tất nhiên sẽ có sự đánh đổi giữa rủi ro và
lọi nhuận, nên ngân hàng cần thẩm định và kiểm tra thật kỹ trước khi ra quyết
định cho vay.
c- Một số hoạt động khác:
Bảo quản tài sản hộ: Là nghiệp vụ mà Ngân hàng giữ hộ những tài sản
tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng khác của khách hàng
với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện.
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Ngân
hàng cung cấp các tài khoản giao dịch cho khách hàng và thực hiện thanh
toán qua tài khoản giao dịch của khách hàng, thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm
chi, nhờ thu, L/C, cao hơn là thanh toán bằng điện...
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khoản chi tiêu lớn, và bất thường nên khả năng vốn nhiều khi không thể đáp
ứng được khi đó không còn sự lựa chọn tối ưu nào khác là phải có sự hỗ trợ từ
phía Ngân hàng. Có nhiều phương thức tài trợ khác nhau như mua trái phiếu
chính phủ hoặc cho vay ưu đãi.
Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn, môi giới
đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ đại lý.
1.1.3- Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của Ngân Hàng
Thương Mại.
1.1.3.1 -Khái niệm về cho vay:
Cho vay là một nghiệp vụ rất quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của
Ngân Hàng, nguồn thu chủ yếu của Ngân Hàng lấy từ hoạt động cho vay, theo
thống kê thì nguồn thu lấy từ hoạt động cho vay chiếm 60%-65% tổng nguồn
thu. Theo Quyết Định số 28/2001/QĐ- NHNN ngày 15/8/2001 của thống đốc
Ngân Hàng Nhà Nước định nghĩa: Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng,
theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
1.1.3.2 -phân loại cho vay:
Ta có thể phân loại cho vay theo các tiêu chí sau:
*Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng,
mục đích chính của khoản cho vay này là các doanh nghiệp bù đắp vốn lưu
động hoặc dùng đầu tư vào tài sản lưu động có vòng quay thu hồi vốn nhanh,
hoặc tiêu dùng cá nhân tạm thời.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5
năm. Sử dụng mua sắm tài sản cố định, cải tiến trang thiết bị, máy móc, nhà
xưởng hoặc đầu tư vào các dự án có quy mô vừa và nhỏ có khả năng thu hồi
khách hàng, hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, đó là số dư
tối đa tại thời điểm tính. Ngân hàng ước lượng hạn mức tín dụng và lập kế
hoạch cho vay. Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng
vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản
xuất kinh doanh, khi đến vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng
vốn vay, nộp các giấy tờ chứng từ cần thiết, sau khi kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ của các chứng từ ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng.
Trong nghiệp vụ này ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ , khi khách
hàng có thu nhập ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ, do đó tạo chủ động trong
quản lý ngân qũy, tuy nhiên các kỳ vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ
cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay.
+ Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất
định và trong khoảng thời gian xác định, giới hạn này được gọi là hạn mức
thấu chi. Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản
phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân.
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời
gian và quy mô, hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
trong quá trình thanh toán nhanh, chủ động và kịp thời. Hình thức này nhìn
chung chỉ áp dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều
đặn và kỳ thu nhập ngắn.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên sự luân chuyển
của hàng hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể
cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán được hàng. Đầu năm
hoặc đầu quý khách hàng phải làm đơn xin vay luân chuyển, ngân hàng và
khách hàng thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các
nguồn cung cấp hàng hoá vàkhả năng tiêu thụ. Việc cho vay dựa trên luân
vốn của mình.
+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba:
Là hình thức cho vay dựa trên uy tín của khách hàng mà không cần đến tài
sản cầm cố, hế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Loại hình cho vay này chủ
yếu áp dụng với những khách hàng truyền thống của ngân hàng, và đối với
những khoản vay không lớn.
*Căn cứ vào phương thức trả nợ:
+ Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng thoả thuận. Cho vay
trả góp thường được áp dụng đối với những khoản vay trung và dài hạn, tài
trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền, số tiền trả nợ mỗi lần phải tính toán
phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng thường cho vay trả
góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định, cho vay trả góp rủi
ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp, khả năng
trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay, chính vì rủi ro cao nên
lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho
vay của ngân hàng.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Cho vay phi trả góp: Là hình thức cho vay mà người đi vay phải trả cả
gốc và lãi cho ngân hàng khi khoản vay đáo hạn.
*Căn cứ vào xuất sứ khoản vay:
+ Cho vay trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà ngân hàng cho vay trực
tiếp đối với người đi vay vốn.
+ Cho vay gián tiếp: Bên cạnh hình thức cho vay trực tiếp ngân hàng
cũng phát triển thêm các hình thức cho vay gián tiếp. Đây là hình thức cho
vay thông qua các tổ chức trung gian tổ, đội, hội nhóm như nhóm sản xuất,
hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ…Các tổ chức này thường liên
kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau.
+ Số tiền khách hàng vay để trả các khoản tài chính cho nước ngoài mà
các khoản đó đã được Ngân Hàng trong nước bảo lãnh.
+ Số tiền vay trả cho Ngân Hàng cho vay trong thời hạn thi công, chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn
để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định
đó.
+ Các nhu cầu tài chính phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước.
c. Những nhu cầu vốn không được cho vay.
Ngân hàng không cho vay các nhu cầu vốn dùng để: Mua sắm các tài sản
và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển
nhượng, chuyển đổi; Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch
mà pháp luật cấm; Nộp thuế trực tiếp cho ngân sách nhà nước trừ số tiền xuất
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất nhập khẩu; Dùng
trả nợ gốc, lãi vốn vay cho NHCT VN hoặc TCTD khác, trừ trường hợp cho
vay số tiền lãi vay trả cho NHCT VN trong thời hạn thi công, chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư
tài sản cố định mà khoản lãi tiền vay được tính vào giá trị tài sản cố định đó.
Dùng để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
d. Quy trình cho vay.
Để đảm bảo tính an toàn trong cho vay các ngân hàng muốn cho vay cần
thực hiện theo các bước sau:
Bước một là: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
+ Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu cần phải hướng dẫn
một cách chi tiết và cung cấp những thông tin cho khách hàng, tư vấn và thiết
lập hồ sơ theo quy định của ngân hàng nhà nước
+ Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng thì cán bộ tín dụng sẽ
- Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư:
Ngân hàng tiến hành phân tích thẩm định nhằm đưa ra kết luận về tính khả
thi, hiệu quả của phương án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để
phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay, kết quả phân tích
thẩm định tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng
hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro và là cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời
hạn cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, các điều kiện cho vay… tạo tiền đề
cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân
Hàng.
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bước ba là: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao
nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm:
Ngân Hàng kiểm tra lại toàn bộ các điều khoản hợp đồng tín dụng, hợp
đồng bảo đảm tiền vay theo đúng các nội dung và điều kiện đã được duyệt, và
đảm bảo chắc chắn rằng nội dung của các hợp đồng này tuân thủ các quy định
hiện hành của pháp luật.
Bước bốn là: Giải ngân và kiểm tra giám sát khoản vay.
Sau khi ký kết hợp đồng thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân một lần
hoặc nhiều lần cho khách hàng theo đúng hợp đồng thoả thuận giữa hai bên,
đi đôi với việc cấp tín dụng ngân hàng tiến hành kiểm soát tín dụng như kiểm
tra xem việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích hay không, quá
trình sản xuất kinh doanh có gặp phải bất lợi hay không, có dấu hiệu gì của
việc lừa đảo hay không… Ngân Hàng có quyền ngừng giải ngân và thu hồi
vốn trước hạn đối với những trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng tín
dụng.
Bước năm là: Thu hồi gốc và lãi khi khoản tín dụng đến hạn trả: Ngân
Hàng tiến hành thu cả gốc và lãi của khách hàng khi khoản vay đáo hạn.
Trường hợp khi đến hạn khách hàng không có khả năng trả nợ Ngân Hàng sẽ
nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy
định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó. Những hộ gia đình mà đất ở
được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó.
Đại diện của hộ gia đình là người được các thành viên trong hộ gia đình
đủ 18 tuổi trở lên uỷ quyền để ký và thực hiện các hợp đồng tín dụng, hợp
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đồng bảo đảm và các giấy tờ có liên quan khác với ngân hàng cho vay và cam
kết cùng chủ hộ thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Cá nhân: Là một cá thể có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng
lực hành vi dân sự.
1.2.3- Nguồn vốn và các kênh huy động vốn chủ yếu của kinh tế tư nhân.
Khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh, đã đánh dấu vai trò to lớn của
khu vực kinh tế này trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, kinh tế tư nhân
nói chung và những doanh nghiệp tư nhân nói riêng phải đối mặt với nhiều
khó khăn lớn khi muốn phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, trong đó khó khăn nhất là về vốn.
Khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ, đã đóng góp tới 60% giá trị
của GDP và tạo ra hàng triệu việc làm chỉ trong vài năm. Các doanh nghiệp tư
nhân vừa và nhỏ sẽ có vai trò chủ đạo cho nền kinh tế trong tương lai của Việt
Nam. Nhưng việc thiếu vốn trong dài hạn đã kìm hãm sự phát triển của các
doanh nghiệp này. Sau đây ta nghiên cứu các kênh huy động vốn chủ yếu của
kinh tế tư nhân:
Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): Theo định nghĩa thì : Vốn chủ sở hữu là
giá trị vốn của Doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản
trừ(-) Nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong Bảng cân đối kế toán
gồm vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ,
lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản
Như ta đã biết thì vốn chủ sở hữu bao gồm vốn tự có ban đầu và vốn bổ
hiện nay chưa phát triển, phần lớn các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ khả năng
tiếp cận vốn từ phía ngân hàng gặp nhiều khó khăn do không đủ tài sản thế
chấp, sổ sách, báo cáo tài chính chưa rõ ràng, minh bạch, năng lực quản lý,
xây dựng chiến lược và lập phương án kinh doanh có tính khả thi còn thấp, uy
25