Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở thành phố hải phòng - Pdf 13

Trường Đại học kinh tế quốc dân
Lê Văn quý
Đổi mới quản lý nhà nước về
kinh tế đối ngoại ở thành phố Hải Phòng
Luận văn THạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Hà Nội- 2008
Trường Đại học kinh tế quốc d©n
Lª Văn quý
§æi mới quản lý nhà nước vÒ
kinh tế đối ngoại ở thành phố Hải Phßng
LuËn văn THạc sĩ kinh tÕ
Hµ Nội - 2008
Trường Đại học kinh tế quốc dân
Lê Văn quý
Đổi mới quản lý nhà nước về
kinh tế đối ngoại ở thành phố Hải Phòng
Luận văn THạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS: Phan Thanh Phố
Hà Nội - 2008
2
Mục lục
Trang
Mở đầu 8
Chương1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước
về kinh tế đối ngoại 12
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế đối ngoại. 12
1.1.1. Khái niệm và hình thức kinh tế đối ngoại.
12
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế đối ngoại.

2.3. Thành tựu và hạn chế của KT§N ở thành phố Hải
Phòng - Nhìn từ góc độ hệ quả của quản lý nhà nước về KT§N 66
2.3.1.Những thành tựu. 66
2.3.2. Những hạn chế 76
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế 80
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đổi mới quản lý
nhà nước về kinh tế đối ngoại trong thời gian tới ở
thành phố Hải Phòng. 80
3.1. Phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế
đối ngoại ở thành phố Hải Phòng. 82
3.1.1. Những căn cứ liên quan đến việc xác định phương hướng
đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở thành phố Hải Phòng. 82
3.1.2. Một số định hướng đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế đối
4
ngoại của Hải Phòng. 92
3.2. Giải pháp và kiến nghị đổi mới quản lý nhà nước về KT§N
ở thành phố Hải Phòng. 95
3.2.1. Nhóm giải pháp về phía nhà nước thành phố Hải Phòng. 95
3.2.2. Nhóm giải pháp về phía các chủ thể hoạt động trực tiếp
trong lĩnh vực KT§N. 102
3.2.3. Một số kiến nghị đối với nhà nước và ngành Trung ương. 106
Kết luận 111
Danh mục tài liệu tham khảo 113
Phụ lục 117

5
Bảng ký hiệu chữ viết tắt
ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam ¸
APEC : Hiệp hội kinh tế châu ¸
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do châu ¸

TT KH - CN : Thị trường khoa học - công nghệ
TBCN : Tư bản chủ nghĩa
TNC : Công ty xuyên quốc gia
TRIPs : Các thỏa thuận về quyền sở hữu trí tuệ trong
hiệp định chung của Tổ chức thương mại thế giới
UNCTAD : Tổ chức về thương mại và phát triển
của Liên hiệp quốc
WTO : Tổ chức thương mại Thế giới
WB : Ngân hàng thế giới
WEF : Diễn đàn kinh tế thế giới
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
7
Mở đầu
1. Tính cÇp thiết của đề tài.
Hải Phòng là thành phố Cảng, nằm cách thủ đô Hà Nội 102 km, một trung
tâm công nghiệp, thương mại, du lịch dịch vụ của Việt Nam, cửa chính ra biển
và là đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh phía Bắc, từ Hải Phòng dễ
dàng đến các nơi trong nước và quốc tế bằng đường biển, đường sắt, đường bộ,
đường thủ và đường hàng không. Với những tiềm năng, lợi thế, vị thế và quá
trình phát triển, Hải Phòng được xác định là cực tăng trưởng của vùng kinh tế
động lực phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, là mắt xích quan trọng
hai tuyến hành lang, một vành đai kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, có vị trí đặc
biệt quan trọng đối với việc mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối
ngoại
Kinh tế đối ngoại Hải Phòng, qua 20 năm đổi mới đã đạt được những
thành tựu quan trọng trên các mặt: thu hút FDI và ODA, tích lũy mở rộng và
tăng nguồn vốn đầu tư phát triển, nâng cao năng lực sản xuất, tạo nhiều việc làm
mới cho người lao động, thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới thiết bị, công nghệ và
quản lý sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng nguồn thu cho
ngân sách. Những thành tựu đạt được trên đây không tách rời quá trình quản lý

của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng năm 2006, vv
Tuy nhiên, cho đến nay ở Thành phố Hải Phòng, chưa có một đề tài khoa
học nào đi sâu nghiên cứu đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại một
cách độc lập và mang tính hệ thống như tác giả sẽ thực hiện trong luận văn này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu để làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá và phân tích thực
trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở thành phố Hải Phòng, phát hiện ra
9
những vấn đề mới, những khâu còn yếu kém, hạn chế và nguyên nhân hạn chế,
từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp mang tính khả thi nhằm đổi mới quản
lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở Hải Phòng từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn
đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
Thực hiện mục tiêu trên luận án có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn liên
quan đến quản lý nhà n¬c về kinh tế đối ngoại.
- Tổng quan, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về KT§N
ở Thành phố Hải Phòng.
- Xác định phương hướng và giải pháp có căn cứ khoa học nhằm đổi mới
quản lý nhà nước về KT§N ở Hải Phòng trong thời gian tới .
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn lấy việc đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở thành
phố Hải Phòng làm đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu :
- Quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại có phạm vi rất rộng, luận văn chỉ
tập trung vào việc nghiên cứu đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở
những khâu then chốt nhất, bao gồm: công tác quy hoạch, kế hoạch và xây dựng
chiến lược; tạo dựng môi trường vĩ mô cho KT§N; tổ chức bộ máy cán bộ quản

có tính khả thi cao đối với việc đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở
thành phố Hải Phòng.
ý nghĩa của luận văn.
11
- Kết quả của luận văn có thể góp thêm cơ sở khoa học về quản lý nhà
nước lĩnh vực KT§N, đặt trong tổng thể cải cách hành chính nhà nước hiện nay
ở Hải Phòng.
- Có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu giảng dạy các phần có liên quan ở
các Trường đại học và cao đẳng.
7. Kết cấu luận án.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
về nội dung luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế đối
ngoại.
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ở thành phố
Hải Phòng thời gian qua.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về kinh
tế đối ngoại trong thời gian tới ở thành phố Hải Phòng.
Nội dung cơ bản của luận văn.
Chương 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước
về kinh tế đối ngoại
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế đối ngoại.
1.1.1. Khái niệm và hình thức kinh tế đối ngoại.
1.1.1.1. Khái niệm kinh tế đối ngoại và phân biệt với kinh tế quốc tế.
Về lý luận, khái niệm về KT§N không phải là vấn đề hoàn toàn mới, đã
được bàn luận, sử dụng khá rộng rãi và có khá lâu trong lịch sử. Tuy nhiên, thực
tế cho thấy, trong các tài liệu, sách báo và cả trong thực tiễn hàng ngày vẫn còn
khá nhiều cách hiểu khác nhau.
12

13
đặc trưng cơ bản nhất của KT§N là quan hệ kinh tế của một quốc gia với bên
ngoài.
Thực tế cho thấy, KT§N là một lĩnh vực rất đa dạng và phong phú, có kết
cấu động và rất phức tạp. Kế thừa và phát triển các quan niệm nêu trên, theo
chúng tôi, một khái niệm về KT§N đầy đủ phải bao hàm được các đặc trưng cơ
bản là: thể hiện được là mối quan hệ với bên ngoài và là lĩnh vực có nội dung
rộng lớn, dưới nhiều hình thức hoạt động có mối quan hệ hữu cơ tạo nên một
tổng thể thống nhất, xác lập được vị trí của nền kinh tế của mỗi quốc gia trong
hệ thống phân công lao động quốc tế.
Từ phân tích trên, luận văn hiểu và nhất trí với khái niệm về KT§N trong
giáo trình Kinh tế Chính trị Mác - Lê nin - NXBCTQG - Hà Nội 2003 [trang
471] như sau:
KT§N của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc tế, là tổng thể
các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của một quốc gia nhất định
với các quốc gia khác còn lại hoặc các tổ chức kinh tế quốc tế khác, được thực
hiện dưới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực
lượng sản xuất và phân công lao động quốc tế.
1.1.1.2. Các hình thức kinh tế đối ngoại:
Kinh tế đối ngoại có rất nhiều nhiều hình thức đa dạng và phong phú nh:
hợp tác sản xuất, hợp tác khoa học – công nghệ, ngoại thương, tín dụng quốc tế,
các dịch vụ quốc tế. Tuy nhiên, căn cứ vào sự vận động của đối tượng, người ta
phân loại các hình thức của KT§N với các hình thức chủ yếu sau:
Thứ nhất: Ngoại thương.
Trong các hình thức KT§N, ngoại thương là hình thức xuất hiện sớm nhất,
lâu đời nhất, phổ biến và hiệu quả nhất. Ngoại thương là sự trao đổi hàng hoá,
dịch vụ giữa các quốc gia thông qua con đường xuất nhập khẩu.
Nội dung của ngoại thương bao gồm:
14
- Xuất và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ với các quốc gia trên thế giới (gồm

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức mà ở đó chủ đầu tư nước
ngoài có thể hợp tác kinh doanh với nước sở tại trên cơ sở hợp đồng hợp tác
kinh doanh như hợp đồng chia lợi nhuận hoặc phân chia lợi nhuận mà không
thành lập pháp nhân mới.
+ Bên cạnh đó, còn có một số dạng đặc biệt của hình thức đầu tư 100%
vốn nước ngoài áp dụng cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
đó là: hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây
dựng – chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao
(BT). Các hình thức đầu tư này vận hành theo Luật đầu tư năm 2005.
Thứ ba: Hợp tác về sản xuất và khoa học - công nghệ.
Hợp tác về khoa học - công nghệ bao gồm việc chuyên môn hoá và hợp
tác hoá với các quốc gia, các tổ chức kinh tế quốc tế trong việc nghiên cứu, sản
xuất một số loại sản phẩm nào đó, hợp tác về đào tạo chuyên gia, thiết kế chế
tạo sản phẩm, mua bán, chuyển giao các phát minh, sáng chế, vv
Thứ tư: Các dịch vụ thu ngoại tệ (tập trung vào nội dung tín dụng và dịch
vụ tài chính quốc tế)
Hình thức này bao gồm các hoạt động như du lịch quốc tế, giao thông vận
tải quốc tế, xuất và nhập khẩu lao động, dịch vụ tín dụng và tài chính quốc tế,
chuyển tiền, đổi tiền, vv
Các mối quan hệ kinh tế, kỹ thuật - công nghệ này chỉ thực sự hình thành
và phát triển khi trình độ của lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội và
theo đó các quan hệ kinh tế bên trong của mỗi quốc gia, dân tộc phát triển đến
một trình độ nhất định, vượt khỏi khuôn khổ quốc gia. Chóng được liên kết chặt
chẽ với nhau và không ngừng mở rộng theo đà phát triển của mỗi quốc gia, đặt
trong bối cảnh sự phân công lao động quốc tế, được thể hiện ở nội dung bên
trong và quyết định các hình thức tồn tại của các hoạt động KT§N.
16
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế đối ngoại.
1.1.2.1 Nhóm các nhân tố trong nước.
Thứ nhất: Về môi trường pháp lý cho các hoạt động kinh tế đối ngoại như:

nước tư bản chịu sự chi phối (lệnh cấm vặn) của Mü đối với Việt Nam, mặt khác
thực tế lúc đó việc hợp tác trong lĩnh vực đầu tư sản xuất và dịch vụ sản xuất
của nước ta cũng chỉ bó hẹp trong khuôn khổ với các nước XHCN, chủ yếu là
với Liên Xô. Ngoài ra, có quan hệ rất ít nước tư bản trong phạm vi KT§N rất
hạn chế như Thuỵ Điển, Đan Mạch, Phần Lan ở Bắc Âu, Ân Độ ở Châu ¸ và
một số tổ chức quốc tế khác.
Giai đoạn này đã gắn liền với 2 kế hoạch 5 năm (1976-1980) và (1981-
1985). Có những dấu mốc đáng chú ý tác động quan trọng tới lĩnh vực KT§N là:
Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khoá IV tháng 9/1979 bàn về tình
hình xuất nhập khẩu. Trong kế hoạch 5 năm (1981-1985), Hội nghị lần thứ 3
Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá V đã chủ trương:
“Trung ương cùng địa phương tập trung đầu tư và quản lý để xây dựng 25 mặt
hàng xuất khẩu chủ lực. Mặt khác, đề ra việc hết sức khuyến khích các ngành,
các địa phương khai thác mọi khả năng để tăng khối lượng và mặt hàng xuất
khẩu. Kiểm soát chỈt chẽ trong việc nhập khẩu, phải luôn tính toán hiệu quả và
khả năng trả nợ. Cần ban hành chính sách bảo hộ và phát triển sản xuất hàng sản
xuất trong nước.”
Nhờ những chủ trương trên, từ 1981 đến 1985 kim ngạch xuất khẩu hàng
năm của nước ta, mặc dù nhập siêu vẫn còn lớn, nhưng đã từng bước được cải
thiện, tăng lên đáng kể.
Tuy nhiên, ở cuối giai đoạn này, mô hình kinh tế chỉ huy tập trung quan
liêu, bao cấp đã bộc lộ khá rõ nét những mặt hạn chế bất cập của nó, làm cho
nền kinh tế nước ta, trong đó có KT§N rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế –
xã hội nghiêm trọng. Bên cạnh đó, giai đoạn này cũng đã bắt đầu xuất hiện
những mô hình sản xuất, kinh doanh mới, những thử nghiệm mới đã xuất hiện,
tạo tiền đề quan trọng cho Đại hội Đảng lần tứ VI chính thức khởi xướng sự
18
nghiệp đổi mới, tạo ra bước ngoặt trong sự phát triển kinh tế nói chung, trong đó
có KT§N.
Giai đoạn từ 1986 - đến 1990: Trong giai đoạn này có sự thay đổi mang

thuộc quyền sở hữu của đối tác đầu tư nước ngoài.
Thông qua các hình thức trên được quy định trong Luật đầu tư nước
ngoài, nhiều khu công nghiệp tập trung, khu kỹ thuật cao và khu chế xuất từng
bước đã hình thành qua các dự án, vốn đăng ký và vốn pháp định được ký kết và
được triển khai mạnh mẽ. Sau 3 năm triển khai Luật đầu tư nước ngoài, số dự án
đầu tư nước ngoài, tổng số vốn đăng ký đã tăng liên tục: năm 1988 có 37 dự án
(371,8 triệu USD), năm 1989 có 68 dự án (582,5 triệu USD), năm 1990 có 108
dự án (839,0 triệu USD).
Giai đoạn từ 1991 đến nay: hoạt động kinh tế đối ngoại nước ta giai đoạn
này đã liên tục tăng trưởng trên tất cả các lĩnh vực, từng bước thích nghi với quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Về tình hình ngoại thương - xuất nhập khẩu: xét qua 2 thời kỳ cho thấy
bình quân 10 năm (1991-2000) kim ngạch nhập khẩu là 8.428 triệu USD, trong
4 năm (2001-2004) bình quân là 22.494 triệu USD tăng so với giai đoạn 1991-
2000 là 14.666 triệu USD, đã góp phần đẩy nhanh nhịp độ CNH, H§H đất nước.
Đóng góp của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nền kinh tế Việt
Nam nói chung ngày càng tăng, tuy nhiên sự thăng trầm cũng phụ thuộc vào các
thời kỳ:
Trong 3 năm đầu tiên (1988 - 1990) triển khai Luật đầu tư nước ngoài
được coi là là thời kỳ thử nghiệm, nên kết quả đạt được chưa nhiều.
Từ 1991 - 1998: Làn sóng đầu tư nước ngoài trở lên sôi động tại Việt
Nam và kết quả đạt được cũng là cao nhất trong 17 năm trở về trước.
Chỉ riêng trong 6 năm (1991 - 1996) cả nước đã thu hút 1.784 dự án với
số vốn đăng ký lên tới 25.646 triệu USD, vốn pháp định đạt 11.886 triệu USD.
20
Bên cạnh các dự án đầu tư mới, giai đoạn này có 222 dự án bổ sung thêm vốn
với số vốn đăng ký là 2.099 triệu USD. Các dự án tập trung chủ yếu vào ngành
công nghiệp với 1.077 dự án và 3.880,5 triệu USD, tiếp theo là ngành xây dựng
221 dự án và 3.677 triệu USD vốn đăng ký, tiếp đến là giao thông vận tải và bưu
điện 120 dự án và 2.785 triệu USD vốn đăng ký.

tục hành chính còn rườm rà, khắc phục chậm chạp đã làm nản lòng nhiều nhà
đầu tư.
Trong giai đoạn 2001 - đến nay, thủ tục quản lý hành chính đã bước đầu
có tiến bộ do kết quả cải cách hành chính đã đạt được những kết quả rất tích cực,
các cấp, ngành, đơn vị quản lý nhà nước đã triển khai mạnh mẽ chương trình cải
cách hành chính, tập trung vào thực hiện cơ chế “một cửa”, đã giảm đáng kể
thời gian, chi phí cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thí tục trong đầu tư,
kinh doanh, nhất là các thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, thuế, hải quan kiểm
tra trực tiếp xuống 30%, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hoá. Các hoạt
động liên quan đến địa điểm đầu tư, cấp đất, cấp phép xây dựng cũng đã được
cải tiến một bước, đang tạo điều kiện thuận lợi giảm chi phí, thời gian dự án của
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI.
Thứ tư, về chất lượng nguồn lao động: Đây là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng. Trong điều kiện nền kinh tế tri thức đang phát triển như hiện nay,
khoa học và công nghệ đang là động lực quan trọng cho sự phát triển của nền
kinh tế nói chung, trong đó KT§N lại là những hoạt động liên quan nhiều đến
các nền kinh tế phát triển, có tiềm năng và thực lực về tài chính, khoa học và
công nghệ, có trình độ quản lý cao thì nguồn lao động của các đối tác trong nước
ngày càng đóng vai trò quyết định. Hiện nay, qua những nghiên cứu, khảo sát
cho thấy chúng ta có nguồn lao động trên lĩnh vực KT§N còn có nhiều hạn chế,
đặc biệt là lực lượng lao động có tay nghề và chuyên môn kỹ thuật cao.
1.1.2.2. Nhóm các nhân tố quốc tế.
Một là, sự tác động của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ hiện đại:
22
Sau những năm 70 của thỊ kû trước, sự tác động của cuộc cách mạng này
đã làm cho lực lượng sản xuất có bưíc phát triển nhảy vọt về chất làm xuất hiện
nhiều ngành công nghệ mới, đáng chu ý là công nghệ năng lượng hạt nhân, công
nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học; trong đó, công nghệ
thông tin giữ vai trò chủ đạo có tác dụng làm chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế,
chuyển đổi từ nền kinh tế dựa trên văn minh công nghiệp sang nền kinh tế dựa

ích giữa các nước, các nền kinh tế ngày càng tăng lên tạo cơ sở cho xu hướng
đối thoại, hiệp tác, biết mình, biết ta diễn ra ngày càng mạnh. TCH và HNKTQT
cũng làm giảm thiểu các chưíng ngại trong việc lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ,
nguồn nhân lực…giữa các nền kinh tế, các nưíc, làm tăng vai trò KT§N, mậu
dịch hàng hóa, lao động và đầu tư nưíc ngoài đối với sự phát triển kinh tế của
mỗi nưíc, làm cho việc phân bổ các nguồn lực trên thế giới hợp lý và có hiệu
quả hơn, tạo điều kiện thuận lợi để các nước, nhất là các nưíc đang phát triển có
thể thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư trực tiếp, thu hút lao động chuyển giao
và hợp tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật - công nghệ hiện đại… HNKTQT còn
giúp cho các nưíc trong đó có Việt Nam xử lý các vấn đề tranh chấp quốc tế
theo phương thức thoả hiệp, bình đẳng cùng có lợi, thoả thuận hiệp thương, tìm
kiếm giải pháp thoả đáng giữa các nước với nhau trong thu hút FDI, xuất khẩu
lao động và thu hút lao động tại chỗ, hợp tác nghiên cứu và chuyển giao thành
tựu khoa học - công nghệ hiện đại, làm thay đổi tư tưëng (cách nghĩ) và hành
động (cách làm) thông qua việc điều chỉnh luật pháp, cơ chế và chính sách kinh
tế của mỗi nước, mỗi hãng sản xuất kinh doanh cho phù hợp với thông lệ quốc
tế.
- Bên cạnh tác động tích cực (cơ hội, thhuËn lợi), toàn cầu hóa và
HNKTQT
cũng có tác động tiêu cực (thách thức, khó khăn) như: Trên thế giới hiện nay,
quá trình tích luỹ của cải ngày càng diễn ra bên ngoài nền kinh tế thực, làm lệch
hưíng sản xuất trên quy mô toàn cầu, làm ảnh hư¬ng đến sự phát triển KT§N
của các nưíc đang phát triển, buộc họ phải gánh chịu. Trong lĩnh vực tài chính,
tiền tệ diễn ra trong điều kiện lợi thế thuộc về các nhà tài phiệt ở các nưíc phát
triển. Điều đó thể hiện: hoạt động đầu cơ vốn tăng mạnh của họ dẫn đến sự hình
24
thành các cơn sốt tài chính lạm phát trên quy mô lớn và trầm trọng, gây nên
những hậu quả hết sức nặng nề đối với các nưíc đang phát triển. Trong điều kiện
nền tài chính ngày càng toàn cầu hóa, thì khủng hoảng của một số nưíc, một khu
vực đều có khả năng tạo ra cú sốc lan truyền xuyên biên giới, dẫn tới sự chao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status