Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
MỤC LỤC
Phần 1: Giới thiệu về công ty Vinamilk 1
1.1Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 1
1.3. Chiến lược phát triển 6
Phần 2: Nội dung nghiên cứu 7
2.1. Tìm hiểu xứ mạng và mục tiêu công ty Vinamilk 7
2.2.1.Chiến lược chi phí thấp: 8
2.2.2. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: 9
2.2.3. Chiến lược tập trung: 11
2.3. Phân tích ma trận SWOT: 13
2.3.1 Điểm mạnh 13
2.3.2 Điểm yếu 13
2.3.3 Cơ hội 13
2.3.4 Thách thức 14
2.4.1. Xác định các lĩnh vực và đơn vị kinh doanh chiến lược của Vinamilk: 17
2.4.2. Xác định các thông số SBU và đánh giá triển vọng các SBU: 17
Phần 1: Giới thiệu về công ty Vinamilk
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Lương
Thực, với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ,
Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café Biên Hòa, Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico.
1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty
được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I.
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt
Nam.
1
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị trường
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
* Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006.
Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử.
Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi
khoa và khám sức khỏe.
* Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại
Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa
khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua
thâu tóm.
2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
GIÁ TRỊ CỐT LÕI
1. Chính trực
Bất cứ điều gì chúng tôi làm đều trung thực, minh bạch và đúng với đạo lý.
2. Ý chí
Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vượt qua mọi thử thách để đạt được
mục tiêu cam kết.
3. Sáng tạo
3
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
Chúng tôi tôn trọng niềm đam mê, sự khám phá mang tính độc đáo và các giải
pháp tiên tiến.
4. Hiệu quả
Luôn quan tâm đến giá trị tăng thêm trong tất cả các hoạt động đầu tư, kinh
doanh và công việc.
5. Tôn trọng
Tự trọng, bình đẳng và cống hiến cho sự phát triển của Công ty là những điều
• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin
cậy.
1.2. Các lĩnh vực kinh doanh
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột,
bột dinh dưỡng và các sản phẫm từ sữa khác.
- Kinh doanh thực phẫm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất, nguyên
liệu
- Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản, kinh doanh nhà kho, kho bãi,
bốc xếp hàng hoá, sản xuất mua bán rượu.
- Sản xuất mua bán bao bì, in trên bao bì
- Sản xuất mua bán sản phẫm nhựa
- Phòng khám đa khoa( không hoạt động tại trụ sở)
- Các hoạt động hổ trợ trồng trọt, cung cấp giông cây trồng, hướng dẫn kỹ thuật
trồng trọt, thu hoạch cây trồng, làm đất, tưới tiêu, chăn bón, chăn nuôi.
- Dịch vụ sua thu hoạch: Xử lý hạt giống để nhân giống.
Những thành tựu mà Vinamilk đã đạt được.
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt
Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và
5
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem
và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm,
hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3
năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976,
Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để
giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café
cho thị trường.
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
thị nhỏ;
* Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh
dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít
nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;
* Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một
lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng
thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty;
* Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;
* Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu
quả.
* Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng
cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
2.1. Tìm hiểu xứ mạng và mục tiêu công ty Vinamilk
2.1.1. Sứ mạng của Vinamilk:
Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối
nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông
Công ty.
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất
lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc
sống con người và xã hội”
Nội dung về sứ mạng công ty liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau: sản phẩm,
thị trường, khách hàng, công nghệ cũng như triết lý mà công ty theo đuổi.
7
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực,
lãnh thổ. Vì thế công ty tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành
của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng.Chính sách chất lượng của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam :Luôn
tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường
sữa Việt Nam. Những năm trước thị phần của Vinamilk chỉ 17% thì năm 2010 đã
là 25% và càng ngày càng tiếp tục tăng trưởng. Sữa và các sản phẩm từ sữa của
công ty chiếm khoảng 50% thị phần toàn quốc. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao
gồm: sản phẩm chủ lực là sữa tươi, sữa bột và sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa
đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phô mai.
Vinamilk cũng lường trước việc tăng giá lên thì cũng tăng được nhưng giá ảnh
hưởng rất lớn người tiêu dùng vì thu nhập của người dân Việt Nam chưa được bằng
nhiều nước khác nên Vinamilk cố gắng để làm sao mọi tầng lớp có thể uống sữa được
với một chi phí hợp lý(thực tế trong khi ở Thái Lan, bình quân mỗi người dân
uống 23lít sữa tươi/năm, Trung Quốc là 25lít/năm thì ở Việt Nam con số này chỉ là
14 lít/năm).
Vinamilk quan niệm rằng:”Mỗi công ty có một cách kinh doanh. Có một số
người thì đưa thương hiệu thật cao, giá thật cao nhưng bán được ít, “đánh” vào tầng
lớp trung lưu, cao cấp. Chúng tôi thì bao nhiêu năm nay, từ khi thành lập đến giờ quan
niệm là đại trà, lấy chất lượng và sản lượng là quan trọng. Nó tương xứng thôi, vì giá
cao mình cũng khó cạnh tranh mà cũng khó bán.” Hiện nay giá sản phẩm giá của
Vinamilk đều thấp hơn các sản phẩm của nước ngoài, trong khi chất lượng không thua
mặc dù Vinamilk thu mua nguyên liệu cho nông dân là cao hơn giá thế giới.
Nhờ chiến lược định giá hợp lý Vinamilk đã có lợi nhuận lớn,doanh thu lớn
và tăng trưởng nhanh, tăng trưởng trên 50% đẩy lợi nhuận tăng theo. Không chỉ là
doanh thu mà quan trọng là sản lượng cũng tăng trưởng khoảng 40%. Vinamilk kinh
doanh mỗi một đơn vị thì lợi nhuận nó thấp thôi nhưng mình lấy cái số tuyệt đối lớn vì
lượng nó nhiều.
2.2.2. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:
Mục tiêu của chiến lược là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản
phẩm được xem là duy nhất,độc đáo với khách hàng,thõa mãn nhu cầu đối với khách
hàng bằng cách thức mà các đối thủ cạnh tranh không thể.
9
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
Công ty cũng ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại
40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất
10
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép Vinamilk duy trì và
đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp.
Đồng thời, Vinamilk cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm
bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Ngoài ra, Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New
Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.
Bên cạnh đó,Vinamilk có 2 mẩu quảng cáo đứng đầu trong danh sách 10 mẩu
quảng cáo truyền hình thành công nhất dựa trên ý kiến của 22.000 người tham gia.
Mẩu quảng cáo của Vinamilk đứng đầu danh sách bình chọn có hình ảnh bong bóng
với thông điệp uống sữa Vinamilk để đóng góp 6 triệu ly sữa cho trẻ em khắp Việt
Nam. Mẩu quảng cáo thứ 2 dùng hình ảnh các chú bò nhảy múa để quảng cho sữa tươi
nguyên chất của Vinamilk.
Vinamilk còn tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng như: tài trợ 1,5 tỷ đồng
năm học 2005-2006 cho Quỹ học bổng Vinamilk ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam và 3
tỷ đồng cho năm học 2006-2007; trao hàng ngàn suất học bổng cho học sinh giỏi các
trường trên cả nước; phụng dưỡng suốt đời 18 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, xây dựng
nhà tình nghĩa, tình thương trị giá 1,1 tỷ đồng; tặng Mặt trận Tổ quốc TP HCM 120
triệu đồng xây dựng 20 căn nhà tình thương; đầu tư 2 tỷ đồng mỗi năm cho Chương
trình Phòng chống suy dinh dưỡng quốc gia và gần đây nhất là nhân kỷ niệm 30 năm
thành lập, Cty đã ủng hộ 7 tỷ đồng cho trẻ em nghèo, khuyết tật trên toàn quốc thông
qua Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, ủng hộ đồng bào miền Trung bị thiệt hại bởi cơn
bão Chanchu 500 triệu đồng, ủng hộ xây dựng cầu Chôm Lôm-tỉnh Nghệ An 500 triệu
đồng…
2.2.3. Chiến lược tập trung:
Mục tiêu chỉ đáp ứng nhu cầu cho một phân khúc thị trường nào đó được xác
định thông qua yếu tố địa lý,đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm
nha đam, dòng sản phẩm nước trái cây V- fresh mới kết hợp giữa nước trái cây và sữa,
cà phê hương vị mới hay sữa bột giảm cân - Đây là các sản phẩm mới nhưng đang tiêu
thụ rất tốt. Việc cạnh tranh ngay trên sân nhà với các hãng sữa ngoại cũng rất gay cấn
nhưng Tổng Giám đốc của Vinamilk, bà Mai Kiều Liên vẫn rất tự tin và cho biết Công
ty không e ngại các đối thủ nước ngoài, điều đáng lo chính là tâm lý chuộng hàng
ngoại của một bộ phận người tiêu dùng Việt Nam.
12
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
2.3. Phân tích ma trận SWOT:
2.3.1 Điểm mạnh
1. Vinamilk là 1 trong 10 DN tư nhân lớn nhất Việt Nam, là DN hàng
đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm lĩnh 37% thị phần cả nước với
125.000 điểm bán hàng, bao phủ 65/65 tỉnh thành phố.
2. Sản phẩm đa dạng, chất lượng sản phẩm không thua kém hàng ngoại
nhập, giá cả cạnh tranh.
3. Hệ thống kênh phân phối của VNM kết hợp giữa hiện đại và truyền
thống. Sản phẩm của công ty phân phối qua hệ thống Metro, siêu thị -người tiêu dùng
(kênh hiện đại); nhà phân phối -điểm bán lẻ -người tiêu dùng (kênh truyền thống).
4. VNM sử dụng những công nghệ chế biến được đánh giá là tiên tiến và
hiện đại trên thế giới.
5. Đầu tư sâu rộng vào lĩnh vực chuyên môn và lĩnh vực có liên quan,
hạn chế đầu tư dàn trải. Hiện nay VNM có 10 nhà máy sữa, 1 nhà máy cà phê, 4 trang
trại chăn nuôi bò sữa.
Công ty đã và đang có những dự án trực tiếp chăn nuôi bõ sữa, từ đó chủ
động hơn về nguyên vật liệu đầu vào. Bên cạnh đó, công ty còn hợp tác với New
Zealand (quốc gia xuất khẩu sữa nguyên liệu và sữa thành phẩm nhiều nhất vào thị
trường Việt Nam) nhằm chủ động về nguyên liệu cũng như học hỏi kinh nghiệm, kỹ
thuật nuôi bò sữa tiên tiến ở nước này.
6. VNM đầu tư mạnh vào hình ảnh, uy tín của công ty thông qua các
trong tương lai. Những yếu tố này đã có tác động tích cực tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
3. Việt Nam đã gia nhập WTO, và các diễn đàn kinh tế lớn khác, đây là
cơ hội để công ty VNM hợp tác với các đối tác quốc tế nhằm xuất khẩu các sản phẩm
của mình sang các nước trên thế giới.
2.3.4 Thách thức
1. Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa của nông dân cùng với việc chăn nuôi bò
sữa theo phong trào, quy mô nhỏ lẻ gây ra những thách thức không nhỏ đối với sự ổn
định của nguồn nguyên liệu sữa.
2.Vào năm 2012, nếu vòng đàm phán Doha thành công, các nước phát
triển sẽ cắt giảm hoặc bỏ trợ cấp nông nghiệp nói chun và ngành chăn nuôi bò sữa nói
riêng, giá sữa nguyên liệu sẽ tăng.
3. Cạnh tranh từ các nguồn sữa ngoại là rất lớn, nhất là mặt hàng sữa bột.
Đó là những sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng về chất lượng như Úc, Nhật, Hà Lan,
Mỹ,…
4. Việc Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện cho các công ty nước
ngoài thâm nhập vào thị trường trong nước, tăng sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong ngành. Ngoài ra, việc giảm thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm sữa sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho các sản phẩm sữa ngoại nhập.
5. Người Việt Nam với tâm lí “sính ngoại” ưa thích sủ dụng hàng ngoại
tạo ra thử thách rất lớn đối với VNM và các doanh nghiệp khác trong ngành
Bên ngoài
Bên trong
Cơ hội (O) Thách thức (T)
O1: Việt
Nam là 1 thị
trường tiềm
năng, hấp
dẫn.
S1O1: Tốt
14
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
Điểm
mạnh
(S)
phần lớn.
S2: Sản
phẩm đa
dạng, chất
lượng, giá
cạnh
tranh.
S2O3:
Tốt
S3: Đầu
tư sâu
rộng vào
lĩnh vực
chuyên
môn và
lĩnh vực
có liên
quan
S3O2 S3T2
Điểm
yếu
(W)
W1:
nguồn lực sản xuất cho công ty, chủ động trong các khâu nguyên vật liệu đầu
vào đảm bảo chất lượng.
4. W1O1: Chú trọng phát triển các trang trại chăn nuôi bò sữa đạt tiêu chuẩn trong
nước phối hợp đào tạo kỹ thuật cho bà con nông dân quy trình chăn nuôi bò sữa
hiệu quả và năng suất cao. Từ đó, công ty sẽ chủ động được nguồn nguyên liệu
đầu vào đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tiểm năng trong nước.
5. W2O2: Chiến lược của công ty là phải dành ưu thế trên thị trường bằng các
hoạt động marketing, định vị thương hiệu tốt. Bên cạnh đó, công ty phải đảm
bảo được các chính sách chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh.
6. S2T3: Công ty phải có chiến lược phù hợp khẳng định chất lượng và uy tín của
mình trên thị trường. Khai thác các nhu cầu của khách hàng bằng những sản
phẩm đa dạng phù hợp với nhiều lứa tuổi. Từ đó, khách hàng sẽ có một cái
nhình mới về các sản phẩm mang thương hiệu Việt.
7. S3T2: Việt Nam gia nhập WTO tạo ra những khó khăn và cơ hội nhất định cho
các doanh nghiệp nói chung và công ty VNM nói riêng.
Sự cạnh tranh ngày càng tăng là một thách thức lớn của VNM, VNM phải có
những chiến lược riêng dựa vào sự chủ động trong các khâu nguyên liệu đầu
vào, trang thiết bị công nghệ hiện đại, thương hiệu và uy tín của công ty trên thị
trường. Đồng thời việc hội nhập quốc tế tạo cho công ty nhiều cơ hội đưa sản
phẩm của mình xâm nhập vào thị trường các nước trên thế giới.
8. W1T1: Phát triển các vùng nguyên liệu sản xuất trong nước với quy mô lớn.
Đây là một kế hoạch lâu dài và phải đầu tư rất lớn nhưng nó sẽ đóng vai trò
quan trọng trong phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
tương lai.
9. W3T3: Tập trung vào các hoạt động quảng bá, xúc tiến bán hàng. Công ty phải
có những cam kết về chất lượng sản phẩm, tạo được uy tín, định vị được hình
ảnh của thương hiệu của công ty trong tâm trí khách hàng, thực hiện được sứ
mạng “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất,
chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của
mình với cuộc sống con người và xã hội” .
trường nội địa của Vinamilk. Đây cũng là sản phẩm có mức tăng trưởng doanh thu
cao,với mức tăng bình quân giai đoanh là 22.7%.
Hiện tại thị trường sữa đặc Việt Nam chủ yếu thuộc về Vinamilk và Dutch Lady.
Theo số liệu của tổng cục Thống kê, từ năm 2000-2009, lượng sữa đặc mà các công ty
17
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
trong nước cung cấp đã tăng lên rất nhanh, và lớn hơn gấp 3 lần lượng sữa đặc các
công ty nước ngoài sản xuất tại thị trường Việt Nam.
Theo thông tin mà nhóm nghiên cứu thu thập được,một cách tương đối chính xác
thì Vinamilk hiện chiếm khoảng 75% thị phần sữa đặc trong nước, còn lại thuộc về
Dutch Lady là 23% và 2% các nhãn hiệu khác.
=> Thị phần tương đối của sữa đặc Vinamilk là:
P = 75%/23% = 3.26
Năm 2009, nền kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động do ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính thế giới. Trong bối cảnh đó, Vinamilk vẫn tiếp tục duy trì tốc
độ tăng trưởng ấn tượng.
Kết thúc năm 2009, tổng doanh thu của sữa đặc công ty tăng 29% so với cùng kỳ
=> Tốc độ tăng trưởng thị trường là:
V = 29%
SBU sữa tươi:
Sản phẩm sữa nước là sản phẩm chiếm tỷ trong trên doanh thu đứng thứ 2 sau sữa
đặc, chủ yếu tiêu thụ tại thị trường nội địa, đạt tốc độ tăng trưởng 33%. và chiếm 53%
thị phần. Đối thủ lớn nhất của Vinamilk trên phân khúc thị trường sữa nước chủ yếu
vẫn là Dutch Lady, với thị phần chiếm 37%.
=> Thị phần tương đối:
P = 53%/37%= 1.43
=> Tốc độ tăng trưởng thị trường: V = 33%
SBU sữa bột:
Sản phẩm sữa bột của vinamilk hiện nay được tiêu thụ ở cả thị trường trong nước
so với các đối thủ.
STT Bộ phận
Thị phần
tương đối
Tốc độ tăng
trưởng(%)
Doanh thu (tỷ
đồng)
(1) Sữa đặc 3.26 29 2.332
(2) Sữa bột 1.43 33 1.584
(3) Sữa tươi 0.8 31 1.736
(4) Sữa chua 4.25 16.2 698
19
Tốc độ
tăng
trưởng
Thị phần tương đối
29.3
1
3
1
2
4
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
2.4.4. Các chiến lược phân bổ:
Từ mô hình BCG kết hợp với thực tế, ta thấy Vinamilk cần thực hiện các chiến lược
sau:
Đối với SBU sữa bột
Đây là những SBU tương ứng với ô " Ngôi sao" trong ma trận BCG. Đây là những
Dutch Lady. Vì thị trường sữa tươi hứa hẹn sẽ có mức tăng trưởng cao hơn trong
tương lai và triển vong về lợi nhuận trong dài hạn nên công ty Vinamilk cần phải tiếp
tục đầu tư nhiều hơn vào việc phát triển sản phẩm, quảng cáo.
Tiếp tục phát triển mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài.
Nâng cao chất lượng của sản phẩm để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
Có những chiến dich marketing, PR lớn để quảng bá cho sản phẩm đến với
người tiêu dùng
Tập trung xây dựng và phát triển nguồn nguyên liệu
Hội nhập về phía các nhà cung ứng. từ đó có thể giúp cho công ty chủ động hơn
về nguồn nguyên liệu
Cần xác định lại thị trường mục tiêu hoặc sản phẩm, xem đã phù hợp hay chưa
Định hướng vào các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên để xuất khẩu.
Khi hoạch định chiến lược, cần phải xem xét điều chỉnh trong mỗi quan hệ với
các SBU còn lại, tránh chiến lược của sản phẩm này ảnh hưởng đến chiến lược của sản
phẩm khác.
Đối với SBU sữa chua.
Thị phần của sữa chua đang chiếm nhiều nhưng đang có xu hướng giảm do một
phần là khó có thể tăng thêm, mở rông tiếp thị phần nữa, một phần là do có sự xuất
hiện của sữa chua Ba Vì làm cho thị phần sữa chua của Vinamilk bắt đầu có dấu hiệu
21
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
giảm xút. Do đó đối với SBU này đang ở ô “ dấu hỏi” của ma trận BCG thì cần cố
gắng giữ vững vị thế của mình đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng để có thể
cạnh tranh tốt với các đối thủ không ngừng xuất hiện trên thị trường sữa Việt Nam.
Đối với SBU sữa đặc
Đây là SBU tương ứng với ô con bò, sản phẩm sữa đặc luôn là sản phẩm chiếm tỷ
trọng cao nhất trong doanh thu từ thị trường nội địa của Vinamilk. Đây cũng là sản
phẩm có mức tăng trưởng doanh thu cao. Do đó với sản phẫm sữa đặt thì doanh nghiệp
thu về được nhiều lợi nhuận nhất với chi phí thấp, nên cần duy trì và gặt hái những
dưỡng Quốc gia. Theo đó chất lượng sản phẩm vinamilk sẽ được đảm bảo bằng uy tín Viện Dinh
dưỡng Quốc gia. Việc này sẽ tạo ra được lòng tin đối với người sử dụng khiến việc tiêu thụ hàng
hóa trở nên nhanh hơn.
Nhu cầu người tiêu dùng luôn thay đổi vì vậy công việc đưa ra chiến lược marketing là
nghiên cứu và tìm ra sự thay đổi đó. Hiện công ty Vinamilk đã đưa ra một số sản phẩm mới rất
hiệu quả. Trong đó phải kể đến 3 sản phẩm là sữa giảm cân, bia, café moment. Nền kinh tế đang
ngày càng hội nhập, áp lực công việc cũng theo đó tăng lên. Khồng chịu khuất phục và với lợi thế
chi cho marketingrất cao (lên đến 2 triệu usd) .Vinamilk đã đưa ra hàng loat chiến lược để chiếm
lĩnh thị trường. Một trong số chiến lược có hiệu quả nhất là thuê Câu lạc bộ bóng đá Arsenal.
Arsenal là một trong những đội bóng thành công nhất trong lịch sử bóng đá Anh sang Việt Nam
để quảng bá sản phẩm và nhãn hiệu Cafe Moment của Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.
Các chiến lược đưa ra đều dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường nên có hiệu quả tức thì. Thêm
vào đó ngân sách chi cho quảng cáo, giới thiệu sản phẩm mới rất lớn tạo điều kiện thuận lợi cho
việc đưa thông tin tới người dùng. Chất lượng sản phẩm Vinamilk cũng rất được chú trọng và đã
tạo được lòng tin với khách hàng. Bao gói Vinamilk đơn giản nhưng đầy đủ và đẹp mắt nên
cũng gây được sự sự chú ý của đông đảo người tiêu dùng
23
Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh và phân tích ma trân SWOT, BCG của Vinamilk
2010
24