thực trạng quá trình kê khai quyết toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thực phẩm ngon- sạch- bổ - Pdf 13

PHẦN 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở bất kỳ thời đại nào thuế luôn là một công cụ thể hiện quyền lực của nhà nước, thuế
còn là nguồn tài chính để phục vụ nhu cầu chi tiêu của xã hội, thuế nói lên được tình hình
phát triển của một xã hội.
Thuế giá trị gia tăng là một trong các loại thuế có tầm quan trọng trong nền kinh tế.
Trong hầu như tất cả các loại hàng hóa dịch vụ của mọi lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh
tế quốc dân, thuế giá trị gia tăng đều chiếm một phần trong tổng giá trị của nó. Thuế giá trị
gia tăng giúp hệ thống chính sách thuế, sắc thuế tương đồng với Luật thuế Nhà nước và
phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều đó giúp các doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác,
phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện bảo hộ hợp lý, có chọn lọc, có thời
hạn, có điều kiện, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển và đảm
bảo lợi ích quốc gia.
Nói chung, thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và
thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trước tiên, thuế là
một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề
cho việc phát triển lâu dài. Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp luật thuế
mới được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế đã điều chỉnh được hầu
hết các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội. Ðây là
nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước.
Nhận rõ được tầm quan trọng của thuế nên trong thời gian học với sự giảng dạy của
cô, em đã tìm hiểu và tiến hành làm đề tài:”Thực trạng quá trình kê khai quyết toán thuế
giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần thực phẩm Ngon- Sạch- Bổ ”.
2.Mục tiêu nghiên cứu.
Tìm hiểu kế toán thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu:
- Thuế Gía trị gia tăng tại Công ty.
Trình tự hạch toán, ghi chép, kê khai, quyết toán và nộp thuế tại Công ty cổ phần
thực phẩm Ngon- Sạch- Bổ.

Đà Nẵng.
Ngày đăng ký kinh doanh: 01/04/2004
Điện thoại: (0511)3643788
Fax: (0511) 3643788
Mã số thuế: 0400462023
Công ty cổ phần thưc phẩm Ngon- Sạch- Bổ là đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán
kinh tế đầy đủ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp vốn, vay vốn và mở tài khoản
ở Ngân hàng (kể cả tài khoản ngoại tệ) theo quy định của Nhà nước.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là bán lẻ thực phẩm nông sản các loại trong các
cửa hàng chuyên doanh.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Cung cấp thực phẩm tươi sống nông sản các loại để phục vụ nhu cầu của thị trường.
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao.
- Thực hiện các phương pháp lao động chăm lo đời sông vật chất tinh thành cho cán
bộ công nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn.
Như vậy mục tiêu chung của công ty là đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với
nhà nước, đồng thời không ngừng phát triển quy mô doanh nghiệp, nâng cao đời sống cán
bộ công nhân của công ty.
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
1
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
1.3. Tình hình tài sản-nguồn vốn biến động trong 3 năm 2010-2012
Bảng 1: Bảng tình hình biến động tài sản
Chỉ
tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2011/2010 Năm 2012/2011
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Chênh lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch

nguồn
vốn
3,779,358,086 100.00 4,077,935,808 100.00 7,391,443,687 100.00 298,577,722 7.32 3,313,507,879 44.83
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 298,577,722 đồng,
với tỷ lệ tăng tương ứng là 7.32% . Trong đó Nợ phải trả năm 2011 là 1,143,346,808
đồng, giảm so với năm 2010 là 401,421,513 đồng, tỷ lệ giảm tương ứng 35.11%. Vốn chủ
sở hữu năm 2011 là 2,934,589,000 đồng, tăng so với năm 2010 là 699,999,235 đồng,
tương ứng tỷ lệ tăng 23.85%.
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3,313,507,879
đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 44.83%. Trong đó Nợ phải trả năm 2012 là
4,041,571,554 đồng, tăng so với năm 2011 là đồng, tỷ lệ tăng tương ứng 71.71 %.
Vốn chủ sở hữu năm 2012 là đồng, tăng so với năm 2011 là 415,283,133 đồng,
tương ứng tỷ lệ tăng 12.40 %.
1.4.Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong 3 năm
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
2
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
2011/ 2010 2012/ 2011
Số tiền % Số tiền %
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
4,679,502,317 12,121,027,490 9,862,060,525 7,441,525,173 159.02 -2,258,966,965 61.39
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
4,679,502,317 12,121,027,490 9,862,060,525 7,441,525,173 106.06 -2,258,966,965 -18.64
Giá vốn hàng bán 3,987,452,178 11,215,152,174 9,062,217,877 7,227,699,996 116.21 -2,152,934,297 -19.2
Lợi nhuận gộp bán hàng
và cung cấp dịch vụ

là: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và Lợi nhuận khác.
Lợi nhuận sau thuế TNDNcó sự biến động không ổn định qua 3 năm. Năm 2011
giảm 37,990,946 đồng với tốc độ giảm 11.36% so với năm 2010, năm 2011 tăng
45,755,829 đồng với tốc độ tăng 128.66 % so với năm 2010,
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
3
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
1.5. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán
1.5.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
- Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của DN, là người
chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và là người đại
diện trước pháp luật. Giám đốc là người tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế
hoạch đầu tư của DN.
- Phó Giám Đốc kinh doanh : là người được giám đốc ủy quyền chịu trách nhiệm
trong lĩnh vực quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phó Giám Đốc tài chính: là người chịu trách nhiệm trước GĐ về tổ chức điều hành
toàn bộ công tác tài chính của DN theo đúng qui định của pháp luật.
- Phòng kinh doanh : là nơi chịu trách nhiệm về việc xác định chiến lược và các
phương án kinh doanh , triển khai các phương án kinh doanh đã được duyệt
- Phòng kế toán : là nơi tham mưu giúp GĐ trong công tác quản lý DN và thực hiện
các công tác tổ chức tài chính – kế toán nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển vốn, tài sản
của DN, thưc hiện thu nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
4
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám
đốc tài chính

(Kiêm trưởng phòng TCKT)

toán
hàng
hóa

toán
công
nợ

toán
tổng
hợp

toán
vốn
bằng
tiền
Thủ
quỹ
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
+ Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ lập kế hoạch vay các nguồn vốn ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn. Theo dõi quỷ tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi tiền
chuyển đi, tiền chuyển đến. Đến cuối tháng có sự đối chiếu và xác nhận số dư ngân hàng
về khoản tiền vay và tiền gửi.
+Thủ qũy: Mở sổ tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tục theo thủ tục phát sinh của các
nghiệp vụ. Chịu trách nhiệm quản lý về nhập- xuất quỷ tiền mặt, ngân phiếu tại qũy.
1.6. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
a. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của công ty là nhật ký chứng từ .

DN) và báo cáo kết quả kinh doanh(B02-DN).
c.Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính được lập tại doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài chính
năm và các báo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
-Báo cáo tài chính năm được lập cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày
31/12/N, gồm 2 báo cáo bảng cân đối kế toán(B01-DN) và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh(B02-DN).
-Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập theo quý, gồm bảng cân đối kế toán(B01a-
DN) và báo cáo kết quả kinh doanh(B02-DN).
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
7
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGON –SẠCH –BỔ
2.1. Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty
Tài Khoản : 133 –Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên Hoá đơn GTGT mua
hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập
khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phí nước ngoài theo quy định của Bộ Tài
chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Kết cấu và nội dung phản ánh.
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách
Nhà nước.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư Nợ (nếu có)
của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp
cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu
nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
2.2. Phương pháp kế toán thuế GTGT
Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại doanh nghiệp là phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT phải nộp = Số Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
Trong đó :
+ Thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT hành hóa dịch vụ bán ra ghi trên hóa
đơn GTGT.
+ Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT hàng hóa dịch
vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT.
-Thuế suất : Các hàng hóa, dịch vụ của DN áp dụng các mức thuế suất : 0%, 5%,
10% tùy từng mặc hàng theo quy định của luật thuế GTGT
Các biểu mẫu hóa đơn sử dụng.
+ Hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01GTKT3/001)
+ Hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01GTKT3/001)
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT)
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT)
+ Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT)
Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty cổ phần thưc phẩm Ngon- Sạch- Bổ
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
Hóa đơn
GTGT đầu
vào, đầu ra
Bảng kê hóa

vào, đầu ra
Bảng kê hóa
đơn mua vào,
bán ra
Tờ khai thuế
GTGT
Tờ khai thuế
GTGT
Báo cáo thuế GTGT
Hồ sơ khai thuế
GTGT
CƠ QUAN THUẾ
10
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Trong tháng công ty có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
NV1: Ngày 01/02/2013 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền mua Đường trắng cho
DNTT Anh Hoa, với tổng tiền thanh toán chưa thuế là 18.942.857 đồng, thuế VAT 5 %, theo
hóa đơn GTGT số 0000164, ký hiệu : AH/12P, mẫu số: 01GTKT3/001
Công ty nhận được hóa đơn từ nhà cung cấp như sau:
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT 3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : PH/13P
Liên 2: (Giao khách hàng) Số: 0000042
Ngày 01 tháng 02 năm 2013
Họ tên người bán hàng: DNTN Anh Hoa
Địa chỉ : 90 Hà Huy Tập Quận Thanh Khê Đà Nẵng
Điện thoại : 0511.3723812
MST: 0400387915
Họ tên người mua hàng : Mai Thị Thanh Na
Đơn vị : Công ty cổ phần thưc phẩm Ngon- Sạch- Bổ
Địa chỉ: : 28- Lê Thanh Nghị , Hòa Cường Bắc, Hải Châu , Đà Nẵng

Ngày 25 tháng 02 năm 2013
Họ tên người bán hàng: Xí nghiệp chế biến lương thực Đà Nẵng
Địa chỉ : 60 Hùng vương – Đà Nẵng
Điện thoại : 0511-3821802 Fax:0511. 3821802
MST: 0400101764-003
Họ tên người mua hàng : Tràn Thị Phước
Đơn vị : Công ty cổ phần thưc phẩm Ngon- Sạch- Bổ
Địa chỉ: 28- Lê Thanh Nghị , Hòa Cường Bắc, Hải Châu , Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
MST: 0400462023
TT Tên hàng hoá dich vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6 = 4 x 5
1 Bánh mỳ nhỏ Cái 56 2000 112.000
2 Bánh mỳ ngọt Cái 920 1363,63 1.254.55
3 Bánh mỳ cao cấp Cái 152 1818,18 276.364
4 Bánh mỳ gối Cái 418 19090,9 7.980.000
5 Bánh mỳ bơ mặn Cái 2934 1181,81 3.467.455
6 Bánh mỳ thịt Cái 1386 2272,72 3.150.000
7 Bánh mỳ tròn Cái 290 1363,63 395.545
8 Bánh gato sữa Cái 51 1545,45 78.818
Cộng tiền hàng : 16.714.636

Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT : 1.671.464
Tổng số tiền thanh toán: 18.386.100
Số tiền viết bằng chữ : Mười tám triệu ba trăm tám mươi ngàn đồng chẵn./.

Thuế
GTGT
Ghi
chú
Ký hiệu
hoá đơn
Số hoá
đơn
Ngày
,tháng,
năm phát
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1.Hàng hoá , dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT:
01 PH/13P 0000042 01/02/2013 DNTN PHỤNG HIỀN 0400252442 COOKING 5LÍT 11.545.455 10 1.154.545
02 AH/12P 0000164 01/02/2013 DNTN ANH HOA 0400879155 Đường trắng 18.942.857 5 947.143
03 NH/12P 0000168 02/02/2013
CÔNG TY TNHH
NGUYÊN HẢI
0400446007 Milo nước 13.710.528 10 1.371.053
04 QD/12B 0000414 02/02/2013
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN
LƯƠNG THỰC ĐÀ NẴNG
0400101764-003
Bánh mì các
loại
16.714.636 10 1.671.464
05 AH/12P 0000164 02/02/2013 DNTN ANH HOA 0400879155 Đường trắng 18.942.857 5 947.143
06 04AC/13P 0037423 02/02/2013 LINH NGA 0401335010 Gạo 12.750.000 5 637.500
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
13

Bánh mì các
loại
16.714.636 10 1.671.464
Tổng 248.069.552 24.053.876
2 .Hàng hoá , dịch vụ dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT:
1
Tổng:
3 .Hàng hoá , dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT:
Tổng:
Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ mua vào: 248.069.552
Tổng thuế GTGT của hàng hoá , dịch vụ mua vào: 24.053.876
Ngày 10 tháng 03 năm 2013
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
14
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên , đóng dấu ( ghi rõ họ tên và chức vụ)
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
15
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra( Mẫu số: 01-2/GTGT),
kỳ tính thuế tháng 02/2013
Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ của HHDV bán ra phát sinh trong tháng được ghi
đúng quy định.
=> Kế toán lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Trong tháng công ty có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: Ngày 02/02/2013
xuất hóa đơn cho Trường MN ABC- Công ty TNHH I.V.C số 0000656 , ký hiệu hóa đơn
NL/13P, bán gia vị thực phẩm, Hàng tươi sống, gạo, rau củ thực phẩm với giá bán chưa
thuế của gia vị thực phẩm là 1.059.091 đ, giá bán chưa thuế của còn Hàng tươi sống, gạo,

tiền
Thuế
suất
Tiền
thuế
GTGT
Tổng Cộng
A B C (1) (2) (3= 1x2) (4) (5= 3x4) (6=3+5)
01
Hàng tươi
sống
Kg 6.909.534 5% 345.416 725.540
02
Rau củ
thực phẩm
2.985.810 5% 149.290 3.135.100
03 Gạo Kg 51,3
15.23
8,1
181.114 5% 39.086 820.500
04
Gia vị
thực phẩm
1.059.091 10% 105.909 1.165.000
Số tiền chưa thuế VAT: 0%
Số tiền chưa thuế VAT 5%: 10.611.048 Tiền thuế VAT 5%: 533.532
Số tiền chưa thuế VAT 10%: 1.059.901 Tiền thuế VAT 10%: 105.909
Tổng số tiền thanh toán : 12.375.900
Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu ba trăm bảy mươi lăn ngàn chin trăm đồng chẳn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

giá
Thành
tiền
Thuế
suất
Tiền
thuế
GTGT
Tổng Cộng
A B C (1) (2) (3= 1x2) (4) (5= 3x4) (6=3+5)
01 Gạo Kg 500 13.809.5 6.904.762 5% 345.238 7.250.000
Số tiền chưa thuế VAT 0%
Số tiền chưa thuế VAT 5%: 6.904.762 Tiền thuế VAT 5%: 345.238
Số tiền chưa thuế VAT 10%: Tiền thuế VAT 10%:
Tổng số tiền thanh toán : 7.250.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Căn cứ vào nội dung các hóa đơn, kế toán ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Công
ty có bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào tháng 02 năm 2013 như sau:
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
18
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Mẫu số: 01-1/GTGT
Ban hành kèm theo thông tư
Số 28/2011/TT-BTC ngày
28/02/2011 của Bộ tài chính
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN , CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)
Kỳ tính thuế: Tháng 02 năm 2013

CTY TNHH I.V.C
0400547647-001
Hàng tươi sống, rau
thực phẩm, gạo
10.611.048 533.852
02 NL/13P 0000673 03/02/2013
TRƯỜNG MẦM NON ABC CN
CTY TNHH I.V.C
0400547647-001
Hàng tươi sống, rau
thực phẩm, gạo
11.318.512 565.928
… … … … … … … … …
06 NL/13P 0000754 10/02/2013
TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THỂ THAO
QUỐC GIA ĐÀ NẴNG
0400547647-001 Gạo 6.904.762 345.238
07 NL/13P 0000760 11/02/2013
TRƯỜNG MẦM NON ABC CN
CTY TNHH I.V.C
0400547647-001
Hàng tươi sống,
rau thực phẩm,
gạo
16.642.381 332.119
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
19
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
… … … … … … … … …


… … … … … … … …
20 NL/13P 0000686 25/02/2013 DNTN NGUYỄN THUẬN 3300214784 Thực phẩm 6.876.500 567.002
21 NL/13P 0000687 27/02/2013 DNTN KHÁCH SẠN Ở LẠI 330105060 Gia vị, thực phẩm 10.400.398
1.040.04
0
22 NL/13P 0000688 28/02/2013 TRẦN VĂN ANH Gia vị, thực phẩm 5.670.023 567.650
23 NL/13P 0000689 28/02/2013
TRƯỜNG MẦM NON ABC CN CTY TNHH
I.V.C
0400547647-001 Gia vị, thực phẩm 3.489.008 348.901
Tổng 121.240.553 12.124.058
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
20
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra: 394.035.091
Tổng thuế doanh thu hàng hoá , dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT: 394.035.091
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: 25.763.786
Ngày 10 tháng 03 năm 2013
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên , đóng dấu ( ghi rõ họ tên và chức vụ)
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
21
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Căn cứ vào bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra tháng 02/2013. Kế toán lấy đó làm
cơ sỡ để lập tờ khai thuế Giá trị gia tăng tháng 02/2013(mẫu số 01/GTGT) như sau:
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B
22
Chuyên đề kê khai quyết toán thuế GTGT Th.S Phạm Thị Hồng Quyên
Sau khi lên tờ khai thuế GTGT, kế toán sắp xếp thành bộ báo cáo thuế GTGT của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status