Vận dụng thông tin kế toán trong việc kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn K.J Vina - Pdf 34

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, với cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, nên hầu hết các doanh nghiệp phải
tự xác định số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, trong đó có thuế thu nhập
doanh nghiệp. Tuy nhiên, để xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
đòi hỏi doanh nghiệp phải có số liệu kế toán rõ ràng đồng thời tuân thủ đúng các
quy định về thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên thu nhập chịu
thuế nhân với mức thuế suất, nhưng thu nhập chịu thuế được tính chủ yếu dựa vào
nguồn thông tin do kế toán cung cấp, đó là thông tin về doanh thu, chi phí kế toán.
Chính vì vậy, khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp một số do nh
nghiệp đ ng còn gặp khó khăn và lúng túng, chư xác định chính xác số thuế phải
nộp, do nguồn thông tin kế toán chư đáp ứng được các quy định về thuế. Trong đó,
có Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn K.J Vin cũng đ ng gặp phải khó khăn và lúng
túng trong việc kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nguyên nhân của vấn đề nêu trên là do: Giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập
chịu thuế vừa có sự khác biệt, nhưng lại vừa có mối liên hệ với nhau. Sự khác biệt
là do: lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp, được xác định theo Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán; thu nhập
chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp cuả một kỳ, được xác định
theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Mối liên hệ với nhau: vì thu nhập chịu thuế
được xác định trên cơ sở lợi nhuận kế toán, thông qua sự điều chỉnh các khoản làm
tăng, giảm do nh thu và chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. Do đó, nguồn
thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định thu nhập chịu
thuế. Thông tin kế toán cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời… là góp phần tính
đúng, tính đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Xuất phát từ lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế có sự khác biệt, có khoảng
cách, nên mục tiêu của các doanh nghiệp luôn tìm cách rút ngắn khoảng cách ấy,
thông qua việc cung cấp đầy đủ, chính xác các loại hó đơn chứng từ có giá trị pháp
lý khi phát sinh doanh thu và chi phí của kế toán. Qu đó cho thấy, thông tin kế toán

Đối tượng nghiên cứu củ đề tài là vận dụng thông tin kế toán trong kê khai
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạm vi nghiên cứu củ đề tài là tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn K.J Vina
trong gi i đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Ph

ng ph p nghiên cứu

- Luận văn sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu.
- Quan sát, thu thập, phân tích, tổng hợp và so sánh dữ liệu tại Công ty Trách
Nhiệm Hữu Hạn K.J Vina. Cụ thể là căn cứ vào số liệu thực tế để phân tích, tổng


3
hợp và so sánh...Trên cơ sở đó đư r các kết luận, giải pháp nhằm đạt được mục
tiêu nghiên cứu củ đề tài.
5. Đ ng g p m i của đề tài
- Đánh giá thực trạng về vận dụng thông tin kế toán trong kê khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH K.J Vina trong gi i đoạn từ năm
2011 đến năm 2013. Làm cơ sở cho việc đư r các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng thông tin kế toán phục vụ công tác kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Công ty TNHH K.J Vin cũng như các do nh nghiệp Việt Nam.
6. C c đề tài nghiên cứu c liên quan đã đ
- Vũ Thị Phương Thảo 2011 ,
ệ t

ệt

c công b


t

t u t u

ệ . Hầu hết các tác giả có đề cập

đến lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế là có sự khác biệt, phương pháp hạch
toán kế toán thuế thu nhập do nh nghiệp hiện hành và kế toán thuế thu nhập hoãn
lại. Tuy nhiên, các tác giả chư tr nh bày đến những vấn đề có liên qu n đến công
tác quyết toán thuế thu nhập do nh nghiệp, là phần việc qu n trọng m ng tính cầu
nối giữ do nh nghiệp và cơ qu n thuế khi “h i phí

c ng xác định số thuế thu

nhập do nh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước dự trên những thông tin, dữ


4
liệu kế toán do đơn vị cung cấp. Nên đề tài tác giả chọn chư tr ng lắp với bất cứ đề
tài nào đã được công bố trước đây.
7. Kết cấu luận v n
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính củ luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về thông tin kế toán trong kê kh i quyết toán thuế
thu nhập do nh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng vận dụng thông tin kế toán trong kê kh i quyết toán
thuế thu nhập do nh nghiệp tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn K.J Vin .
- Chương 3: Vận dụng thông tin kế toán trong kê kh i quyết toán thuế thu
nhập do nh nghiệp.



t

t

là thông tin có được do hệ

thống kế toán xử lý, cung cấp, được cụ thể hó bằng những con số “biết nói đã
được xử lý thành dạng dễ hiểu, có giá trị pháp lý, có độ tin cậy c o làm cơ sở cho
những người qu n tâm đư r quyết định đúng đắn nhằm hạn chế rủi ro và gi tăng
lợi ích kinh tế thu được.


6
1.1.2 Đặc điểm của thông tin kế toán
- Là thông tin về kế toán tài chính và thông tin về kế toán quản trị.
- Là thông tin thực tế đã xảy r , đ ng và sẽ xảy r . Nhưng chủ yếu là đã xảy ra.
- Là thông tin có giá trị pháp lý cao vì mọi số liệu kế toán đều phải có bằng
chứng kèm theo.
- Là thông tin có độ tin cậy cao, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế có cơ sở
để đư r quyết định của mình.
1.1.3 Đ i t

ng sử dụng thông tin kế toán

Các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán bao gồm:
- Trước hết, là b n lãnh đạo doanh nghiệp (DN), những người có trách nhiệm
điều hành và thực hiện các mục tiêu của DN. Những nhà quản lý thành công thường
là những người luôn đư r những quyết định đúng đắn trên cơ sở thông tin có giá
trị và kịp thời mà một phần thông tin quan trọng chính là do hệ thống kế toán cung
cấp thông qua hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị.

hoặc trên phạm vi cả nước. Do vậy, thông tin kế toán cũng là một kênh thông tin
đáng tin cậy, rất được sự quan tâm củ các cơ qu n này.
1.1.4 Các yêu cầu và mục tiêu chủ yếu về thông tin kế toán
1.1.4.1 Các yêu cầu chủ yếu về thông tin kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (ban hành và công bố theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), bao gồm các
yêu cầu như s u:
- Trung thực: “Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách qu n và đúng với thực tế về hiện trạng,
bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh .
- Khách qu n: “Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ: “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên qu n đến kỳ kế toán
phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời: “Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp
thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ. Việc cung cấp
thông tin chậm trễ có thể dẫn đến việc ra quyết định không còn có ý nghĩ ; Còn đối
với Cơ qu n quản lý thuế việc cung cấp thông tin kế toán chậm trễ là vi phạm pháp
luật thuế.
- Dễ hiểu: “Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính
phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là
người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình.
Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình


8
trong phần thuyết minh.
- Có thể so sánh: “Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và
trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần

9
tục đầu tư vào DN…
- Thông tin kế toán do đơn vị cung cấp còn giúp cho cơ qu n thuế có cơ sở để
biết được tình hình thực hiện kê khai quyết toán thuế, thỏ đáng cũng như khả năng
đóng góp thuế của DN với Nhà nước có hợp lý hay không? DN có chấp hành tốt
nghĩ vụ thuế hay không? Ngoài ra, thông tin kế toán còn phản ánh tương đối hợp
lý thực trạng tài chính củ đối tượng nộp thuế, điều này còn cho phép cơ qu n thuế
đư r các biện pháp thích hợp để đôn đốc thu nợ đọng thuế hoặc cho phép giãn nợ
thuế để giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn trong những thời kỳ nhất định.
Cũng thông qu thông tin kế toán do DN cung cấp, cơ qu n thuế còn có căn cứ để
đánh giá doanh nghiệp có chấp hành pháp luật trong kinh doanh hay không? Về môi
trường, n toàn l o động, chế độ tiền lương…
- Thông tin kế toán cung cấp cơ sở để Nhà nước, Chính phủ hoạch định chính
sách, ban hành quy phạm pháp luật phù hợp về chính sách đầu tư, chính sách lương,
chính sách đất đ i, tín dụng…
1.1.6 Ph

ng ph p kế toán

Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung,
công việc kế toán, nhằm cung cấp thông tin về kế toán.
 Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật m ng tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Với đặc trưng là ghi
nhận từng nghiệp vụ kinh tế đã xảy r , chứng từ cho phép kiểm tr , giám sát tỉ mỉ
về từng hành vi kinh tế thông qu thủ tục lập chứng từ. Ngoài r , chứng từ còn giúp
ngăn chặn kịp thời các hành vi s i phạm để bảo vệ tài sản củ đơn vị. Thí dụ thủ tục
lập và xét duyệt phiếu chi sẽ giúp ngăn chặn những nghiệp vụ chi tiền mặt không
phù hợp với quy định. Bên cạnh đó, chứng từ còn là căn cứ pháp lý để giải quyết
tr nh chấp giữ các đối tượng, kể cả bên trong và bên ngoài bên ngoài đơn vị. Như

Hó đơn giá trị gi tăng

-

Hó đơn bán hàng thông thường

-

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ...

(Danh mục chứng từ k toán chi ti t được trình bày theo phụ lục 01 đ

è )

 Kiểm kê tài sản:
Kiểm kê tài sản là việc cân đong đo đếm số lượng, xác nhận và đánh giá chất
lượng, giá trị củ tài sản, nguồn h nh thành tài sản trong thực tế. Thông qua công tác
kiểm kê tài sản để so sánh số liệu thực tế với số liệu trên sổ kế toán làm cơ sở để xử
lý nếu có chênh lệch, qu đó đảm bảo số liệu trên sổ sách kế toán là trung thực và
hợp lý.
 Tính giá các đối tượng kế toán:
Võ V n Nhị (2011): “Việc tính giá các đối tượng kế toán như: TSCĐ, vật liệu,
hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán đều ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh,
nên DN không thể tính giá theo ý định riêng, mà cần phải tuân thủ theo các quy
định củ Nhà nước. Đặc biệt là phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong các
phương pháp tính toán, nhất là tính toán giá xuất của hàng tồn kho .
 Sổ kế toán và ghi sổ kép:
Sổ kế toán và ghi sổ kép là nơi chứ đựng và cách thức ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh dựa trên chứng từ kế toán và việc ghi chép cũng phải tuân thủ theo
các quy định về chế độ kế toán hiện hành.

và các Bộ ngành có liên qu n b n hành, có qu n hệ chặt chẽ đến nội dung kế toán
thể hiện trên h i mặt:
- Một mặt, nó là cơ sở, căn cứ hướng dẫn việc thực hiện công tác kế toán thống
nhất trên cả nước, đảm bảo cho công tác kế toán đi vào nề nếp. Thực sự là công cụ
cung cấp thông tin có độ tin cậy c o và tính pháp lý rõ ràng.
- Mặt khác, đó là căn cứ để kiểm tr việc thực hiện công tác ghi chép hó đơn
chứng từ, sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính có đúng về nội dung và thời gi n
không? Qu đó, có biện pháp chấn chỉnh và xử lý thích hợp.
Các chính sách quy định pháp luật về kế toán b o gồm:
- Chế độ kế toán
- Chuẩn mực kế toán
- Các luật thuế


12
- Các luật có liên qu n như: Luật l o động, Luật bảo hiểm xã hội, Luật l o
động và tiền lương…
1.2 Những nội dung c bản về kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp (corporate income tax) là loại thuế đánh vào phần
thu nhập sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ có liên qu n đến thu nhập đó củ cơ
sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
1.2.1.2 Vai trò:
- Tạo nguồn thu quan trọng cho Ngân sách nhà nước (NSNN): chiếm khoảng
từ 12-15% tổng thu thuế hàng năm của NSNN.
- Là công cụ để Nhà nước điều tiết các hoạt động KD của DN thông qua hệ
thống ưu đãi, miễn giảm thuế... nhằm khuyến khích đầu tư, phát triển theo định
hướng Nhà nước.
- Là công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.

tính thuế

Thu nhập
=

chịu thuế

Thu nh p chịu thu đượ x
Thu nhập
chịu thuế

=

Các khoản lỗ được kết

Thu nhập được
-

Doanh

miễn thuế
đị

+

chuyển theo quy định

ư s u:

-

Theo luật thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi chi phí
nếu đáp ứng đủ các điều kiện s u đây:


14
- Khoản chi thực tế phát sinh liên qu n đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hó đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hó đơn mu hàng hó , dịch vụ từng lần có giá trị từ 20
triệu đồng trở lên, giá đã b o gồm thuế giá trị gi tăng GTGT , khi thanh toán phải
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
 Các khoản chi sau đây sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Theo luật thuế TNDN hiện hành, bao gồm các khoản chi như s u:
1. Khoản trích khấu hao tài sản cố định TSCĐ không đúng theo quy định của
pháp luật:
-

Chi khấu h o đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ. Không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu
của DN (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).
- Chi khấu h o đối với TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ
sách kế toán của DN theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
- Phần trích khấu h o vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài Chính về chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
- Phần trích khấu h o tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe
đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải
hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu h o đối với TSCĐ là tàu bay dân
dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích KD vận chuyển hàng hoá, hành
khách, khách du lịch.

chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người l o động vượt quá
05 năm triệu đồng/người/năm.
5. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định
cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng
kiến, cải tiến.
6. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao
động; Phần chi phụ cấp cho người l o động đi công tác trong nước và nước ngoài
vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ
công chức, viên chức Nhà nước.
7. Phần trích nộp các quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người l o động vượt mức quy
định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người l o động vượt mức quy định.
8. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự
nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm
nhân thọ cho người l o động.
9. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người l o động không theo đúng quy


16
định hiện hành.
10. Chi đóng góp h nh thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
11. Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành
lập theo quy định của pháp luật vượt quá mức quy định của Hiệp hội.
12. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở
hữu là hộ gi đ nh, cá nhân cho thuê đị điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với
đơn vị cung cấp điện, nước.
13. Phần chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê
trả tiền trước.
14. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh củ đối tượng không
phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

trú tại Việt N m vượt mức phân bổ chi phí theo quy định.
26. Các khoản chi được b đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản chi đã
được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; Chi phí mua
thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.
27. Phần chi phí liên qu n đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh
trò chơi điện tử có thưởng, kinh do nh c sino vượt quá 4% doanh thu hoạt động KD
trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino.
28. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường
hợp đặc th theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính.
29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính.
 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Tùy theo mục tiêu phát triển KTXH và chính sách kinh tế vĩ mô củ Nhà nước
mà thuế suất thuế TNDN được điều chỉnh theo từng thời kỳ.
-

Từ năm 2004 đến năm 2008: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%

-

Năm 2009 đến năm 2013: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

-

Năm 2014 đến năm 2015: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%

Như vậy, thuế suất thuế TNDN đ ng có chiều hướng giảm dần.
1.2.3.2 Ph

ng ph p tính thuế


mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập
từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
+ Khai thuế TNDN quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ
áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ
chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh hoạt động KD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được do nh thu nhưng không
hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động KD (không bao gồm
trường hợp khai thuế TNDN tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ
thu nhập chịu thuế trên doanh thu).
- Biểu mẫu khai TNDN nghiệp tạm tính theo quý được b n hành theo thông tư
số 156/2013/TT-BTC ngày 06 /11/2013.
Hồ sơ kh i thuế TNDN tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01A/TNDN.
Trường hợp người nộp thuế không kê kh i được chi phí thực tế phát sinh của kỳ
tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo
mẫu số 01B/TNDN b n hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ để tính thu nhập củ
DN trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu củ năm trước liền kề.
- Việc nộp thuế TNDN được quy định như s u:
+ Thuế TNDN được tính và nộp bằng đồng Việt Nam.
+ Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế TNDN theo bản tự khai (theo tờ khai thuế
TNDN tạm tính theo quý), trừ trường hợp cơ qu n thuế ấn định thuế hoặc tính thuế
theo quy định khác của Luật Quản lý thuế vào NSNN đúng hạn và đầy đủ.


19
+ Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp DN có cơ sở sản
xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với đị bàn nơi DN đóng trụ sở chính thì
số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.
+ Số thuế TNDN tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở

gi o dịch liên kết .
+ Báo cáo tài chính năm
- Xác định lỗ và chuyển lỗ:
+ Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm - về thu nhập tính thuế
chư b o gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển s ng.


20
+ Do nh nghiệp có nhiều hoạt động KD th thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản
xuất, kinh do nh là tổng thu nhập củ tất cả các hoạt động kinh do nh. Trường hợp
nếu có hoạt động KD bị lỗ th được b trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế củ các hoạt
động KD có thu nhập do DN tự lự chọn. Phần thu nhập còn lại s u khi b trừ áp
dụng mức thuế suất thuế TNDN củ hoạt động KD còn thu nhập.
+ Do nh nghiệp có lỗ th được chuyển lỗ s ng năm s u, số lỗ này được trừ vào
thu nhập chịu thuế. Thời gi n được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ
năm tiếp s u năm phát sinh lỗ.
+ Do nh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế củ các quý củ
năm, hoặc DN có số lỗ giữ các quý trong c ng một năm tài chính th được b trừ
số lỗ củ quý trước vào các quý tiếp theo củ năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế
TNDN, do nh nghiệp xác định số lỗ củ cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ
vào thu nhập chịu thuế củ những năm tiếp s u năm phát sinh lỗ.
- Sau khi có tổng thu nhập chịu thuế, nếu DN có thu nhập miễn giảm thuế và
chuyển lỗ, kế toán xác định tổng thu nhập tính thuế trong kỳ.
- Căn cứ vào tổng thu nhập tính thuế để tính thuế TNDN hiện hành ghi vào chi
phí thuế TNDN hiện hành.
- Việc quyết toán thuế TNDN được thực hiện trên phần mềm " Hỗ trợ kê khai
thuế" do Tổng Cục Thuế cung cấp.
Kết luận: Như đã được trình bày ở trên, để tính đúng tính đủ số thuế thu nhập
doanh nghiệp, vấn đề quan trọng nhất là phải xác định được đầy đủ, đúng kỳ, chính
xác doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Nhưng chỉ có nguồn thông tin kế toán

+ Ghi nhận bút toán nếu nộp ít hơn
Nợ TK 3334 / Có TK 8211
+ Kết chuyển cuối kỳ, xác định kết quả
Nợ TK 911 / Có TK 8211
- Cuối năm tài chính khi có sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế sẽ
xãy ra một số trường hợp như s u:
(1) Chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số
được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 / Có TK 347
(2) Chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số
được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 347 / Có TK 8212
(3) Kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh
lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập
trong năm, nếu chắc chắn rằng trong tương l i do nh nghiệp có đủ lợi nhuận tính
thuế để thu hồi tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại, ghi:
Nợ TK 243 / Có TK 8212
(4) Kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài
sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 / Có TK 243
1.3 Vận dụng thông tin kế toán trong việc kê khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp.
1.3.1 Ph

ng ph p kế to n liên quan đến việc x c định doanh thu


22
Để theo dõi doanh thu phát sinh tại đơn vị th thường tìm hiểu qu các phương
pháp kế toán như s u:

GTGT hoặc
hó đơn bán
hàng.
- Bộ chứng từ
xuất khẩu.
- Vé
- Thẻ quầy
hàng

Ghi
nhận

Doanh
thu

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

S đồ 1.1: Mô tả cách ghi nhận doanh thu
Tuy nhiên những chứng từ kế toán chỉ dừng lại việc cung cấp thông tin về
do nh thu bán hàng đối với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Để biết được doanh
thu trong kỳ của doanh nghiệp, cần tìm đến các kênh cung cấp thông tin sổ sách kế


23
toán như s u.
 Sổ sách kế toán:
Theo luật kế toán hiện hành, các sổ kế toán theo dõi doanh thu khá chi tiết theo
từng loại doanh thu cụ thể. Bao gồm:
+ Sổ kế toán TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Sổ kế toán TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ


Điều chỉnh
tăng hoặc
giảm các
khoản
doanh thu
không phù
hợp theo
quy định
của Luật
thuế TNDN

=

Doanh thu
được tính
thu nhập
chịu thuế
trong kỳ

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

S đồ 1.2: Mô tả cách thức ghi nhận doanh thu khi x c định thu nhập chịu thuế


24
Trên đây là những phương pháp kế toán cung cấp thông tin về doanh thu giúp
cho kế toán thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế TNDN trong kỳ. Tuy nhiên,
đối với mỗi DN việc ghi nhận doanh thu trong kỳ là điều rất dễ dàng và tương đối
chính xác (vì phần lớn DN khi ghi nhận do nh thu đều tuân thủ theo chuẩn mực số

những rủi ro tiềm tàng khó lường. Do vậy, để đảm bảo an toàn vốn, góp phần nâng


25
cao hiệu quả KD. Hiện nay, hầu hết Chính phủ các nước đều cho phép DN được
trích lập các khoản dự phòng tính vào chi phí để hạn chế và b đắp rủi ro KD cho
DN, các loại dự phòng bao gồm:
-

Dự phòng nợ phải thu khó đòi

-

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

-

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Quy định về điều kiện, thủ tục và mức lập các khoản dự phòng được nêu trên
đây hiện đ ng áp dụng theo theo Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 củ
Bộ Tài Chính.
 Sổ sách kế toán:
Tất cả các sổ sách kế toán có liên qu n đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm đều cung cấp thông tin về chi phí của DN:
- Sổ kế toán TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Sổ kế toán TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Sổ kế toán TK 627: Chi phí sản xuất chung
Và một số sổ kế toán khác tập hợp các khoản chi phí quản lý của DN, như:
- Sổ kế toán TK 635: Chi phí hoạt động tài chính đã thực hiện)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status