BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
Nguyễn Đình Sáng
VẬN DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN K.J VINA
Luận văn thạc sĩ Kế toán
Đồng Nai – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
NGUYỄN ĐÌNH SÁNG
VẬN DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN K.J VINA
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học:
tài
N
ửi l i c
t
ặc bi t là
ng.
–
ng dẫn, chỉ b o trong su t quá trình tác gi nghiên c u
ậ
ă
xin chân thành c
K.J Vina
cở
t
.
B
G
ă
L I A
ễ
Tôi tên:
ĐOAN
, h c viên l p Cao h c khóa 4 ( ă
ngành K
ih
ih cL cH
x
2012- 2014),
â
công trình nghiên c u c a riêng tôi.
x
d
is
trong luậ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ể
ó
d
â
ó
x
d
ể
d
d
â
mb o
ở
ậ d
ậ d
ó
d
x
ó
ó
ị
ỉ
ú
d
ú
ậ d
ể
ể
d
ó
ất c
d
4. Ph
5.
tài........................................................................... 2
ng và ph m vi nghiên c u ...................................................................... 2
ng pháp nghiên c u .................................................................................... 2
ó
ó m ic
6.
tài .................................................................................... 2
liên quan
ấ
7.
ậ
.................................................. 3
ă ........................................................................................... 4
HƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ KÊ KHAI
QUYẾT TOÁN H Ế THU NHẬP DOANH NGHIỆP ....................................... 5
1.1 Lý luận chung v thông tin k toán .................................................................. 5
1.2.1 Khái ni m và vai trò thu thu nhập doanh nghi p .................................. 12
1211
......................................................................................... 12
1212
.............................................................................................. 12
1.2.2
ng n p thu thu nhập doanh nghi p ............................................ 12
1.2.3 ă
thu nhập doanh nghi p ...................... 13
1.2.3.1 ă
tính thu là thu nhập tính thu trong kỳ và thu suất .......... 13
1.2.2.2
..................................................................... 17
1.2.4 Kê khai thu thu nhập doanh nghi p ....................................................... 18
1.2.5 Quy t toán thu thu nhập doanh nghi p .................................................. 19
1.2.6 K toán thu thu nhập doanh nghi p ....................................................... 20
1.3 Vận d ng thông tin k toán trong vi c kê khai quy t toán thu thu nhập doanh
nghi p.................................................................................................................... 21
KẾT LUẬ
ƯƠ G 1.......................................................................................... 28
HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN D NG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG
KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN K.J VINA ........................................................ 30
2.1 Khái quát chung v Công ty Trách Nhi m H u H n K.J Vina ...................... 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty ............................................ 30
2.1.2 T ch c b máy qu n lý
...................................................... 31
2.1.3 T ch c công tác k toán
y .................................................... 32
2.1.3.1 Mô hình t ch c b máy k toán ......................................................... 32
2.1.3.2 Hình th c k toán t i Công ty .............................................................. 34
2.2 Th c tr ng vận d ng thông tin k toán trong vi c kê khai quy t toán thu t i
Công ty TNHH K.J VINA (
221
n 2011
n 2013) ......................................... 34
kê khai và n p thu thu nhập doanh nghi
i v i Công ty
2012 ......................................................................................... 41
ậ d
2.2.2.3
ă
trong kê khai quy t toán thu
2013 ......................................................................................... 48
2.2.3 K t qu
c t vi c xử lý thông tin k toán ph c v vi c kê khai
quy t toán thu TNDN ..................................................................................... 55
2.3 Nhận xét k
c do vận d ng thông tin k toán trong kê khai quy t
toán thu thu nhập doanh nghi p .......................................................................... 59
2.4 Nh ng t n t i v thông tin k toán trong kê khai quy t toá
2.4.1
2.4.2 Vấ
.................................. 64
ễn" ...... 64
ghi nhận các kho n chi phí x p lo i "chênh l
2.4.3 Chi phí k toán và chi phí thu còn có kho ng cách
cung cấ
ậ
.......................................................................................... 69
ă
cc
toán trong Công ty còn h n ch ....... 70
2.4.8 M t s t n t i khác .................................................................................. 71
KẾT LUẬ
ƯƠ G 2.......................................................................................... 73
HƯƠNG 3: HOÀN
HIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG KÊ KHAI
QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ..................................... 74
3.1 Th
c v thông tin k
u ki n h i nhập Qu c T
hi n nay ................................................................................................................. 74
3.2 M t s gi i pháp hoàn thi n thông tin k toán trong kê khai quy t toán thu
3.2.6
i v i các kho n thu nhập, chi
ậ
â
ấ
ể ó
â
3.2.7 â
ó ó
ậ
......................... 85
ể
ấ
d
d
85
........ 87
G
ị
ă
KD
Kinh doanh
d
ị
KTTT
x
KTXH
â
NSNN
x ấ
SXKD
d
TK
TNCN
DANH M C B NG
Trang
B ng 2.1: Báo cáo k t qu ho
B ng 2.2: B
x
ịnh thu nhập tính thu và s thu ph i n
B ng 2.3: B ng quy t toán thu
B ng 2.4: Báo cáo k t qu ho
B ng 2.5: B
x
B ng 2.7: Báo cáo k t qu ho
x
ă
2011 .. 38
2011 ................................................... 39
ă
ng kinh doanh c
ă
ó ó
2013 ...... 51
ă
2013 .. 52
2013 ................................................... 53
ng t
ă
............ 79
DANH M
SƠ ĐỒ
Trang
1.1: Mô t cách th c ghi nhận doanh thu ....................................................... 22
1.2: Mô t cách th c ghi nhậ d
1.3: Mô t cách th c ghi nhậ
1.4: Mô t các kho n thu nhậ
1.5: Mô t m
x
x
tăng, giảm do nh thu và chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. Do đó, nguồn
thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định thu nhập chịu
thuế. Thông tin kế toán cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời… là góp phần tính
đúng, tính đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Xuất phát từ lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế có sự khác biệt, có khoảng
cách, nên mục tiêu của các doanh nghiệp luôn tìm cách rút ngắn khoảng cách ấy,
thông qua việc cung cấp đầy đủ, chính xác các loại hó đơn chứng từ có giá trị pháp
lý khi phát sinh doanh thu và chi phí của kế toán. Qu đó cho thấy, thông tin kế toán
cũng chính là cơ sở, bằng chứng quan trọng trong việc xác định thu nhập chịu thuế.
2
Thực tế, việc kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là rất khó. Đòi hỏi
những người làm công tác kế toán cần phải biết kết hợp giữa nguồn thông tin kế
toán của doanh nghiệp với những quy định về chính sách thuế mới có thể tính đúng,
tính đủ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.
Với những vấn đề nêu trên, kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp có
một vai trò quan trọng đối với Nhà nước, với doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài:
“Vận dụng thông tin kế toán trong việc kê khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn K.J Vina” để nghiên cứu
trong luận văn thạc sĩ này.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hó những vấn đề lý luận về thông tin kế toán trong kê khai quyết
toán thuế thu nhập do nh nghiệp.
Phân biệt lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế và chỉ r những nguyên
nhân khác biệt.
Phân tích những thông tin kế toán phục vụ công tác kê kh i và quyết toán
thuế thu nhập do nh nghiệp tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn K.J Vin . Qu đó,
nâng c o chất lượng nguồn thông tin kế toán để tính đúng tính đủ số thuế phải nộp
vào Ngân sách Nhà nước, đồng thời giúp do nh nghiệp rút ngắn khoảng cách giữ
6. C c đề tài nghiên cứu c liên quan đã đ
- Vũ Thị Phương Thảo 2011 ,
ệ t
ệt
c công b
t ệ
t
t u t u
Luận văn thạc sỹ kinh tế, TP.HCM.
Tác giả củ luận văn này đã tập trung nghiên cứu kế toán thuế thu nhập do nh
nghiệp trước và s u khi có chuẩn mực số 17, chuẩn mực thuế thu nhập do nh
nghiệp. Tác giả đã đánh giá thực trạng t nh h nh thực hiện kế toán thuế thu nhập
do nh nghiệp củ một số công ty ở đị bàn thành phố Hồ Chí Minh. Qu đó, t m r
những thuận lợi, khó khăn khi áp dụng chuẩn mực số 17 vào do nh nghiệp.
- Nguyễn Lê Diễm Thúy (2006), K toán thu thu nh p doanh nghiệp – Thực
tr ng và giải pháp hoàn thiện
Luận văn thạc sỹ kinh tế, TP.HCM.
Tác giả củ luận văn này đã tập trung nghiên cứu kế toán thuế thu nhập do nh
nghiệp. Tác giả đã chỉ r điểm khác biệt của kế toán trước và sau khi có luật thuế
thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực số
17, đồng thời tác giả cũng có tr nh bày sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi
- Chương 1: Lý luận chung về thông tin kế toán trong kê kh i quyết toán thuế
thu nhập do nh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng vận dụng thông tin kế toán trong kê kh i quyết toán
thuế thu nhập do nh nghiệp tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn K.J Vin .
- Chương 3: Vận dụng thông tin kế toán trong kê kh i quyết toán thuế thu
nhập do nh nghiệp.
5
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG
KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về thông tin kế toán
1.1.1 Khái niệm về thông tin kế toán
Trước khi tìm hiểu thông tin kế toán, chúng ta cùng tìm hiểu thông tin
(information) là gì? Thông tin là một khái niệm gần gũi nhưng khá trừu tượng và
chư có sự thống nhất về thuật ngữ này. Đã có nhiều định nghĩ về thông tin, theo
Trần Phước (2009): “Thông tin là sự hiểu biết có được từ dữ liệu . “Dữ liệu được
định nghĩ là sự kiện hoặc con số ghi nhận được . Hay có định nghĩ khác: Thông
tin là những gì con người thu nhận được từ dữ liệu và xử lý dữ liệu nhằm tạo ra sự
hiểu biết, tạo ra các tri thức và những nhận thức tốt hơn về tự nhiên và xã hội. Nói
cách khác, thông tin là dữ liệu đã qu xử lý, đối chiếu và trở nên có ý nghĩ đối với
người dùng. Thông tin có vai trò quan trọng là làm tăng hiểu biết củ con người, là
nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở ra quyết định, trong đó có các quyết định về
kinh tế.
Thông tin cần thiết cho mọi cấp của một tổ chức, doanh nghiệp, vì nó giúp cho
việc đạt được các mục tiêu đã đề r . Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống
thông tin. Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, hay
bằng thủ công hoặc kết hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng của
ng sử dụng thông tin kế toán
Các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán bao gồm:
- Trước hết, là b n lãnh đạo doanh nghiệp (DN), những người có trách nhiệm
điều hành và thực hiện các mục tiêu của DN. Những nhà quản lý thành công thường
là những người luôn đư r những quyết định đúng đắn trên cơ sở thông tin có giá
trị và kịp thời mà một phần thông tin quan trọng chính là do hệ thống kế toán cung
cấp thông qua hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị.
- Các đối tượng có quyền lợi tài chính trực tiếp bao gồm: các chủ sở hữu vốn,
nhà đầu tư và các chủ nợ. Các chủ sỡ hữu vốn, nhà đầu tư đều qu n tâm đến kết quả
sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN trong quá khứ và tiềm năng tạo ra lợi nhuận
trong tương l i. Thông tin từ các báo cáo do kế toán cung cấp có thể giúp các nhà
đầu tư hiểu rõ về thực trạng, triển vọng tương l i và những rủi ro tiềm tàng trong
kinh doanh tại DN m nh qu n tâm để qu đó, đư r quyết định đầu tư đúng đắn là
có tiếp tực đầu tư mở rộng h y là ngưng đầu tư vào DN.
- Các chủ nợ của DN (chủ yếu là các ngân hàng) hoặc đơn vị cung ứng hàng
hoá và dịch vụ cho doanh nghiệp, trước khi ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua
bán, tr o đổi hàng hóa dịch vụ với doanh nghiệp, họ đều qu n tâm đến việc liệu
doanh nghiệp có đủ tiền để hoàn trả nợ cho họ tại thời điểm đáo hạn, hay tại thời
điểm cam kết hay không? Như vậy, họ sẽ tìm hiểu nghiên cứu về khả năng th nh
toán của DN. Các chủ nợ đều phân tích rất kỹ tình hình tài chính và khả năng th nh
toán của DN trước khi đư r quyết định cho DN vay, kể cả khi đã triển khai thực
hiện tín dụng, hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch vụ của DN, các chủ nợ vẫn tiếp
tục nắm bắt thông tin kế toán của DN để đánh giá xem việc sử dụng vốn vay, công
nợ có đáp ứng mục đích, đáp ứng được theo cam kết trả nợ. Trên cơ sở đó, đôn đốc
DN thanh toán nợ đúng hạn.
7
- Còn những người sử dụng thông tin kế toán có quyền lợi gián tiếp tại DN,
Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình
8
trong phần thuyết minh.
- Có thể so sánh: “Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong
một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và
trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần
thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ
kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán,
kế hoạch.
- Tính bảo mật: yêu cầu thông tin phải được cung cấp đúng người, phù hợp với
quyền hạn và trách nhiệm của họ.
1.1.4.2 Các mục tiêu chủ yếu về thông tin kế toán
Các mục tiêu chủ yếu mà thông tin kế toán phải đạt được như s u:
- Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế là có thật.
- Ghi nhận và diễn giải nghiệp vụ một cách đầy đủ, chi tiết và phân loại đúng
đắn các nghiệp vụ.
- Đo lường giá trị củ các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị.
- Xác định các nghiệp vụ kinh tế đã xảy r thuộc về kỳ hạn cụ thể nhất định để
ghi chép đúng kỳ.
- Tr nh bày đúng đắn và công bố đầy đủ thông tin cần thiết trên báo cáo tài
chính (BCTC).
1.1.5 Vai trò của thông tin kế toán
- Thông tin kế toán cung cấp số liệu sát thực, đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất
cho các nhà quản lý để đư ra quyết định thích hợp: là cơ sở để lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh và kiểm tra tiến độ thực hiện và kết quả kế hoạch đó. Nhu cầu
thông tin của các nhà quản lý phụ thuộc vào cấp quản lý hay chức năng nhiệm vụ
của họ trong DN. Thông tin kế toán sẽ tóm tắt và lọc thông tin sao cho các nhà quản
lý ở các cấp khác nhau nhận được đúng thông tin họ cần để hoàn thành công việc
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật m ng tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Với đặc trưng là ghi
nhận từng nghiệp vụ kinh tế đã xảy r , chứng từ cho phép kiểm tr , giám sát tỉ mỉ
về từng hành vi kinh tế thông qu thủ tục lập chứng từ. Ngoài r , chứng từ còn giúp
ngăn chặn kịp thời các hành vi s i phạm để bảo vệ tài sản củ đơn vị. Thí dụ thủ tục
lập và xét duyệt phiếu chi sẽ giúp ngăn chặn những nghiệp vụ chi tiền mặt không
phù hợp với quy định. Bên cạnh đó, chứng từ còn là căn cứ pháp lý để giải quyết
tr nh chấp giữ các đối tượng, kể cả bên trong và bên ngoài bên ngoài đơn vị. Như
vậy, với chức năng cung cấp thông tin kế toán đầu vào chi tiết, chứng từ đóng v i
trò qu n trọng trong thông tin kế toán củ đơn vị.
Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 củ Bộ Tài Chính hệ thống
chứng từ kế toán hiện n y b o gồm 5 loại chứng từ như s u:
-
Chứng từ lao động tiền lương có 12 loại chứng từ;
-
Chứng từ hàng tồn kho có 7 loại chứng từ;
10
-
Chứng từ bán hàng có 2 loại chứng từ;
-
Chứng từ tiền tệ có 10 loại chứng từ;
hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán đều ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh,
nên DN không thể tính giá theo ý định riêng, mà cần phải tuân thủ theo các quy
định củ Nhà nước. Đặc biệt là phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán trong các
phương pháp tính toán, nhất là tính toán giá xuất của hàng tồn kho .
Sổ kế toán và ghi sổ kép:
Sổ kế toán và ghi sổ kép là nơi chứ đựng và cách thức ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh dựa trên chứng từ kế toán và việc ghi chép cũng phải tuân thủ theo
các quy định về chế độ kế toán hiện hành.
Sổ sách kế toán được xem là bước trung gi n tiếp nhận những thông tin b n
đầu trên chứng từ để xử lý nhằm h nh thành thông tin tổng hợp trên báo cáo tài
chính và báo cáo kế toán quản trị. Một hệ thống sổ sách chi tiết và kho học đối với
những đối tượng như vật tư, hàng hó , công nợ, chi phí, thu thập…sẽ góp phần
đáng kể trong bảo vệ tài sản nhờ ở chức năng kiểm tr , giám sát ng y trong quá
tr nh thực hiện nghiệp vụ.
Còn phương pháp ghi sổ kép mô tả về phương pháp xử lý các nghiệp vụ kinh tế
11
phát sinh tại đơn vị, thường dưới dạng Nợ tài khoản này đối ứng với Có một hoặc
nhiều tài khoản khác và ngược lại. Khi hạch toán đầy đủ và đúng đắn, sẽ giúp cho
việc xử lý các nghiệp vụ chính xác, thích hợp và thống nhất trong toàn đơn vị.
Võ V n Nhị (2011): “Những thông tin tổng hợp được thu thập và xử lý từ
phương pháp sổ kế toán và ghi sổ kép, giúp cho cơ qu n thuế xem xét mức độ hợp
lý của từng loại chi phí, cũng như từng bộ phận chi phí so với tổng thể trong cấu
thành chi phí, được tính trừ vào kết quả kinh doanh (KD) nhằm xác định thu nhập
chịu thuế .
Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là một bản báo cáo kế toán tổng hợp cung cấp các thông tin
về tình hình kinh tế, tài chính và các vấn đề có liên qu n đến doanh nghiệp cho các
đối tượng như người quản lý, cơ qu n thuế, thống kê…Đây là nguồn thông tin kế
sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
1.2.1.2 Vai trò:
- Tạo nguồn thu quan trọng cho Ngân sách nhà nước (NSNN): chiếm khoảng
từ 12-15% tổng thu thuế hàng năm của NSNN.
- Là công cụ để Nhà nước điều tiết các hoạt động KD của DN thông qua hệ
thống ưu đãi, miễn giảm thuế... nhằm khuyến khích đầu tư, phát triển theo định
hướng Nhà nước.
- Là công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.
1.2.2 Đ i t
ng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại điều 2 và điều 14 củ Thông tư 78/2014/TT-BTC, ngày
18/06/2014, đối tượng nộp thuế TNDN bao gồm như s u:
- Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ (gọi chung là DN) có thu nhập chịu thuế.
- Tổ chức nước ngoài SXKD tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật
Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế TNDN theo hướng
dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn
thì thực hiện nộp thuế TNDN theo hướng dẫn như s u:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của DN là thu nhập có được từ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của DN đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ
chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ DN). Thời điểm chuyển
nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
+ Trường hợp DN có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng
tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì
phải chịu thuế TNDN. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo
giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.