Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty trách nhiệm hữu hạn hà nội chợ lớn HC - Pdf 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT.......................1
1.1. Tổng quan về thuế GTGT................................................................................1
1.1.1. Khái niệm thuế GTGT.....................................................................................1
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT................................................................1
1.1.3. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế.........................................2
1.1.4. Đối tượng nộp thuế..........................................................................................4
1.2. Phương pháp tính thuế GTGT........................................................................5
1.2.1. Căn cứ tính thuế...............................................................................................5
1.2.1.1. Giá tính thuế.................................................................................................5
1.2.1.2. Thuế suất.......................................................................................................6
1.2.2. Phương pháp tính thuế ....................................................................................6
1.2.2.1. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.......................................6
1.2.2.2. Tính thuế theo phương pháp trực tiếp..........................................................7
1.3. Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp.................................................8
1.3.1. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT..................8
Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

1.3.2. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ...........................................12

Thanh

2.3.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng..........................................................................24
2.3.1.3. Phương pháp kế toán..................................................................................24
2.3.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra............................................................................28
2.3.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng..........................................................................28
2.3.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng..........................................................................28
2.3.2.3 Phương pháp kế toán..................................................................................29
2.3.3. Kê khai nộp thuế GTGT................................................................................32
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH Hà Nội Chợ Lớn HC.
3.1. Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn HC. 34
3.1.1.Ưu điểm..........................................................................................................34
3.1.2. Tồn tại............................................................................................................36
3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lương công tac kế toán tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn HC.

KẾT LUẬN
PHỤ LỤC

Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17

37


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

LỜI MỞ ĐẦU

đảm bảo lợi ích quốc gia.
Nhận thức được tầm quan trọng của thuế GTGT, Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn HC đã đưa vào áp dụng ngay Luật
thuế GTGT mới này. Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT tại Công ty phần lớn đều hợp pháp, hợp lệ, xử lý linh
hoạt. Từ đó, các Tờ khai thuế GTGT, các Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, các bảng kê hóa đơn, chứng
từ hàng hóa, dịch vụ bán ra được lập và gửi đến cơ quan thuế đầy đủ và đúng thời hạn. Tuy vậy, do một số nguyên nhân mà
công tác kế toán thuế GTGT còn có nhiều hạn chế nên em đã mạnh dạn đưa ra một vài giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện
công tác thuế GTGT ở Công ty hơn.
Trong bài viết này, vận dụng những kiến thức đã học, em đã cố gắng trình bày những vấn đề cơ bản trong công tác tổ chức
kế toán thuế GTGT tại Công ty. Tuy nhiên do chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế nên không thể tránh khỏi

Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

những thiếu sót nhất định, vì thế em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô để em có những kiến thức
toàn diện và sâu sắc hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS.Đặng Văn Thanh cùng các cán bộ phòng kế toán tại Công ty đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ,ngày …tháng… năm 2014
Sinh viên thực tập

Tạ Thị Hảo

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán ngân hàng vì việc tính thuế đầu
ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định rõ phải căn cứ trên hóa đơn mua vào, bán ra, hàng hóa xuất khẩu mua bán phải thanh
toán qua ngân hàng.
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế GTGT
Trong mỗi khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ thì thuế GTGT điều được tính trên giá trị bán ra.
Tính thuế GTGT giai đoạn sau đều phải trừ thuế GTGT đã nộp ở giai đoạn trước. Do vậy không gây ra hiện tượng trùng
lặp.
Thuế GTGT có tính trung lập cao do không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế và
không chịu ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế.
 Thuế GTGT là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch vụ nhằm động viên một phần thu
nhập thông qua sự đóng góp của người tiêu dùng, nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là người nộp hộ.
1.1.3. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
1.1.3.1. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, được viết tắt là hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm
cả hàng hóa, dịch vụ mua cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định hiện hành.
1.1.3.2. Đối tượng không chịu thuế
Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn

sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; sản phẩm là giống vật nuôi,
giống cây trồng và
- Sản phẩm muối.
* Hàng hóa, dịch vụ xác định theo yêu cầu,mục tiêu cụ thể gồm:
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thiết bị,
máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành tìm
kiếm, phát hiện mỏ dầu khí.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến do chính phủ quy định như: dầu thô, đá phiến, cát,
đất hiếm, đá quý, quặng thiếc, quặng sắt…
- Chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính: nhằm khuyến khích phát triển công nghệ phần mềm, là yếu tố quan
trọng để tăng năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Qua đó, tác động mạnh đến phát triển nền kinh tế.
* Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt
nam: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng xuất khẩu, tái nhập
khẩu …

Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

* Hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cần bảo mật như: vũ khí, khí tài chuyên
dùng phục vụ an ninh quốc phòng, …
* Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp, phần lớn các nước thường áp dụng ngưỡng tính
thuế.
* Hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm,do đó khó xác định được thuế GTGT: dịch vụ tín dụng,quỹ đầu
tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán… Hầu hết các nước cũng không thu thuế với nhóm này.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng
với thuế nhập khẩu sau khi đã được miễn giảm.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng hoặc để trả thay lương giá tính thuế được xác định theo giá tính
thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh.
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế là giá bán một lần chưa có thuế GTGT của
hàng hóa đó.
Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Đối với gia công hàng hóa thì giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm tiền công, tiền nhiên liệu, động
lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công do bên nhân gia công phải chịu.
Với hoạt động kinh doanh hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng giá tính thuế là tiền công, hoa hồng được hưởng chưa có
thuế GTGT.
Đối với hàng hóa có tính chất đặc thù được dùng chứng từ như: tem bưu chính, vé cước vận tải, vé sổ xố kiến thiết … ghi
giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính chưa có thuế GTGT được xác định là:
Giá chưa có thuế GTGT

=

1.2.1.2. Thuế suất

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem… )
1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó
(%)



Thuế GTGT
đầu ra



Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ

Trong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của
hàng hoá, dịch vụ đó.
+ Thuế GTGT đầu vào (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay
cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
+ Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền đơn vị đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, hàng hóa thông qua người bán hàng
để đơn vị bán sản phẩm hàng hóa sẽ được khấu trừ hoặc hoàn thuế theo luật định của thuế GTGT hiện hành.

Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Hóa đơn mua hàng có giá trị trên 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT hàng
mua vào (nếu trong 1 ngày, mua nhiều hóa đơn của cùng 1 người bán có giá trị trên 20 triệu đồng cũng phải thanh toán qua
ngân hàng thì mới được khấu trừ).

Trị giá vốn của
Doanh số tồn
=
+
hàng bán ra
đầu kỳ
Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17

-

Giá vốn của HHDV
bán ra

Doanh số
mua trong kỳ

-

Doanh số tồn
cuối kỳ


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính giá trực tiếp trên giá trị gia tăng không được tính
giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư xây dựng làm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào để tính GTGT.


chậm nhất là trong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra thì cơ sở kinh
doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của việc kê khai .
Đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải kê khai, nộp tờ kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu theo từng lần nhập
khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thuế nơi có cửa nhập khẩu hàng hóa.
Đối với cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai, nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng
trước khi vận chuyển hàng đi.

Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Đặc biệt, với doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau thì phải kê
khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
1.3.1.3. Nộp thuế GTGT
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế.
Cụ thể:
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế hàng tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh
nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài
chính.
Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế căn cứ thời hạn này để
thực hiện.
Trong kỳ tính thuế, nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ) lớn hơn


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế trong các trường hợp
sau:
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán)
có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang
trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết
và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát
sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng. Cơ sở kinh doanh trong tháng
vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ
xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên, nhưng sau khi bù trừ với số thuế GTGT đầu ra
của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của tháng phát
sinh nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được
khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của tháng phát sinh từ 200 triệu đồng trở lên (thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết bao
gồm cả thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước) thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng.
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển
đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia
tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
1.3.2. Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn
trả.
Sơ đồ trình tự kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ
(Phụ lục 01)
 Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi,. . . từ nơi mua về
đến nơi doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ.
Kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 641, 642: Giá mua chưa có thuế.
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng

trừ trong kỳ sẽ phản ánh như sau:
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
+ Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ có giá trị lớn được tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế
toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ sau.
Sinh viên: Tạ Thị Hảo - Lớp: KT17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD:PGS.TS Đặng Văn
Thanh

Kế toán ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
+ Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau.
Kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 142,242…
1.3.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu ra
 Đặc điểm: Thuế GTGT đầu ra của người bán do người bán hàng tính (doanh thu chưa có thuế x thuế suất thuế GTGT),
và ghi trên hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp bán hàng. Thuế GTGT đầu ra phát sinh mỗi khi có hoạt động bán HHDV.
 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT – 3LL
Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 02/GTGT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status