tình hình sản xuất kinh doanh của hợp tác xã thủy dương năm 2012 - Pdf 13

Chu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTX : Hợp tác xã
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa
TW : Trung ương
BVTV : Bảo vệ thực vật
ĐX : Đông xuân
XV : Xã viên
SX : Sản xuất
BQT : Ban quản trị
PCCR : Phòng chống cháy rừng
UBND : Ủy ban nhân dân
SL : Sản lượng
PP lãi : Phân phối lãi
PP 1 CP : Phân phối 1 cổ phần
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HTX/NN : Hợp tác xã Nông nghiệp
KHCN : Khoa học công nghệ
VNĐ : Việt Nam đồng
NN : Nông nghiệp
NQ : Nghị quyết
BCH : Ban chấp hành
ĐHĐB XV : Đại hội đại biểu Xã viên
1
SVTH: Nhóm 02
Chu
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các ngành nghề sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương
Bảng 2: Chỉ tiêu đạt được năm 2012
Bảng 3: Thu nhập dịch vụ Nông nghiệp năm 2012

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về các loại hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương.
- Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương để từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm cũng như phát hiện những khó khăn_thách thức trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của HTX.
3
SVTH: Nhóm 02
Chu
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTX.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh
của HTX Thủy Dương.
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Tình hình sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương.
- Không gian nghiên cứu: HTX nông nghiệp Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Thành
phố Huế.
- Thời gian nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương năm
2012.
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
• Số liệu sơ cấp
• Số liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thị xã Hương Thủy và
HTX nông nghiệp Thủy Dương. Các số liệu này được thu thập từ Ủy ban Nhân Dân
Thị xã Hương Thủy, phòng Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Huế.
- Xin số liệu từ Ban quản lý HTX nông nghiệp Thủy Dương.
- Thu thập số liệu liên quan đến đề tài thông qua sách báo, tivi, internet, truyền thông …

Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn
nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
1.1.2. Hợp tác xã
1.1.2.1. Khái niệm
HTX là hình thức tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có
nhu cầu, lợi ích chung tụ góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật này để phát
huy sức mạnh của tập thể của từng xã viên tham gia HTX cùng giúp nhau thực hiện có
hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất tinh thần,
góp phần phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. ( Theo Luật HTX năm 2003 của Việt
Nam ).
HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích quỹ và
các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật.
1.1.2.2. Phân loại
Tùy theo đặc điểm của mỗi nước và nhu cầu cụ thể của người tham gia do đặc
điểm của từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh mà HTX được xây
dựng theo mô hình nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra vì vậy các loại hình HTX rất
đa dạng như:
- HTX dịch vụ từng khâu: nội dung hoạt động tập trung vào từng lĩnh vực trong quá
trình tái sản xuất hoặc từng khâu công việc trong quá trình sản xuất phục vụ sản xuất.
6
SVTH: Nhóm 02
Chu
- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng: nội dung đa dạng gốm khâu dịch vụ sản xuất
cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh, tưới
tiêu.
- HTX dịch vụ mục đích hay chuyên ngành, hình thành từ nhu cầu hộ thành viên cũng
sản xuất kinh doanh một hàng hóa tập trung hoặc cùng làm nghề giống nhau.
- HTX kết hợp với dịch vụ: nội dung sản xuất chủ yếu là dịch vụ kết hơp, loại hình này
chủ yếu sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng ngề cá làm muối…

Ngày nay trong xu thế hội nhập các HTX có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Các HTX được tổ chức theo mô hình HTX kiểu mới, sản xuất kinh doanh
ngày càng hiệu quả hơn. Các HTX nông nghiệp đã có những đóng góp nhất định và sự
phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là góp phần đáng kể vào phát
triển kinh tế nông hộ. Nhờ có các hoạt động của HTX mà các yếu tố đầu vào, các khâu
dịch vù trong quá trình sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời và đầy đủ đảm
bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo cho hiệu quả sản xuất nông
hộ được nâng lên.
Thông qua hoạt động dịch vụ, vai trò điều tiết sản xuất của các HTX nông nghiệp
được thực hiện theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh,
chuyên môn hóa cao.
Mặt khác hoạt động của HTX là cầu nối giữ nhà nước và nông dân, thông qua
HTX nông nghiệp nhà nước có thể thực hiện các chính sách của mình với những người
nông dân như: chính sách khuyến nông, chính sách thuế và một số chính sách kinh tế
xã hội khác. Các HTX chính là cầu nối giúp nhà nước có thể chuyển giao các kĩ thuật
khoa học công nghệ giúp tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp đồng thời cũng là nôi
cung cấp cho nhà nước những thông tin cơ bản về tình hình nông nghiệp nông thôn để
có những chính sách điều chỉnh phù hợp. Đối với người nông dân HTX là nơi để họ có
thể tìm thấy các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là nơi để họ thể
hiện những yêu cầu, nguyện vọng của mình đối với nhà nước, do đó HTX không thể
thiếu trong nền kinh tế đặc biệt là trong nông nghiệp nông thôn.
Ngoài ra HTX có vai trò to lớn trong việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông
sản trên thị trường trong nước cũng như quốc tế thể hiện qua các nội dung sau:
- Với chức năng là người đại diện cho nhà sản xuất là nơi tiếp cận thị trường để thu thập
và phân tích các thông tin thị trường, từ đó đưa ra các dự báo thời gian số lượng, giá cả
và xu hướng vận động của thị trường, đưa ra các định hướng sản xuất sát với nhu cầu
thị trường nhằm cung ứng hàng hóa với hiệu quả cao nhất.
- Là người đại diện cho cá nhân, hộ gia đình có thể trực tiếp bán hàng nông sản cho
người tiêu dùng, có thể làm trung gian giữa nhà sản xuất với các doanh nghiệp thương
8

xây dựng 6 HTX nông nghiệp tại 6 tỉnh chọn làm thí điểm, chủ yếu là từ đổi công lên
HTX. Toàn miền bắc lúc này đã có 4.832 HTX với 126.082 hộ nông dân tham gia.
Tuy nhiên HTX còn ít, trình độ thấp, song đã có tác động tích cực đến sản xuất và xây
dựng nông thôn.
• Giai đoạn 1961- 1975: Thời kỳ tổ chức HTX bậc cao:
9
SVTH: Nhóm 02
Chu
Đây là thời kỳ đưa HTX từ bậc thấp lên bậc cao, quy mô HTX được mở rộng theo
mô hình tập thể hóa. Đến giữa năm 1961 có 35.000 HTX, trong đó có 12% là HTX bậc
cao có quy mô thôn, quy mô xã, đồng thời số hộ xin ra HTX hoặc phản đối việc mở
rộng quy mô HTX cũng phổ biến nhiều nơi. Quá trình mở rộng và phổ biến HTX luôn
mâu thuẫn, trái ngược với kết quả thu được trong sản xuất nông nghiệp: số HTX yếu
kém nhiều, hiệu quả hoạt động thấp, chưa đạt mục tiêu hợp tác hóa đề ra. Cuối năm
1973 miền bắc có 1.089 HTX tan vỡ hoàn toàn, 27.036 hộ xã viên xin ra khỏi HTX.
• Giai đoạn 1976 – 1980: Thời kỳ mở rộng hợp tác hóa trên phạm vi cả nước:
Ở miền Bắc, HTX nông nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô, tổ chức lại theo hướng
tập trung, chuyên môn hóa. Ở miền nam, sau ngày giải phóng, phong trào hợp tác hóa
nông nghiệp đã được đẩy mạnh. Tuy nhiên, mô hình HTX tập thể hóa khi áp dụng vào
miền Nam đã sớm bộc lộ những yếu kém của mô hình hợp tác hóa kiểu cũ và nhanh
chóng tan rã.sản xuất lương thực dậm chân tại chỗ, số lượng lương thực năm 1976 đến
1980 không vượt quá 15 triệu tấn/ năm.
• Giai đoạn 1981- 1988:
Trước diễn biến phức tạp của thực tế sản xuất, trên cơ sở đánh giá tình hình thực
tiễn, ngày 13 -01-1981 ban bí thư TW Đảng đã ban hành chỉ thị 100CT/TW thực hiện
chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động. Đây là giải pháp tình
thế đáp ứng được nguyện vọng, quyền lợi của nông dân, gợi mở 1 hướng mới để tìm
tòi, đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp. Tuy nhiên, cơ chế khóa 100 đã bộc lộ
những hạn chế, đòi hỏi phải có cơ chế quản lý mới và đưa đến sự ra đời nghị quyết 10
bộ chính trị (5/4/1988) để đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp.

Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2012, các HTX của tỉnh có 272.412 xã viên
và 2.763 lao động làm việc trong HTX, trong đó HTX nông nghiệp có đến 217.616 xã
viên, chiếm 79,88%. Tổng tài sản bình quân chung của một HTX là khoảng 2,3 tỷ
đồng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 29,8% và dài hạn chiếm 70,2%. Số vốn điều lệ
bình quân của các HTX là trên 1,5 tỷ đồng. Các HTX đã có sự đầu tư các loại tài sản
dài hạn như hệ thống thủy lợi, các loại máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất kinh
doanh, các công trình phục vụ dịch vụ khác. Thực tế, HTX đã góp phần tạo ra nguồn
thu nhập quan trọng, cung cấp hàng hóa/dịch vụ giá rẻ cho xã viên, hỗ trợ xã viên tiếp
cận nguồn tín dụng vốn và kỹ thuật sản xuất mới.
11
SVTH: Nhóm 02
Chu
Nhiều HTX đảm bảo mức thu nhập của xã viên từ 1,5 đến 3 triệu đồng. Có những
HTX phi nông nghiệp có lợi nhuận tăng cao, đạt doanh thu đạt hàng trăm tỷ đồng và lãi
hàng tỷ đồng theo hướng phù hợp với cơ chế thị trường, đầu tư mở rộng kinh doanh
theo hướng sản xuất những sản phẩm thị trường cần, không phải sản xuất những sản
phẩm mình có Nhờ vậy doanh thu, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, điển
hình như HTX nông nghiệp Phú Hồ doanh thu 4,4 tỷ đồng, lãi 752 triệu đồng và đang
đầu tư nhà máy xay xát công nghệ mới nhằm thu mua, tiêu thụ lúa cho xã viên và tiến
tới xây dựng thương hiệu “gạo Phú Hồ”; HTX Thủy Phù 1 doanh thu 5,8 tỷ đồng, lãi
715 triệu đồng; HTX nông nghiệp Thủy Tân doanh thu 6,4 tỷ đồng, lãi 650 triệu đồng
Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, các HTX vận tải với
việc mở rộng quy mô, phát triển thêm các loại hình dịch vụ và ngành nghề mới đã giải
quyết việc làm, đảm bảo cuộc sống cho một lực lượng lớn lao động địa phương, nổi
bật có HTX Xuân Long từ chỗ còn có nhiều hộ nghèo thì đến nay tuyệt đối không còn
hộ nghèo và nhiều hộ đã vươn lên làm giàu.
Mặc dù đã có quá trình phát triển khá lâu dài, tuy nhiên đóng góp của HTX vào sự
phát triển các mặt kinh tế-xã hội của tỉnh còn thấp, năm 2009, đóng góp vào GDP của tỉnh
chỉ đạt 1%, trong khi tỷ lệ bình quân cả nước đạt 8%. Các HTX chỉ thu hút 6,84% trong
tổng số lao động có việc làm của tỉnh, tỷ lệ này có tăng lên, tuy nhiên rất chậm. Nền kinh

• Khí hậu:
- Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội
chí tuyến gió mùa. Chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền
Nam nước ta.
- Thời tiết chia làm hia mùa rõ rệt. mưa bắt đầu từ tháng 8 đén tháng 11 với lượng mưa
trung bình từ 2500 – 2700mm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 7, mưa ít, lượng
nước bốc hơi lớn, thường có mưa going. Độ ẩm trung bình là 84%.
2.1.2. Điều kiện Kinh tế-xã hội
Thủy dương chiếm vị trí quan trọng trên bản đồ phát triển thị xã Hương Thủy nói
riêng và Thừa Thiên Huế nói chung. Diện mạo của huyện Thủy Dương đang đổi mới
từng ngày:
- Hệ thống giao thông đã được nhựa hóa, bê tông hóa: 100%.
- Trường học, bệnh viện được tầng hóa 75-90%.
- 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia.
- 96% hộ dân dùng nước sạch.
- Góp phần quan trọng cho xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn gắn với đô thị hóa
- Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi phát triển cả số lượng
lẫn chất lượng. lâm nghiệp cũng được chú trọng đầu tư trồng mới hàng năm và được
chăm sóc tốt.
2.1.3. Sơ lược về Hợp tác xã nông nghiệp Thủy Dương
13
SVTH: Nhóm 02
Chu
HTX Nông nghiệp Thủy Dương là một trong những HTX dẫn đầu trong phong trào
thi đua khối nông nghiệp bằng việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đã mang lại
nhiều lợi ích cho xã viên nói riêng và các hộ nông dân trong vùng nói chung.
Với đội ngũ cán bộ HTX là những người có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,
trưởng thành qua thực tiễn, tâm huyết với phong trào tập thể. Xã viên, người lao động
có truyền thống cần cù, sáng tạo, chịu khó và đặc biệt là sự đoàn kết cao giữa cán bộ

Loại hình sản xuất kinh doanh
1 Sản xuất nông nghiệp
- Nuôi bò sinh sản
- Trồng rau trái vụ
- Mô hình Cá – Lúa
- Mô hình trồng hoa ly
- Mô hình trồng hoa cúc chậu
- Mô hình nuôi lợn mọi
- Mô hình trồng gừng trong bao
2 Dịch vụ nông nghiệp
- Dịch vụ làm đất và thu hoạch
- Công tác tưới tiêu và thủy lợi
- Công tác phân phối giống
- Công tác Bảo vệ thực vật và thủ khoán
- Dịch vụ vật tư
- Dịch vụ hỗ trợ vốn
3 Công tác liên doanh
- Ký hợp đồng mua bán vật tư cho các đơn vị
- Làm đại lý
- Liên doanh
4
Tiểu thủ công nghiệp – Xây
dựng cơ bản – Thương
nghiệp
- Dịch vụ đời sống(Cung cấp nước sinh hoạt)
- Xây dựng cơ bản(Cải tạo, rải cấp phối đường
giao thông nội đồng)
- Xây dựng khu Sinh thái
5 Lâm nghiệp - Chăm sóc, thu hoạch, bảo vệ rừng
6 Dịch vụ thú y

thanh toán cho HTX.
- Mô hình trồng hoa Ly: là năm thứ 2 HTX đưa vào trồng đã đem lại nhiều hiệu quả, đi
vào thời vụ là năm thời tiết nóng nhưng nhờ áp dụng trồng hoa trong nhà, theo dõi
thực hiện kỹ thuật nên đã đem lại hiệu quả.
- Hoa cúc chậu: HTX trồng 300 chậu chăm sóc hoa phát triển tốt, đến thời kỳ ra hoa
cây bị bệnh héo xanh bị khuẩn BQT đã nhờ kỹ sư hướng dẫn chăm sóc, xử lý các biện
pháp nhưng do không có thuốc đặc trị nên hoa không phục hồi làm thất thu cho HTX.
- Nuôi lợn mọi: được dự án SCC hỗ trợ giống HTX nuôi tập trung tại kho nhưng di không
đưa về không chuẩn, qua thời gian nuôi lợn không phát triển, còi cọc không sinh sản qua
tính toán HTX nhận thấy không có hiệu quả nên đã cho thanh lý thu hồi vốn.
- Trồng gừng trong bao HTX trồng thí điểm 500 bao và xã viên trồng 500 bao qua theo
dõi gừng phát triển tốt, số lượng trên HTX chờ thu hoạch để làm gừng giống.
- HTX tổ chức các lớp tập huấn để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho XV gồm
các chuyên đề: kỹ thuật sản xuất giống lúa TBR 4, trồng cây rau màu thực phẩm, kỹ
thuật chăn nuôi cá – lúa, phương pháp bón phân Việt Nhật, kỹ thuật trồng gừng trồng
bao, kỹ thuật trồng nắm sò.
16
SVTH: Nhóm 02
Chu
• Dịch vụ Nông nghiệp
- Dịch vụ làm đất và thu hoạch:
Để chủ động sức kéo khâu làm đất kịp thời vụ, HTX hợp đồng 27 máy cày tay và 2
máy cày lớm để cải tạo tầng canh tác đối với khâu làm đất, BQT họp các chủ máy đề
ra quy ước giá cả đầu vụ chủ máy hoạt động tương đối tốt. bảo đảm thời bụ có tiến bộ
so với các nắm trước, mặc dù nhiên liệu biến động nhưng HTX vẫn có mức thu ổn
định. Để thu hoạch chuyển nhanh vụ ĐX cà vụ HT, HTX liên hệ 4 máy gặt đập liên
hợp ở Quãng Nam, 2 máy ở Bình Định và XV tự mua sắm 4 máy đã giải quyết được
63% diện tích, đã giải quyết về lao động trong thời vụ đến nay trong HTX các hộ HTX
cán bộ XV mạnh dạn đầu tư vốn mua 4 máy gặt liên hợp.
- Công tác tưới tiêu – thủy lợi:

Ngô Hữu Long tổ 9, Lê Quý Thái tổ 16, Phùng Quý tổ 19 là năm lũ muộn thời tiết
nắng nên ốc bưu vàng phát triển HTX đã dự báo, nhưng mật độ cao có một số diện
tích bị ốc bưu vàng phá hoại phải dặm tỉa nhiều.
- Dịch vụ vật tư:
Để cạnh tranh với thị trường và phục vụ với XV, đã tổ chức họp đăng ký vật tư đầu
vụ phương thức nhanh gọn HTX vận chuyển tận nơi, năm 2012 tuy giá cả có biến
động nhưng HTX vẫn bắt kịp thời vụ phục vụ XV, bằng phương thức đổi nợ đến cuối
vụ thanh toán và bán bằng tiền mặt. Trong năm đã bán hết 121.190 tấn phân các loại,
trị giá 1.022.531.000 đồng.
- Dịch vụ hỗ trợ vốn:
Nhằm khai thác sử dụng hiệu quả đồng vớ BQT đã duy trì hoạt động dịch vụ hỗ trợ
vốn cho XV là 535.582.200 đồng.
Các hộ được hỗ trợ vốn đã sử dụng đúng mục đích làm đúng nguyên tắc thủ tục có
thế chắp tài sản để phát triển Cá lúa- trang trại và dung để sinh hoạt, kinh doanh. Các
hộ đến kỳ hạn đã thanh toán theo hợp đồng.
• Công tác liên doanh
Để tăng thu nhập trong năm, HTX đã liên hệ ký hợp đồng mua bán vật tư cho các đơn
vị, làm đại lý phụ tùng bơm điện và cung cấp thức ăn tổng hợp, liên doanh với doanh số 1
tỷ 260 triệu đồng. Đến chu kỳ, các đơn vị thanh toán gốc và lãi theo hợp đồng.
Liên hiệp HTX Hương Thủy đóng gớp vốn 90.000.000 đồng LH hoạt động bước
đầu có lợi nhuận 55.000.000 đồng, LH đã tập trung thu hồi vốn nợ. XV được dự án
SCC Thụy Điển như tập huấn chuyển giao kỹ thuật cán bộ XV HTX và đầu tư vốn cho
các mô hình trồng gừng trong bao, nấm, nuôi cá vượt lũ, nuôi cá lấy thịt, nuôi lợn mọi,
trồng hoa Ly.
• Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản – Thương nghiệp
- Tiểu thủ công nghiệp:
18
SVTH: Nhóm 02
Chu
Hình thành các làng nghề tiểu thủ công nghiệp như mây tre đan, làng nghề nấu

SVTH: Nhóm 02
Chu
• Dịch vụ thú y
Hằng năm, HTX kết hợp với UBND xã tổ chức thực hiện việc tiêm phòng định kỳ,
tiêu độc cho đàn gia súc gia cầm. HTX cho Trạm thú y tạm ứng vốn để mua vắc-xin
tiêm phòng, sau khi tiêm phòng xong thu tiền trong dân thanh toán lại cho HTX.
2.2.3. Doanh thu và tài chính
2.2.3.1. Doanh thu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Nông nghiệp Thủy Dương trong năm
2012 mang lại những kết quả nổi bật không chỉ về cả doanh thu mà cả tài chính.
• Sản xuất Nông nghiệp
Theo thống kê của HTX thì doanh thu năm 2012 vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra, cụ
thể được tổng hợp ở bảng 2.
20
SVTH: Nhóm 02
Chu
Bảng 2: Chỉ tiêu đạt được năm 2012
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
Doanh thu 6,8 tỷ đồng 6,9 tỷ đồng
Năng suất lúa 5,5-6 Tấn/ha 5,92 Tấn/ha
Tổng SL lương thực 3.000 Tấn 3.000 Tấn
Tổng lãi ròng 486.104.000 486.250.150
PP lãi 243.052.000 243.127.075
PP 1 CP 14.500-17.300 14.500-17.300
KHTSCĐ 341.781.000 357.456.000
(Nguồn: Báo cáo hoạt động SXKD HTX/NN Thủy Dương năm 2012).
Từ bảng số liệu có thể thấy, các chỉ tiêu đều vượt mức theo kế hoạch đặt ra. Hiệu
suất thực hiện đạt trên 100%, cụ thể:
-Doanh thu đạt 101.5%
-Năng suất lúa đạt 107.6%

Sản phẩm hàng hóa 648.031.359 648.031.359
Hỗ trợ vốn 101.500.200 33.357.510 68.142.
Thu nước sinh hoạt 1.180.140.750 1.180.140.750
Thu khác 964.733.680 716.774.286 247.959.39
Liên doanh 197.897.323 66.620.000 131.277.3
TỔNG CỘNG 6.362924.796 5.790.865.796 572.059.000
(Nguồn: Báo cáo hoạt động SXKD HTX/NN Thủy Dương năm 2012).
Còn lại lãi: 572.059.000đ
Trích 15% trả lương: 85.808.850đ
Còn lại được phân phối: 86.250.150 đ
Có thể nói, mọi hoạt động kinh doanh dịch vụ nông nghiệp của HTX Nông nghiệp
Thủy Dương đều tạo ra lợi nhuận đáng kể. Mặc dù việc kinh doanh sản phẩm hàng hóa
và cung cấp nước sinh hoạt không mang lại lợi nhuận nhưng hằng năm, HTX vẫn cung
ứng loại hình dịch vụ này do đây là loại hình dịch vụ thiết yếu và cần thiết cho đời
sống và sản xuất của người dân cũng như các XV.
22
SVTH: Nhóm 02
Chu
• Khấu hao tài sản cố định
Bảng 4: Khấu hao tài sản cố định năm 2012
(Đơn vị: VNĐ)
Giá trị TSCĐ
671.718.761
136.321.153
88.000.000
1.132.524.667
7.245.000
346.007.314
96.252.220
21.479.500

Vốn cố định: 7.778.325.609.10 đ
Trong năm tăng nguồn vốn kinh doanh là 81.905.500 đ
Nguồn vốn kinh doanh năm 2012: 9.643.008.320.30 đ
Trong đó: - Nguồn vốn góp XV 3.310.966.100 đ
- Nguồn vốn tích lũy HTX 571.820.123 đ
- Nguồn vốn nhận liên doanh 22.925.700 đ
- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư NN 4.154.519.013 đ
- Nguồn vốn khác 1.582.777.384 đ
Các quỹ của HTX 665.935.995 đ
Trong đó: Quỹ PTSX 505.201.020 đ
Quỹ dự phòng 160.734.975 đ
Quỹ phúc lợi khen thưởng 0 đ
(Nguồn: Báo cáo hoạt động SXKD HTX/NN Thủy Dương năm 2012).
Bước đầu có thể thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Thủy Dương năm
2012 mang lại những hiệu quả cao, đạt về cả doanh thu lẫn tài chính. Để đạt được điều
đó, không thể không xem xét tới những nguyên nhân tác động:
Trong năm thực hiện chuyển đổi theo luật HTX – BQT đã phát huy truyền
thống đơn vị anh hùng lao động, luôn luôn phấn đấu vì lá cờ đầu trong phong trào phát
triển HTX, từ năm 2005 – 2009 được Thủ tướng Chính Phủ tặng bằng khen – Liên
minh HTX Trung ương – UBND Tỉnh tặng bằng khen là đơn vị thi đua xuất sắc, năm
2010 được UBND Tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc, năm 2012 được Liên minh HTX Việt
Nam tặng Cúp vàng thịnh vượng.
– Có NQ 13 của TW – NQ của Tỉnh Uỷ - NQ của Đảng bộ định hướng về phát triển
kinh tế xã hội trong thời kỳ 2010 – 2015. Thường xuyên có sự theo dõi hướng dẫn xủa
UBND Phường Thủy Dương.
– Sự nhất trí đoàn kết trong đội ngũ cán bộ và XV, luôn chăm lo củng cố xây dựng HTX
trong cơ chế thị trường theo định hướng XHCN.
– Phát huy quyền làm chủ của XV tự nguyện dân chủ cùng có lợi, HTX làm dịch vụ đầu
vào, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho XV là chỗ dựa tin cậy của hộ nông dân.
24

cấy vụ ĐX, HTX phải kết hợp 3 HTX để đấu úng, tình hình sâu bệnh phức tạp diệt ốc
bưu vàng phá hại mật độ cao. Vụ hè thu nắng nóng không có mưa, vào thời gian lúa
trổ bị gió Lào nên ảnh hưởng đến năng suất 1 số diện tích của xã viên.
– Tình hình giá cả vật tư, nhiên liệu, lương thực không ổn định.
– XV chưa mạnh dạn chuyển đổi cây trồng vật nuôi với quy mô lớn.
– Giá sản phẩm gia súc gia cầm, nuôi cá nước ngọt thấp không có lợi cho XV.
25
SVTH: Nhóm 02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status