Thiết kế tổ chức thi công cầu IC4 tại công ty cầu 5 thăng long - Pdf 13

Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
Thuyết minh
Thiết kế tổ chức thi công
Cầu Ic4
i- giới thiệu về công ty
A. Tóm lợc tiểu sử công ty cầu 5 Thăng Long :
- Công ty cầu 5 Thăng Long thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long
Bộ Giao Thông Vận Tải đợc thành lập từ ngày 17/8/1952.
Tiền thân của công ty là đội cầu chủ lực gồm 40 cán bộ công nhân viên.
Nhiệm vụ chủ yếu lúc này là đảm bảo cầu cống cho chiến dich Đông Xuân
1952-1953 và mặt trận Điện Biên phủ.
- Từ 1955-1964 đơn vị đợc đổi tên là đội cầu 1 .Nhiệm vụ chủ yếu lúc
này là đảm bảo giao thông các tỉnh phia Bắc nh Hải Phòng ,Hà Nam ,Hà Bắc
cán bộ đơn vị đã thi công một số công trình cầu cống nhỏ phục vụ cho giao
thông suyên suốt.
- Từ 1967-1970 Chi đội cầu 5 thành đội cầu thống nhất .
- Từ 1965-1971 đợn vị đợc mang tên là công ty cầu 5 thuộc thi công đ-
ờng sắt (nay là liên hiệp đờng sắt Việt Nam ) đợc trang bị nhiều máy móc thiết
bị do Liên Xô (cũ ) , Trung Quốc viện trợ. Nhiệm vụ của công ty là đảm bảo
giao thông thông suốt để vận chuyển hàng hoá đạn dợc từ miền Bắc XHCN chi
viện cho miền Nam đánh mỹ.Thời gian này công ty đã thi công một số công
trình trọng điểm nh cầu Hàm Rồng ,cầu Đuống ,
-Từ 1976-1982 công ty đợc giao làm một số cầu trên tuyến đờng sắt thống
nhất .
-Từ 1983-1991 công ty cầu 5 đợc giao nhiệm vụ chủ công xây dựng cầu
Chơng Dơng .
-Từ đó đến nay công ty lấy tên là Cầu 5 Thăng Long.Với nhiệm vụ chính
là thi công cầu .
( sơ đồ bộ máy quản lý công ty cầu trang sau)
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
1

Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
- Trực tiếp chủ động quan hệ với các cơ quan kí kết các hợp đồng về xây
dựng các công trình ,hạng mục công trình -Đồng thời tiếp nhận hố sơ để có đủ
điều kiện triển khai thi công .
-Thờng xuyên quan hệ trực tiếp với các ban quản lý công trình và các chủ
đầu t để thực hiện đợc những nội dung qui ớc trong hợp đồng đã kí-Làm đủ thủ
tục thu kinh phí khối lợngcông trình theo khối lợng qui ớc .
**Chức năng :
Là một phòng có tính chất nghiệp vụ kĩ thuật trực tiếp tham mu cho
giám đốc xí nghiệp .
+Chuẩn bị mọi phơng án kĩ thuật cho sản xuất Tiêu chuẩn hoá công
nghệ Qui trình qui phạm kĩ thuật Tiếp nhận và bàn giao mặt bằng .
+Kiểm tra chất lợng sản phẩm nghiên cứu áp dụng sáng kiến.
+Quản lý các hồ sơ kĩ thuật.v.v.vXây dựng hồ sơ hoàn công .
***Quyền hạn :
1-căn cứ nhiệm vụ chức năng để trực tiếp quan hệ với các cơ quan chủ
động giải quyết mọi công việc theo nội dung nhiệm vụ ,chức năng của phòng .
2-Chủ động quan hệ với các cơ quan để làm tốt và hiệu quả về những nội
dung nhiệm vụ của công tác đối ngoại .
II- Khái quát chung về công trình
A: các căn cứ thiết kế
- Căn cứ yêu cầu xây dựng và hoàn thành gói thầu Nội Bài -Bắc Ninh dự
án cải tạo nang cấp quốc lộ 18 của chủ đầu t
Căn cứ kết quả phê duyệt gói thầu I đoạn Nội Bài - Bắc Ninh số :
845/CP-CN ngày 12/9/2000 . Chính phủ chấp thuận trúng thầu cho liên danh
tổng công ty xây dựng Thăng Long -Tổng công ty xây dựng Sông Đà - Tổng
công ty xây dựng NECO
-Căn cứ hợp đòng số : HĐKT ký kết giữa liên danh tổng công ty xây
dựng Thăng Long -Tổng công ty xây dựng Sông Đà - Tổng công ty xây dựng
NECO với ban quản lý các dự án 18

-Nguồn cung cấp xi măng :Ching phong-Hải Phòng
-Nguồn cung cấp thép :Sử dụng thép Việt Hàn
-Nguồn cung cấp gối cầu : mua của nớc ngoài theo đúng yêu cầu kĩ thuật
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
4
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
5.Sơ đồ kết cấu công trình:
I. Kết cấu mố :
a: Móng :
+ Mố 1(A1): Móng cọc khoan nhồi BTCT M300 gồm 9
cọc,đờng kính cọc = 1,0 m,chiều dài cọc L = 29.5m .
+ Mố 1(A2): Móng cọc khoan nhồi BTCT M300 gồm 9
cọc,đờng kính cọc = 1,0 m,chiều dài cọc L = 27.5m .
b: Thân mố : 10,37m.
c: Xà mũ mố : chiều rộng 15,6m _ chiều dài 1,1m
d:Bản quá độ : chiều dài 6m
e: Tờng chắn mố : chiều cao 6,8m
II. Kết cấu trụ :
a: Móng:
+Trụ 1( P1) : có kết cấu là cọc ống bê tông cốt thép đúc sẵn
gồm 18 cọc đờng kinh = 0.45 m,chiều dài cọc L = 23.5 m
+Trụ 2(P2): có kết cấu móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
gồm 8 cọc khoan nhồi đờng kinh = 0.45 m,chiều dài cọc L = 30.5 m
+Trụ 3( P3): có kết cấu là cọc ống bê tông cốt thép đúc sẵn
gồm 18 cọc đờng kinh =1 m,chiều dài cọc L = 26.5 m
b: Thân trụ :
Cả ba trụ đều là trụ thân đặc đổ tại chỗ bằng bê tông cốt thép M400
+ Trụ 1(P1): chiều cao thân trụ 6,66m
+ Trụ 2(P2):. Chiều cao thân trụ 4.459m
+ Trụ 3(P3): chiều cao thân trụ 6,66m

II - Biện pháp tổ chức thi công:
A - Bố chí mặt bằng công trờng :
- / Bố trí mặt bằng đờng công vụ :
Hiện nay đờng công vụ cho công tác vận chuyển đa vật t - thiết bị vào
công địa thi công còn hẹp và gồ gề. để đảm bảo êm thuận và dễ đi lại phải tiến
hành tu bổ lại, mở rộng nền đờng B = 5,0m với tổng chiều dài gần 600m. -
Bãi đúc cấu kiện bê tông; đúc dầm BTCT- DƯL, đúc cọc bố trí ngay cạnh cầu
khu vực phía mố A1và trụ P1 tổng diện tích khoảng 15250 m
2
- Lán trại công nhân - Nhà làm viêc của ban chỉ huy công tròng :
Tổng diện tích:
. Lán trại : = 240 m
2
.Nhà ở công nhân +Bếp ăn : = 125 m
2
. Nhà ban chỉ đạo : = 45 m
2
. Kho : = 75 m
2
Tổng cộng 485 m
2

- Bố trí cấp nớc :
Bố trí hệ thống máy bơm nớc bơm từ sông lên bể lọc có dung tích 3 m .
Nớc sông thi công bê tông; nớc lọc qua bể lọc để dùng cho sinh hoạt.
- Bố trí cấp điện:
Do nằm tại ngay gần khu dân nên ta lấy điện ra khu thi công từ nguồn
điện đó .
Bản vẽ minh hoạ trang bên : bố trí chung mặt bằng công trờng cầu IC4
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40

+tháo dỡ ván khuôn cốt thép
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
8
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
+đắp đất sau mố
+đổ bê tông bản quá độ
+Xây tứ nón và hoàn thiện mố.

2 - Thi công trụ P1,P2 và P3
* Trụ P1(P3)
Bớc 1:
+ Định vị vị trí tim trụ P1(P3)
+Dùng máy ủi san ủi mặt bằng trong pham vi thi công tới cao độ
thiết kế +3.5
+Lắp dựng hệ giá búa và đờng di chuyển giá búa
+Định vị vị trí tim các cọc , tiến hành đóng cọc đến cao độ thiết kế
bằng giá búa JG45 và quả búa 5T.
Bớc 2:
+Dùng máy xúc kế hợp thủ công đào đất đến cao độ thiết kế +2.018
+Đập bê tông đầu cọc tiến hành vệ sinh hố móng
+Rải lớp đá răm đệm dày 20cm , bê tông lót M100 dày 10cm.
Bớc 3:
+Lắp dựng đà giáo ván khuôn cốt thép bệ trụ và các chi tiết chôn
sẵn phục vụ thi công thân trụ .
+Đổ bê tông bệ trụ bằng cẩu kết hợp với xe MIX.
+Bảo dỡng bê tông bệ trụ
Bớc 4:
+Khi bê tông bệ trụ đạt cờng độ yêu cầu tiến hành đổ đất hố móng
đến cao độ 2.90 để tạo mặt bằng thi công thân trụ
+Dùng cẩu 16T , lắp dựng đà giáo ván khuôn , cốt thép đổ bê tông

+Lắp dựng ván khuôn đà giáo thi công thân trụ , xà mũ
+Sau khi bê tông trụ đạt cờng độ tiến hành tháo dỡ đà giáo và hoàn
thiện trụ .
3 - Thi công dầm BTCT - DƯL
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
10
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
- Bãi đúc dầm bố trí nh sơ đồ . Ván khuôn dầm là ván khuôn thép
dùng hai bộ ván đáy và 1 bộ ván thành đúc luân phiên. Sau 7 ngày cờng độ bê
tông đạt 90% cờng độ thiết kế để căng kéo dự ứng lực .
-Dầm bê tông cốt thép DƯL đợc vận chuyển bằng các đờng ray đến vị
trí cẩu lao dầm để tiến hành lao lắp vào vị trí trình tự thi công lao lắp dầm nhịp
đầu tiên ta thực hiện dùng các kích kết hợp để lao kéo ngang sau đó với các
nhịp tiếp theo ta tiến hành lao kéo dọc.
-Thi công dầm ngang, kết cấu mặt cầu gồm BT tạo dốc 0 ~7cm ,lớp
phòng nớc 4cm, lớp bê tông lới thép
- Thi công dải phân cách bằng BTCT - Lắp đặt lan can - Cột lan can
và ống thoát nớc bằng gang.
C - Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng
- Chuẩn bị vật liệu :
- Công tác thí nghiệm vật liệu : Tất cả các vật liệu dù chính hay
phụ trớc khi đa vào thi công đều phải lấy mẫu và tiến hành thí nghiệm có sự
chứng kiến của kỹ s t vấn.
- Xi măng : Nguốn lấy chủ yếu ở nhà máy có chất lợng ổn định
XM Chinfon PC - 40 . Khi nhập kho, các lô xi măng phải có kết quả thí nghiệm
của nhà máy.
Xi măng tại công trờng đợc bảo quản trong nhà kho có sàn gỗ kê
cao 50cm so với mặt đất, xung quanh kho có rãnh thoát nớc ma
- Sắt thép : Hiện nay trên thị trờng có nhiều loại thép có nguồn gốc
khác nhau : nhng chủ yếu là sắt thép liên doanh. Tuy nhiên khi mua phải tiến

Các loại vật liểu trớc khi đa vào sử dụng cho công trình đều phải đợc
kiểm tra kỹ càng. Thí nghiệm tính chất cơ lý hoá của vật liệu cho các hạng mục
thi công.
Nguồn vật liệu sau khi nhà thầu xác định cần đợc sự đồng ý của t vấn
giám sát và chủ đầu t.
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
12
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
2 - Đảm bảo chất lợng con ngời:
Con ngời phục vụ cho việc xây dựng công trình phải thờng xuyên học
tập trau dồi nghiệp vụ, huấn luyện an toàn lao động định kỳ, nắm vững công
nghệ trớc khi thi công
hạng mục công trình. Sử dụng đúng loại thợ và trình độ tay nghề từng
công việc cụ thể
3 - Đảm bảo chất lợng máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị trớc khi đavào sử dụng phải kiểm tra bảo dỡng để máy
móc hoạt động tốt, đảm bảo tính năng, công suất hoạt động của máy phục vụ an
toàn trong thi công.
4 - Đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản:
Trong quá trình thực hiện phải thờng xuyên kiểm tra mọi lúc, mọi nơi,
mọi khâu, mọi hạng mục công việc. Thực hiện đúng quy trình nghiện thu các
bộ phận công trình.
Riêng phần đúc dầm BTCT - DƯL có công nghệ riêng
E - Thời gian bảo hành công trình và chế độ bảo hành:
- Thời gian bảo hành công trình là730 ngày.
- Chế độ bảo hành:
+ Trong thời gian bảo hành công trình, nếu có sự cố xảy ra yêu cầu chủ
đầu t thông báo cho nhà thầu bằng văn bản.
+ Nhà thầu chấp nhận sửa chữa tất cả các sự cố xảy ra nằm trong các
khối lợng nhà thầu thực hiện khi có văn bản yêu cầu của chủ đầu t chậm nhất

thông dới cầu (kích thớc trụ cầu chiếm không gian nhỏ nhất để đảm bảo tầm
nhìn )
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
14
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật

II.Các điều kiện thi công :
*vị trí : trụ P2 nằm tại chính giữa cầu , trụ nằm ngay ở giữa đờng IA mới
tuyến Hà Nội Lạng Sơn ,tại vị trí phần đờng đang mở rộng .
*Sơ đồ kết cấu :
-Móng trụ P2 là kết cấu móng cọc khoan nhồi .Bao gồm 8 cọc khoan
nhồi đờng kinh = 0.45 m,chiều dài cọc L = 30.5 m .Chiều cao móng 1.7m
- Trụ P2 là trụ thân tờng .Trụ có mặt cắt ngang thân tờng có bề rộng
thay đổi theo chiều cao .
Chiều cao thân trụ 4.459m.Hình dạng mặt cắt ngang thân trụ là hình chữ
nhật đợc vót nhọn 2 đầu .Tiết diện thân trụ ở thể đặc .
-Mũ trụ :Chịu tải trọng trực tiếp từ kết cấu nhịp phân bố vào thân trụ
thông qua gối cầu
Chiều cao mũ trụ 1.586m.
Minh hoạ bằng bản vẽ chi tiết trụ P2 trang sau :
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
15
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật

B: tổ chức thi công trụ P2
Xây dựng trụ là một khâu rất quan trọng ,khi xây dựng thờng có
nhiều sự cố nhiều khó khăn phức tạp xảy ra làm ảnh hởng đến chất lợng tiến
độ thi công dẫn đến ảnh hởng đến tiến độ thi công chung toàn cầu đặc biệt ảnh
hởng đến chất lợng cầu .Vì vậy trong quá trình thi công ta cần phải lu ý đến tất
cả các khâu tất cả các công đoạn .Nhất là việc thi công móng trụ .

Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
17
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
III.Đóng cọc ván thép :
Do điều kiện địa hình của móng trụ P2 :
+Có 1 cống thoát nớc nằm ngang qua đờng ngay dới chân
móng trụ P2 có bán kính 1.25m
+Trụ P2 nằm ở giữa đờng quốc lộ mới làm .
-Vì vậy ta phải tiến hành đóng cọc ván thép phía lề đờng và 2bên thành
cống thoát nớc ngang đờng .Với mục đích bảo vệ nền đờng khi thi công gây ra
chấn động do đó dễ gây lún sụt phần đờng mới làm và đồng thời bảo vệ an
toàn cho cống thoát nớc ,đồng thời cọc ván còn có tác dụng quan trọng là ngăn
nớc và chống lở thành vách trong quá trình thi công .
-Thi công đóng cọc ván thép xuống tuỳ vào điều kiện địa chất mà quyết
định thời gian để cọc ván .
-Quá trình thi công :
Dùng cọc ván thép LarrsenIV với chiều dài L=8m.
Để vòng vây cọc ván thép đợc khít và kín thì công việc đầu tiên
là ta làm khung định vị sau đó dựa vào khung định vị chúng ta mới tiến hành
hạ cọc ván .
Sau đó ta sử dụng công nhân dựng các cột ván thép lên sau đó tiến
hành định vị cho thẳng bố trí cho khớp vào cùng với thiết bị đóng .
Dùng cẩu 16Tvà búa rung DZ45 đóng cọc tới cao độ thiết kế.
Búa rung có khe để ta lắp cọc cần đóng .Ta cần lu ý phải đảm bảo an
toàn khi thi công đóng cọc .

IV. Thi công cọc khoan nhồi:
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
18
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật

Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
độ ổn định của công tác đào đất trong thời gian cần thiết để đổ bê tông và hoàn
thiện thi công. Đất đá trong lòng vách đựợc lấy lên bằng gầu ngoạm.
Chiều sâu của lỗ khoan đợc đo bằng thớc dây.
Kiểm tra độ thẳng đứng của lỗ khoan.
Làm sạch hỗ khoan
Việc làm sạch hỗ khoan đợc thực hiện bằng thiết bị bơm dâng khí nén.
Khí nén đợc dẫn bằng ống xuống đáy lỗ khoan, nớc trong lỗ khoan bị bơm ra
khỏi lỗ khoan cuốn theo mùn khoan còn đọng lại trong đáy hố. Để duy trì mực
nớc trong hố khoan, nớc sông đợc bơm cấp bù vối lu lợng lớn hơn hoặc nằmg lu
lợng với nớc đợc dẩy ra khỏi hố khoan với áp suất khí nén P = 7 at.
Việc làm sạch hố khoan dừng lại khi nớc trong hố bơm ra đạt độ sạch t-
ơng đơng nớc cấp vào. Lợng mùn khoan lắp đọng trong hố khoan < 10cm (do
sau khi dừng công tác vệ sinh hố khoan 20 phút).
- Lắp đặt cốt thép:
Cốt thép theo tiêu chuẩn ASTM-A615 hoặc tơng đơng.
Khung cốt thép đợc chế tạo thành từng đoạn theo đoạn vẽ thiết kế.
Khung cốt thép đợc cẩu lắp dần từng đoạn vào khối khoan. Các đoạn
khung cốt thép đợc nối kết với nhau bằng buộc, có thể han gá giữa thẽp vòng
dài với cốt théo chủ (nếu đợc kỹ s t vấn đồng ý). Khi hạ đinh lồng cốt thép
đúng cao độ thết kế, khung cốt thép đợc treo tạm vào đinh ống vách khoan.
Vị trí thanh, kích cỡ, vị trí mối nối đợc chế tạo theo bản vẽ thiết kế đợc
duyệt
-Đổ bê tông cọc:
+ Bê tông cọc mác M300
+ Độ sụt tối đa 20 cm.
+ Các loại vật liệu, cấp phối bê tông phải thí nghiệm đạt yêu cầu và đợc
sự chấp thuận của kỹ s t vấn mới đợc đa vào sử dụng.
Đổ bê tông cọc theo phơng pháp đổ bê tông dới nớc, ống dẫn bê tông có
đờng kính 250cm loại MW 250 do cộng hoà kiên bang Đức chế tạo. Tạo các

tăng nhanh tiến độ thi công .Hiện nay do tình hình máy móc của ta thiếu thốn
nên tuỳ vào địa hình và khối lợng thi công mà ta bố trí máy móc cho phù hợp .
-Do hố móng sâu tơng đối hẹp nên ta dùng máy xúc gầu nghịch kết hợp với ô
tô vận chuyển đất Khi thi công lu ý đến việc kết hợp giữa máy xúc và ô tô vận
chuyển nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất .
-Đào đất bằng các máy cần lu ý khi gần đến độ sâu thiết kế của đáy
móng khoảng 0.3-0.5m thì dừng lại và thi công đào bằng tay .Làm nh vậy để thi
công dễ dàng hơn và nhằm tránh ảnh hởng của máy đến tính chất tự nhiên của
đất .
b.Đập bê tông đầu cọc khoan nhồi :
-Khi thi công cọc khoan nhồi ta luôn để chừa cọc lên so với cao độ
đào một khoảng 1.5-2m
-Do đó khi đào đất hố móng xong ta tiến hành đập đầu cọc khoan
nhồi để đảm bảo thi công dễ dàng và đảm bảo cờng độ của thép ;vì thờng thép ở
đầu cọc thờng bị kém chất lợng do nhiều yếu tố ảnh hởng .
c.Hút nớc vệ sinh hố móng:
-Để đổ bê tông móng đảm bảo chất lợng và yêu cầu kinh tế cần giải
quyết vấn đề hút nớc khỏi hố móng .
-Trong trờng hợp này do lợng nớc chảy vào hố móng không lớn
nên ta bố trí máy bơm trên bờ hố móng để hút nớc trực tiếp .Đầu ống hút của
máy bơm dợc thả vào một hố con gọi là hố tụ nớc nó đợc đào sâu hơn hố móng
một chút .
d.Làm lớp đệm đá dăm dày 20cm đổ lớp bê tông nghèoM130 dày
10cm
-Công tác này có tác dụng làm khô nớc ở đáy hố móng để chuẩn
bị cho thi công các bớc tiếp theo .
.
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
22
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật

23
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
VII:Thi công thân trụ :
Việc thi công thân trụ có thể thực hiện bằng các cách khác nhau nh lắp
ghép hoặc đổ tại chỗ .Thi công trụ P2 ta sử dụng phơng pháp đổ bê tông tại chỗ
.
-Yêu cầu trong việc thi công thân trụ đổ toàn khối :
+Đảm bảo xây dựng đúng kích thớc đúng hình dạng thiết kế đề
ra .
+Bê tông đổ mố trụ đảm bảo đúng mác R thiết kế .
+Sai số cho phép về trụ đổ toàn khối bằng bê tông cốt thép
không đợc lớn hơn 2 cm
+Bê tông đem ra đổ phải đảm bảo chịu đợc ảnh hởng của các
điều kiện tại vị trí xây dựng cầu .
+Về mặt mĩ thuật phải đảm bảo ghép ván khuôn cho khít nhẵn
để nớc xi măng không chảy ra ngoài làm xấu công trình .
-Khi bê tông bệ trụ đạt cờng độ thiết kế tiến hành tháo dỡ ván khuôn đà
giáo lấp đất hố móng:Việc lấp đất hố móng đợc thực hiện bằng nhân công vì
khối lợng đất lấp ít.
-Tiến hành lắp dựng ván khuôn đà giáo thi công thân trụ .
Lắp dựng đà giáo ván khuôn để thi công.thân trụ ta sử dụng
loại đà giáo YUKM .Là một loại kết cấu định hình của Nga ,nó bao gồm có
nhiều bộ phận có thể lắp ghép đợc với nhau tạo thành các kết cấu phục vụ cho
việc thi công .
Trong thực tế thờng có nhiều loại ván khuôn khác nhau .Việc chọn loại
ván khuôn phụ thuộc vào kích thớc số lợng và sự phức tạp của kết cấu trụ đồng
thời phụ thuộc vào nguyên vật liệu phơng tiện và thiết bị thi công . Tuy nhiên
trong một vài trờng hợp ta cũng có thể sử dụng hỗn hợp các loại ván khuôn .
Dựa vào kích thớc số lợng của trụ P2 ta dùng ván khuôn cốt thép lắp ghép .
Ván khuôn cốt thép lắp ghép có các yêu cầu sau :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status