Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG 123
I. VỀ NHÂN LỰC :
Công ty chúng tôi có đội ngũ công nhân lành nghề , thạo việc . trình đọ công
nhân được chuyên môn hóa từng khâu riêng biệt như đội gia công cốt thép ,
đội thi công bê tông , đội kéo cáp dự ứng lực . v.v…Đặc biệt chúng tôi đã
từng tham gia thi công một số công trình lớn trong nước như Mỹ lệ , cầu
kiềng .vv…
Chúng tôi có đội ngũ kỹ sư và cán bộ kỹ thuật đã từng tham gia các công
trình lớn .
II. VỀ MÁY MÓC THIẾT BỊ :
Về máy móc thiết bị thi công , chúng tôi có đủ các loại máy cần thiết cho thi
công công trình này như : máy khoang , xà lan , vv ( chúng tôi sẽ có bảng
thống kê các loại máy cần thiết cho công trình ) .
III. VỀ TÀI CHÍNH :
Chúng tôi có thể bảo đảm nguồn tài chính để sớm đưa công trình vào khai
thác trong thời gian sớm nhất có thể .
IV. BẢNG THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ :
Tên thiết bị máy móc Số lượng
Máy khoan cọc HGE – 120 3
YOKOTA UPS-80-1520N
3
Xe đúc 6
Xà lan 2
Cần cẩu 3
Máy đào , máy ủi 4
Búa ép cọc 2
Các loại máy móc trên là các loại chính tham gia vào thi công công trình , còn
1.3Thiết kế thi công chi tiết
1.3.1 Chọn thiết bị thi công :
Chọn máy khoan : máy khoan HGE -120 được dùng để lấy đất bên
trong long cọc , cũng như khoan mồi trước .
1.3.2 Định vị hố móng :
Căn cứ vào đường tim dọc cầu và các cọc móc đầu tiên xác định
trục dọc và ngang của mỗi móng . Các trục này phải được đánh dấu bằng các cọc
cố định chắt chắn nằm tương đối xa nơi thi công để tránh va chạm sai lệch vị trí .
sau này trong quá trình thi công móng cũng như xây dựng các kết cấu bên trên phải
căn cứ vào các cọc này để kiểm tra theo dõi thường xuyên sự sai lệch vị trí móng
và biến dạng của nền trong thời giant hi công cũng như khai thác công trình .
Hố móng có dạng hình chữ nhật , kích thước hố móng làm rộng
hơn kích thước bệ móng thực tế về mỗi cạnh là 1 m để làm hành lan phục vụ thi
công .
1.3.3 Lắp đặt đường rây di chuyển giá khoan :
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 2
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
Do thời gian di chuyển giá khoan chiếm khá nhiều thời gian , vì vậy
phải bố trí đường ray trên đỉnh đổ sao cho cụ li di chuyển giá khoan ngắn
nhất và thời gian chi phí cho công tác này là nhỏ nhất .
Từ sơ đồ bố trí cọc trong móng ta sẽ bố trí một đường ray nằm trên
tim móng theo phương ngang cầu . Yêu cầu kỹ thuật đường ray phải bảo
đảm giá khoan luôn ở tư thế chính xác và vững chắt khi thi công , đồng
thời không cho phép khoan lún dù là lún đều .
Để thỏa mãn được yêu cầu đó , trước khi dặt tà vẹt phải tiens hành
san phẳng đầm chặt nền đất tại nơi đặt đường ray . sau đó đặt các tà vẹt gỗ
với khoảng cách các mép tà vẹt là 0,3 m . Tiếp theo đặt ray lên tà vẹt và cố
định chắc chắn .
+ Cốt đai dùng cốt thép tròn trơn đường kính 12mm uốn thành vòng tròn
đặt cách nhau 12 cm .
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 3
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
+ Thép định vị đường kính 25mm thay thế cốt đai ở một số vị trí , đặt
cách nhau 3m , hàn chắc nhắn và vuông góc với cốt chủ .
+ Tai định vị bằng thép tròn đường kính 25 mm đặt hang dính hai đầu với
cốt chủ . tai định vị được bố tri 4 phía tại các vị trí có thép định vị .
+ móc treo .
Lồng thép được chế tạo thành từng đoạn dài 8m trên giá để nằm ngang theo
trình tự sau :
+ Lắp thép định vị vào vòng rãnh trên các tấm cử .
+ Lắp đặt cốt chủ vào các khất đở trên các tấm cử .
+ Choàng và buột cốt đai .
+ Hàn thép định vị vào cốt chủ .
+ Hàn tai định vị và móc treo .
Việc lắp hạ lòng cốt thép vào hố khoan được tiến hành bằng cần cẩu theo trình
tự sau :
+ Lắp hạ một đoạn lòng thép vào trong lổ khoan và treo vào miệng ống
vách nhở=ờ các thanh ngáng đặt dưới vòng thép định vị và kê trên miệng ống
vách . tim long thép phải trùng với tim cọc .
+ cẩu đoạn lồng thép khác , dùng dây thép to buộc chặt mối nối hai đầu
cốt chủ bằng mối nối chồng .
+Cẩu cả hai đoạn lồng đã nối , tháo thanh ngáng tạm , hạ lồng thép nhẹ
nhàng và đúng tim cọc .
+ Tiếp tục lắp các đoạn lồng thép tiếp theo .
+ kiểm tra lồng thép sau khi hạ tới vị trí .
1.3.4.3 Đổ bê tông cọc khoan nhồi :
+ Để giữ đúng kích thước bệ cọc , ngoài việc bố trí các thanh giằng ,
thanh chống ngoài ván khuôn , phía trong ván khuôn cũng phải bố trí các thanh
chống bằng gổ . Các thanh chống này sẽ được gở dần trong quá trình đổ bê tông
bê cọc .
+Bê tông được vận chuyển từ trạm trộn tới máy bơm bê tông và đổ vào
bê cọc qua đường dẫn và ống vòi voi .
+ Công tác đầm bê tông được thực hiện bằng đầm dùi .
1.3.7 ván khuôn :
- Sử dụng ván khuôn lắp ghép bằng thép có chiều dày 4mm.
- Kích thước bệ móng: 5,8x18x2,5
- Các nẹp đứng và ngang là các thép hình L 75x75x5.
- Các thanh giằng bằng thép Φ = 14 đặt tại ví trí giao nhau giữa nẹp đứng và nẹp
ngang.
- Sơ đồ bố trí ván khuôn
Mặt trước bệ móng Mặt bên bệ móng
Ván khuôn số I Ván khuôn số II
Xác định chiều cao của lớp bêtông tác dụng lên ván khuôn:
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 5
200 200 200 200 200
100 100
1000
200
II
II
II II II II
IIIIIIII
50 50 50 50
5050
Từ đó,ta có biểu đồ áp lực của bêtông tươi tác dụng lên ván khuôn :
(a) (b) (c)
p=f(t)
H=4ho
p
max1
p
max2
R
γ
R
q
H
q
(a): p lực bêtông giả định.
(b): p lực bêtông khi không đầm rung.
(c): p bêtông khi có đầm rung.
-Chiều cao H của biểu đồ áp lực phụ thuộc vào thời gian đông kết và chiều cao lớp
bêtông tươi. Khi tính toán ván khuôn có thể lấy thời gian đông kết của bêtông là 4h
kể từ lúc trộn( Nếu không có số liệu thí nghiệm).
Như vậy chiều cao áp lực : H = 4h.
Với h: Chiều cao của lớp bê tông đổ trong 1 giờ
F: diện tích đổ bêtông, F = 5,5.12 = 66 (m
2
)
N: Năng xuất của máy trộn bê tông có dung tích thùng trộn 1m
3
; N=10,64
m
3
2
axm qd
M P b
α
= × ×
Trong đó :
α
: hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b . có a/b = 0,5/0,5=1
tra bảng trong sách thi công cầu BTCT ta có
α
=0,0513
qd
P
: Áp lực ngang quy đổi trên chiều cao biểu đồ áp lực .
al
qd
F
P
H
=
trong đó :
al
F
: Diện tích biểu đồ áp lực
( )
ax ax
1
( ) ( )
2
2535(1,28 0,7) 0,5(200 2535)0,7
3
100 0,4
W 2,667
6
x
cm
×
=
Kiểm tra cường độ của thép bản :
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 7
50 50 50 50
5050
200
100
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
ax
ax
W
m
m u
x
M
R
σ
= ≤
trong đó :
u
R
×
đối với mặt bên
Trong đó :
*
qd
P
: áp lực quy đổi không tính lực xung kích .
( )
( )
( )
( )
( )
*
*
* 2
ax
* *
ax
* 2
2500 0,7 1,3 2275 /
0,5
2115,75 /
1652,93 /
al
qd
m
al m
qd
F
P
= = ≤ = =
×
Vậy điều kiện về độ võng giũa nhịp của bản thép được bảo
đảm .
1.2 thi công thân mố :
Sau khi bê tông bệ móng đủ cường độ chịu lực tiiens hành lấp dựng ván
khuôn , cốt thép và bê tông thân mố . Để đảm bảo chất lượng bê tông phải dùng
ống vòi coi và đầm dùi .
Ván khuôn thân mố cũng được dùng loại ván khuôn thép định hình . Việc
giữ hình dạng ván khuôn được thực hiện bằng các nẹp đứng , nẹp ngang , bu
long xuyên và thanh chống trong . Các thanh chống trong sẽ được tháo dễ dần
trong quá trình đổ bê tông .
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 8
Trng CDXD S 3 ***&*** Khoa k thut HTDT
GVHD : PHM TRUNG NGUYấN
CHNG III
THIT K T CHC THI CễNG TR CU
1./ THI CễNG MểNG TR (p3)
1.1. Cỏc thụng s k thut ca múng tr cu :
+ Múng tr cu l loi múng cc khoan nhi gm 8 cc ng kớnh
2 m , chiu di cc L = 30 m .
+ kớch thc b cc :
+ Theo phng dc cu : 9 m
+ Theo phng ngang cu : 18 m
+ Chiu dy b : 3 m
+ Mt trờn b cc t cao + 6,15 m , thp hn mc nc thp
nht l 6,43 m .
+ a cht xõy dng tr cu gm 3 lp t vi chiu dy v ch tiờu
c lý khỏc nhau .
= 2,5 T/ m
2
.
n
: Trọng lợng riêng của nớc
n
= 1 T/ m
3
h : Chiều dày lớp bê tông bịt đáy .
h
1
: Chiều cao từ mực nớc thi công đến đáy bệ móng,
LP C08CD1 Lấ PHN
Trang 9
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
h
1
= 6,58 m
n: Sè cäc trong hè , n = 8 cäc .
U : chu vi cọc =
F : diện tích hố móng F= 19 x 10 = 190 m2 ( mở rộng ra hai phía 1 m )
τ : Lùc ma s¸t gi÷a bª t«ng vµ cäc
τ = 10 T/ m
2
( )
2,5 190 8 10 2 3,14 1 6,58 190
475 502,4 1250,2 190
Trường hợp mới đào đất tới cao độ thiết kế , chưa đổ bê tông bịt
đáy : hệ số áp lực đất :
Chủ động :
0
2 0 2 0
25
45 45 0,406
2 2
a
tg tg
ϕ
λ
= − = − =
÷
÷
Bị động :
0
2 0 2 0
25
45 45 2, 464
2 2
b
tg tg
ϕ
λ
2
7
0,5 0,125 1,2 0,075E X X X
= × × × =
+ Áp lực đất bị động :
( )
3
4
0,5 0,6 4,8 0,8 1,152
0,6 0,8 0,48
E T
E X X T
= × × × =
= × =
+Điều kiện ổn định lật :
( )
( )
( )
2
0,95
2 2
6,585 21,68 0,5 6,585 6,585 6,585 0,075
3 3
2 2
( 8,23) 1,627 8,23 0,5 6,585 8, 23 4,8 1,785 1,152
3 3
0,5 6,585 0, 48
l
g
g
vào trong hố móng . Đầm chặt cát trong vòng vây và trải các tấm bê tông đúc
sẵn , làm sàn di chuyển và kê máy khoan .
1.3.5 thi công cọc khoan nhồi
1.3.5.1 Công tác khoan tạo lỗ :
+ Xác định vị trí tim cọc bằng máy kinh vĩ .
+ Rung hạ ống chống . Cao độ ống chống được đưa qua lớp đất
tốt . Cao độ ống chống cao hơn nền ống của máy khoan 1 m .
+ Dùng máy khoan SD 407 để khoan tạo lỗ . phương pháp khoan
theo kiểu chân vít hoặc gầu xoay , mùn khoan trong vữa sét luôn được hút ra
ngoài bằng máy bơm YOKOTA UPS-80-1520 N lưu lượng 300 m3/h . Khi
đầu khoan ở độ sâu 20 m , để tăng hiệu quả hút bùn cần dùng hệ thống hút
bùn hơi ép 20 m3/phút . Để đảm bảo ổn định vách khoan , cần luôn bơm bù
vữa sét vào long cọc , khống chế giữ cho mức vữa sét cao hơn mặt sàn thi
công khoảng 2m trong suốt thời giant hi công cho đến khi đổ bê tông cọc ,
kể cả lúc ngừng khoan vữa khoan bị hụt .
+ Thỏi rữa lỗ khoan : Việc làm vệ sinh đáy và thành lỗ khoan
trước khi đúc cọc là một công việc rất quan trọng . Nếu không vét bỏ lớp
mạc khoan , đất đá và dung dịch vữa sét lắng đọng sẽ tạo ra một lớp đệm yếu
dưới chân cọc , khi chịu lục cọc sẽ bị lún . Mặt khác bê tông đổ nếu không
đùn hết được cặn lắng sẽ tạo ra những ổ mùn đất làm giảm súc chịu tải của
cọc . Vì vậy sau khi khoan xong cũng như trước khi đổ bê tông phải rữa sạch
lỗ khoan .
Công việc khoan tạo lỗ được tiến hành như sau :
Trước khi đỗ bê tông cần phải đẩy ra ngoài tấc cả những hạt mịn
còn lại ở trạng thái lơ lửng bằng ống hút dùng khí nén . Miệng ống phun khí
nén đặt sâu dưới mặt đất ít nhất là 10 m và cách miệng hút bùn ít nhất là 2 m
về phía trên . Miệng ống hút bùn được di chuyển liên tục dưới đáy lỗ để làm
vệ sinh .
Kiểm tra hiệu quả xử lý cặn lắng :
+ Sau khi kết thúc được làm lổ cọc đo ngang độ sau lổ cọc . Sau
+ Cẩu lắp các đoạn lồng thép khác , dùng dây to buột chặt hai
mối nối 2 đầu cốt chủ bằng mối nối chồng .
+ Cẩu cả hai đoạn lồng thép đã nối , tháo thanh ngáng tạm , hạ
lồng thép nhẹ nhàng và đúng tim cọc .
+Tiếp tục lắp các đoạn lồng thép tiếp theo .
+ Kiểm tra lồng thép sau khi đưa tới vị trí .
1.3.5.3 Đổ bê tông cọc khoan nhồi :
+ Thời gian gián đoạn từ khi thổi rửa lỗ khoan xong đến khi đổ
bê tông không quá hai giờ .
+ BT cọc khoan nhồi phải bảo đảm các chỉ tiêu kỹ thuật theo
đúng thiết kế .
+ Phương pháp đổ BT cọc khoan nhồi là đổ BT trong nước .
Ống dẫn để đổ BT là ống thép đường kính 200mm được ghép nối từ các ống
thép dài 3m .
+ Trong quá trình đổ BT , đáy ống đổ BT phải bảo đảm luôn
cắm sâu trong BT đổ trước nó không hỏ hơn 2m và không lớn hơn 5 m .
+ Tốc độ cung cấp BT ở phễu cũng phải dữ điều độ phù hợp với
sự di chuyển của ống .
1.3.6 Thi công lớp BT bịt đáy :
+ Đào bỏ các trong hố móng đến cao độ dấy lớp bê tông bịt
đáy . thiết bị dùng để thi công công tác này là máy xúc gầu ngoạm . Sau đó
tiến hành đổ bê tông bịt đáy với chiều dày 1,8 m .
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 13
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
Do kích thước hố móng khá lớn nên ta dùng 4 ống thép đường
kính 200mm bố trí đều trong ống .
1.3.7 Hút nước trong hố móng :
Sau khi BT bịt đáy đủ cường độ làm việc , tiến hành hút nước
+ Tiết diện trụ hình chữ nhật vát tròn hai đầu .
+ Kích thước thân trụ không thay đổi theo chiều cao .
- kích thước theo phương dọc cầu 5 m
- kích thước theo phương ngang cầu 8,5 m
- chiều cao trụ 15 m
2.2/ Phương án thi công :
+ Vì chiều cao trụ lớn ( 15 m) nên ta sẽ chia ra nhiều lần đổ bê
tông thân trụ .
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 14
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
+ Sử dụng hệ giàn giáo UYKM để phục vụ cho việc thi công trụ
.
+ Ván khuôn trụ dùng loại ván khuôn thép định hình liên kết
giữa các tấm ván khuôn thực hiện bằng bu lông . Bề mặt ván khuôn được
quét một lớp nhựa đường chống dính .
+ BT được cung cấp bằng máy bơm đẩy theo đường ống . trong
quá trình đổ bê tông cần lưu ý việc chôn sẵn các kết cấu phục vụ cho thi
công kết cấu nhịp sau này .
CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 15
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
Kết cấu nhịp liên tục được thi công theo công nghệ đúc hẫng căng
bằng từ trụ ra hai phía . Đây là một công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép
dự ứng lực mang tính chất công nghiệp hóa nhưng vẫn bảo đảm được điều
kiện đúc bê tông tại chỗ được tính toán toàn khối của công trình , một yếu tố
dùng các gối kê tạm bằng bê tông và các thanh ứng suất DK38 neo khối đỉnh
trụ xuống thân trụ . Sauk hi hợp long các nhịp dầm hẫng , các thanh ứng suất
DK 38 và các khối bê tông kê tạm sẽ được tháo ra , hạ dầm xuống gối chính
thức .
Công việc đổ bê tông cho khối đỉnh trụ chia làm 3 đợt :
+ Đợt 1 : đổ bê tông cho đáy bản .
+ Đợt 2 :đổ bê tông tường ngăn và thành hộp .
+ Đợt 3 : đổ bê tông cho bản mặt .
2.1 Lắp đặt thanh ứng suất DK 38 :
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 16
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
Thanh ứng suất DK 38 là thanh thép dự ứng lực , chúng làm
nhiệm vụ neo khối đỉnh trụ xuống thân để giữ ổn định cho dầm hẫng trong
quá trình đúc hẫng nên chúng được lắp đặt từ khi thi công thân trụ .
Đặc tính :
DK 38mm
Diện tích danh định : 1140 mm2
Giới hạn bền 123 (T)
Tấc cả các thanh ứng suất trước khi đưa vào sử dụng phải được
kéo thử trên giá đặt tại hiện trường với lực kéo 70 (T) ( khoảng 60% lực sử
dụng cho kết cấu )
2.2 Lắp đặt các khối bê tông tạm
Cùng với các thanh ứng suất , các khối bê tông tạm làm nhiệm
vụ giữ ổn định cho dầm trong quá trình đúc hẫng . chúng được tháo ra khi
tiến trình đúc hoàn thành .
Các khối bê tông kê tạm là cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn .
Phần tiếp xúc giữa mặt đáy của khối kê tạm với đỉnh trụ là một lớp vữa xi
măng cát dày 3 cm . Lớp vữa này chính là chổ để sau này khoan phá tháo các
xuống đà giáo . trên đỉnh của chúng được bố trí các giá để thanh ứng suất
của khối đỉnh trụ .
- Việc lắp đặt cốt thép sẽ được tiến hành sau khi ngiệm khi cao
độ và vị trí ván khuôn .
- Công việc đổ bê tông nên tiến hành theo trình tự từ tim ngang
của khối đỉnh tru ra hai phía . Tùy thuộc vào tính chất của bê tông , loại phụ
gia sử dụng , nhiệt độ thi công mà tính toán khả năng cung cấp bê tông cho
phù hợp , tránh tình trạng thời gian đổ giữa các lớp quá dài . Công tác đầm
bê tông cần chú ý ở những nơi có bố trí cốt thép dày đặc . Công tác bảo
dưỡng bê tông được tiến hành liên tục bắt đầu từ lúc nước dư trên bề mặt bê
tông đã bay hơi hết .
2.5 Lắp đặt ván khuôn , cốt thép tường ngăn và thành hợp
- tại tường ngăn có bố trí các của để đi lại , vận chuyển vật tư
thiết bị hoặc neo các kết cấu thi công . Ván khuôn cho các cửa nên làm bằng
gổ với các khung xương được cấu tạo hợp lý đảm bảo cho công tác tháo ván
khuôn được dễ dàng .
- Trước khi lắp ván khuôn , cốt thép được đợt 2 và vị trí các
thanh ứng suất phải được ngiệm thu hoàn chỉnh .
- Ván khuôn thành phía trong được cấu tạo thành 3 phần , mục
đích là sau khi đổ bê tông xong đợt hai thì tầng trên cùng được tháo ra hai
tầng dưới sẽ làm đà giáo cho ván khuôn nóc cho bê tông đợt 3 .
- Các tầng liên kết với nhau bằng bu lông , khi lắp ráp có thể lắp
cả mảng hoặc từng phần tùy thuộc vào năng lực của cẩu .
-Ván khuôn phía trong cũng phải thẳng và cố định vị trí bằng
các thanh chống và thanh thép xuyên táo .
- Công tác đổ bê tông được thực hiện bằng ống vòi voi để đảm
bảo chiều cao rơi của bê tông không quá 1,5 m và phải đối xứng giữa các
thành để tránh trường hợp lệch tải .
2.6 Lắp đặt ván khuôn , cốt thép bản mặt , đổ bê tông đợt 3 :
- Ván khuôn được phân thành mảnh để tiện lắp ráp và điều
4/ Lắp cốt pha sườn hộp và bản mặt .
5/ Buột cốt thép bản đỉnh và ống ghen .
6/ Đúc bê tông sườn hộp và bản mặt .
7/ bảo dưỡng bê tông , tháo cốt pha , xử lý mạch nối .
8/ Căng cốt thép dự ứng lực và bơm vữa bịt ông ghen .
9/ Di chuyển xe đúc .
Với 7 ngày thi công các đốt dầm được làm như sau :
T2 : Căng các bó dự ứng lực , bịt ống ghen , di chuyển xe đúc ra
vị trí mới .
T3 và T4 : Lắp đặt cốt thép thường , bố trí ống ghen .
T5 : Đổ bê tông đốt dầm .
T6 & T7 , CN : Bảo dưỡng bê tông .
3.1 Lắp đặt xe đúc :
Trước khi lắp ráp xe đúc , toàn bộ việc gia công ván khuôn của
xe đã được hoàn thiện . chỉ lắp xe đúc lên khối đỉnh trụ sau khi đã căng cáp
DUL và thanh ứng suất của khối trụ . Trình tự lắp ráp xe đúc được tiến hành
như sau :
Kiểm tra toàn bộ vị trí các lỗ chờ bố trí cá lỗ chờ bố trí ở
bản đáy và bản mặt .
Xác định tim dọc và tim ngang cầu tại khối đỉnh trụ .
Lắp đặt dầm ray và dầm ngang .
Lắp đặt các giàn chính , dan liên kết ngang phía trước và
phía sau .
Lắp đặt ván khuôn .
3.2 Chỉnh xe đúc :
Có hai yêu cầu chính trong việc hiệu chỉnh xe đúc :
+ Tim dọc của xe phải trùng với tim dọc của cầu .
+ Cao độ của dàn chính đo tại 4 điểm : hai điểm tại chân trước
và hai điểm tại chân sau phải bằng nhau .
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Chiều cao rơi của bê tông không quá 1,5 m .
Tránh đổ lệch tải quá lớn .
Khi đầm bê tông tại nhưng chỗ gần ống ghen phải chú ý
tránh va chạm vào ống ghen có thể làm cho ông ghen bị sai lệch hoặc bị vỡ .
Cần chú ý chất lượng bê tông tại các đầu neo .
Trong lòng các ống ghen tạo lỗ phải đặt các ống nhựa
PVC .
Sau khi đổ bê tông phải dùng con chuột để thông các ống
ghen .
3.6 Luồn cáp và căng cáp :
Trước khi đưa cáp vào sử dụng phải kiểm tra kỹ lưỡng . Cáp
được đẩy trong ống ghen bằng máy chuyên dùng EMK .
Sau khi hoàn thành công tác luồn cốt thép vào ống ghen tiến
hành lắp đầu neo . Chiều dài của bó cáp tính từ mặt bản đệm neo là 1,5 m
cho đầu căng kéo và 0,7 m cho đầu không căng kéo .
Đặt nêm .
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 20
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
Lắp bản lỗ đệm đầu kích .
Lắp kích : kích được treo vào giá bằng một pa lăng xích 0,5 T
để dễ dàng điều chỉnh cao độ trong lúc căng kéo .
Căng cáp : áp lục kích được tăng đần theo từng cấp . thông
thường tại mỗi khối đúc của dầm hẫng có hai bó cáp phải căng . Chúng được
căng đồng thời và phải đối xứng .
3.7 Bơm vữa vào ống ghen :
Sau khi tháo kích , các đoạn thừa của bó cáp phải được cắt bỏ vị
trí cắt bỏ cách đầu neo 3 cm và phải cắt bằng mawys cơ khí .
Đổ bê tông bịt đầu neo bằng bê tông cùng cấp với bê tông dầm .
độ vỗng của nó khi chịu lực .
Thời gian thử tải diễn ra cho đến khi hết lún tại gối . Tải trọng
thử với hệ số an toàn là 1,5 .
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 21
Trường CDXD SỐ 3 ***&*** Khoa kỹ thuật HTDT
GVHD : PHẠM TRUNG NGUYÊN
IV.2 Phân đợt đổ bê tông :
Đoạn dầm có chiều dài 22m được đổ bê tông làm 3 đợt :
Đợt 1 : đổ bê tông bản đáy .
Đợt 2 : đổ bê tông hai thành bên cho đến hết chiều cao hốc
neo của các bó cáp đáy .
Đợt 3 : đổ phần còn lại .
IV.3 Lắp đặt gối cầu :
Như lắp đặt gối chính trên trụ khi đúc các khối K0 .
IV.4 Lắp đặt ván khuôn , buộc cốt thộp , đổ bờ tụng đợt 1 :
Ván khuôn đợt 1 gồm: ván khuôn đáy, ván khuôn đầu gối, ván
khuôn hộc neo. Các loại ván khuôn này được phân mảnh để dễ dàng lắp
ghép và chỉnh cao độ. Vị trí phân mảnh ván khuôn nên bố trí vào các mặt
cắt có giá trị độ vồng để thuận tiện cho việc kiểm tra cao độ.
- Giá trị cao độ ván khuôn phải bao gồm giá trịđộ vồng của dầm
và giá trị biến dạng (độ vơng) của đà giáo tương ứng được xác định thông
qua tính toán hoặc thử tải thực tế
- Cốt thép được bố tríđúng với bản vẽ thiết kế
- Công việc đổ BT được tiến hành sau khi nghiệm thu ván
khuôn và cốt thép .
IV.5 Lắp đặt ván khuôn , buộc cốt thộp , đổ bờ tụng đợt 2:
Ván khuôn đợt 2gồm: ván khuôn thanh khuôn đầu gối, ván
khuôn hộc neo. Các loại ván khuôn này được phân mảnh để dễ dàng lắp
ghép và chỉnh cao độ. Vị trí phân mảnh ván khuôn nên bố trí vào các mặt
- Buộc cốt thép
- Đặt các thanh chống tạm. Để lớp vữa cường độ cao không co
ngót dày tối thiểu 3cm vào khe hở giữa đầu thanh chống và mặt BT.
- Vệ sinh và đổ vữa cho gối chính
- Căng kéo cáp .
- Đổ BT bản đáy và thành.
- Căng bó cáp đáy đến 75% lực căng thiết kế
- Đổ BT cho bản mặt.
- Cắt thanh chống dưới.
- Căng kéo các bó cáp đáy c
̣
òn lại. Trước khi căng kéophải tách
các ván khuôn rời khỏi bề mặt BT trừ ván khuôn đáy.
- Tháo xe đúc theo trìnhtự ngược với khi lắp.
- Tháo gối kê tạm.
5.2. Thi công khối hợp long nhịp giữa :
- Về cơ bản, thi công khối hợp long này tương tự như khi thi
công khối hợp long nhịp biên nhưng không có các bước vệ sinh bơm vữa
cho gối chính và tháo gối tạm.
- Do điều chỉnh cao độ tại khối hợp long của nhịp biên nên cao
độ cánh hẫng c
̣
n lại sẽ có sai số. Sai số được tính đếnkhi thi công cánh hẫng
tương ứng của trụ kế tiếp theo nguyên tắc đảm bảo độ chênh cao giữa hai
đầu khối hợp long theo thiết kế Sai số được chia dần vào độ vồng của từng
khối khi thi công chúng.
6. CÔNG TÁC ĐO ĐẠC
Công tác khảo sát, đo đạc trong khi thi công là một công việc hết sức
quan trọng phải làm thường xuyên và đ
̣
Bê tông cần thi công là 445,4 m3.
LỚP C08CD1 LÊ PHẤN
Trang 24