Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................4
Lời mở đầu...........................................................................................................5
Phần I. Lý luận chung về hạch toán .................................................................6
tiền lơng và các khoản trích theo......................................................................6
lơng trong các doanh nghiệp..........................................................................6
1.1. Bản chất tiền lơng và các khoản trích theo lơng......................................6
1.1.1. Tiền lơng................................................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm tiền lơng......................................................................6
1.1.1.2. Chức năng của tiền lơng...............................................................6
1.1.1.3. Nguyên tắc trả lơng......................................................................8
1.1.1.4. Các hình thức trả lơng ...............................................................10
1.1.2. Các khoản trích theo lơng......................................................................11
1.1.2.1. Bảo hiểm xã hội.........................................................................11
1.1.2.2. Bảo hiểm y tế.............................................................................12
1.1.2.3. Kinh phí công đoàn....................................................................12
1.1.3. Các khoản thu nhập khác của ngời lao động...........................................12
1.1.3.1. Phụ cấp lơng.............................................................................12
1.1.3.2. Tiền thởng.................................................................................13
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng....14
1.1.4.1. Vai trò của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng............14
1.1.4.2. Nhiệm vụ của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng........15
1.2. Hạch toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các
doanh nghiệp................................................................................................15
1.2.1. Hạch toán số lợng lao động....................................................................15
1.2.2. Hạch toán thời gian lao động..................................................................16
1.2.3. Hạch toán kết quả lao động....................................................................16
1.2.4. Tính lơng và các khoản phải trả ngời lao động........................................17
1.2.5. Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng......................17
1.2.5.1. Chứng từ kế toán sử dụng............................................................17
ơng tại.............................................................................................................................53
Công ty Máy tính truyền thông CMC...........................................................53
3.1. Đánh giá thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty máy tính truyền thông CMC...........................................................53
3.1.1. Những u điểm:......................................................................................53
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1.2. Những tồn tại........................................................................................55
3. 2.Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty Máy tính truyền thông CMC..............................56
kết luận........................................................................................................59
Danh mục tài liệu tham khảo..............................................................................60
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí cong đoàn
QLDN Quản lý doanh nghiệp
UBND TP Hà Nội Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
CNTT Công nghệ thông tin
CGCN Chuyển giao công nghệ
TSLĐ Tài sản lu động
TSCĐ Tài sản cố định
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
--***--
Trong nền kinh tế mở hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có đợc lợi nhuận tối u. Điều
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần I. Lý luận chung về hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong các doanh nghiệp
1.1. Bản chất tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1. Tiền lơng
1.1.1.1. Khái niệm tiền lơng
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà ngời
lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí lao động mình bỏ ra trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Ngoài tiền lơng họ
còn đợc hởng trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động và các tiền thởng thi đua, hởng năng suất lao động.....
1.1.1.2. Chức năng của tiền lơng
* Đối với doanh nghiệp
Trong phạm vi một doanh nghiệp thì công tác tiền lơng là một bộ phận rất
quan trọng trong công tác quản lý. Nó nhằm khai thác những năng lực tiềm tàng
về sức ngời, về công suất máy móc thiết bị trong doanh nghiệp làm năng suất lao
động và giá trị tổng sản lợng, tăng lợi nhuận, từ đó cải thiện mức lơng và đời sống
của ngời lao động. Qua tiền lơng, ngời lãnh đạo thấy đợc những vấn đề nảy sinh
trong công tác quản lý doanh nghiệp để kịp thời giải quyết cân đối lao động.
Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng đều có mục tiêu lợi nhuận,
một số doanh nghiệp hoạt động công ích không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng
đầu nhng nhìn chung họ vẫn phấn đấu tự bù đắp chi phí và có lãi. Để tối đa hoá lợi
nhuận, các doanh nghiệp cần đồng thời áp dụng nhiều biện pháp, quan trọng nhất
là tiết kiệm và tối thiểu hoá chi phí, trong đó có chi phí tiền lơng. Nếu doanh
nghiệp giảm chi phí bằng cách giảm tiền lơng là việc làm không mang lại hiệu quả
kinh tế. Vì mục tiêu lợi nhuận không chú ý đúng mức đến lợi ích ngời lao động thì
nguồn nhân công có thể bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút về chất lợng, không có ý
thức gắn bó với doanh nghiệp. Biểu hiện rõ nhất là cắt xén giờ làm việc, lãng phí
năng tái sản xuất sức lao động và chất lợng lao động.
Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hớng quan tâm và động
cơ trong lao động của ngời lao động. Độ lớn của tiền lơng phụ thuộc vào hiệu quả
sản xuất, đồng thời, khối lợng các t liệu sinh hoạt lại phụ thuộc trực tiếp vào độ lớn
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mức tiền lơng, thì ngời lao động sẽ quan tâm trực tiếp đến kết quả lao động
của họ. Vì sự cần thiết phải thoả mãn những nhu cầu ngày càng lớn của mình mà
ngời lao động sẽ tích cực lao động, nâng cao tay nghề, phát huy sáng tạo và tận
dụng hết khả năng của máy móc thiết bị, để sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, chất
lợng cao hơn. Nghĩa là tiền lơng bị chi phối bởi quy luật không ngừng thoả mãn
nhu cầu vật chất, văn hoá và đời sống tinh thần. Nhng để cho quá trình đó diễn ra
liên tục, thì ngời lao động phải thu đợc lợi ích ngày càng lớn, nói khác đi họ phải
nhận đợc tiền lơng ngày càng tăng trên cơ sở những nỗ lực của họ có tác động tích
cực đến năng suất lao động.
Tiền lơng phản ánh vai trò, vị trí của ngời lao động trong doanh nghiệp và
trong xã hội, do vậy tiền lơng cao vừa là mục tiêu, vừa là sự ghi nhận của xã hội về
thành tích phấn đấu của ngời lao động. Tiền lơng có vai trò nh đòn bẩy kinh tế,
kích thích cả ngời lao động và chủ doanh nghiệp. Trong quá trình tổ chức quản lý
tiền lơng, các doanh nghiệp cần phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng để
thúc đẩy sản xuất, nâng cao hiệu qủa kinh doanh, nâng cao lợi ích của ngời lao
động.
* Kích thích kinh tế phát triển và thúc đẩy sự phân công lao động
Xét về tầm vĩ mô, tổng mức tiền lơng quyết định tổng cầu về hàng hoá và
dịch vụ. Do vậy việc tăng các mức tiền lơng có tác dụng kích thích tăng sản xuất,
yếu tố tăng nhu cầu về lao động. Bên cạnh đó, sự chênh lệch về tiền lơng giữa các
ngành các nghề thúc đẩy sự phân công và bố trí lao động cũng nh các biện pháp
nâng cao chất lợng lao động.
* Chức năng xã hội của tiền lơng
Cùng với việc kích thích nâng cao năng suất lao động, tiền lơng còn là yếu
động nâng cao trình độ lành nghề, do doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ
tiên tiến, quản lý sử dụng vật t, tiền vốn và lao động có hiệu quả.
* Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động
làm những nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Trình độ lành nghề bình quân của các ngành nghề khác nhau là khác nhau.
Việc trả lơng cho lao động ở các ngành khác nhau không thể nh nhau, vì làm nh
vậy là mang tính bình quân, không khuyến khích ngời lao động nâng cao năng
suất lao động, làm chậm lại sự phát triển của nền kinh tế. Cần có chính sách lơng
bổng, đãi ngộ hợp lý đối với lực lợng lao động trong ngành nghề đó để thu hút đợc
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 9
W
t
M
L
L
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đội ngũ lao động có tay nghề cao, tạo điều kiện cho những ngành quan trọng phát
triển.
1.1.1.4. Các hình thức trả lơng
Tùy từng điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất khác nhau mà các chủ doanh
nghiệp áp dụng cách trả lơng khác nhau. Song hiện nay các doanh nghiệp Việt
Nam đều áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản: trả lơng theo thời gian và trả lơng
theo sản phẩm hoàn thành
* Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao
động theo thời gian làm việc thực tế của họ. Hình thức trả lơng này áp dụng cho
công nhân làm việc văn phòng nh nhân viên điều hành hành chính, quản trị, tổ
chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán.
Theo cách tính lơng này thì tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo
Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng giờ và số giờ làm việc
thực tế.
Mức lơng giờ đợc tính trên cơ sở mức lơng ngày và số giờ làm việc trong
ngày theo chế độ. Lơng giờ thờng đợc áp dụng cho lao động trực tiếp không hởng
theo sản phẩm hoặc dùng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng theo sản phẩm.
Mức lơng giờ =
Mức lơng ngày
Số ngày làm việc theo chế độ
Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
Ngời lao động ngoài tiền lơng thời gian giản đơn còn nhận đợc một khoản
tiền thởng do kết quả tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm; tiết
kiệm nguyên vật liệu hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo số lợng, chất l-
ợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc
phân phối lao động, gắn chặt với số lợng và chất lợng lao động, và cũng là hình
thức trả lơng cơ bản đang đợc áp dụng trong cơ sở sản xuất vật chất. Nó có nhiều u
điểm hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1.2. Các khoản trích theo lơng
1.1.2.1. Bảo hiểm xã hội
Là khoản chi phí trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong trờng hợp tạm
thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động nhằm giảm bớt những khó khăn trong đời
sống của bản thân khi gặp tai nạn, rủi ro, ốm đau, thai sản. Số tiền bảo hiểm xã hội
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. Nó trích theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số
lơng và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Hiện nay
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tỷ lệ này là 20%. Trong đó 15% doanh nghiệp nộp và 5% còn lại đợc trừ vào lơng
theo tháng.
1.1.2.2. Bảo hiểm y tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Phụ cấp trách nhiệm : trả cho những ngời vừa trực tiếp sản xuất vừa
kiêm cả chức vụ quản lý nhng không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm, hoặc
những ngời làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao nhng cha đợc xác định mức l-
ơng.
1.1.3.2. Tiền thởng
Ngoài chế độ tiền thởng và các khoản trích theo lơng, các doanh nghiệp còn
xác định chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích cao trong hoạt đọng
sản xuất kinh doanh. Có 2 chế độ thởng sau:
Thởng thờng xuyên: đợc trích từ quỹ lơng để trả cho ngời lao động theo một
tiêu chuẩn nhất định. Đây là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt nguyên
tắc phân phối theo lao động, tránh bình quân chủ nghĩa. Tiền thởng phụ thuộc vào
năng lực sản xuất và sáng tạo của ngời lao động, có tác dụng khuyến khích ngời
lao động hăng say làm việc.
Tiền thởng về chất lợng sản phẩm: áp dụng khi công nhân có sáng kiến làm
nâng cao chất lợng sản phẩm. Khoản tiền này tính trên cơ sở tỷ lệ chung không
quá 40% phần chênh lệch giá giữa sản phẩm có phẩm cấp cao với sản phẩm có
phẩm cấp thấp.
Tiền thởng về tiết kiệm vật t: áp dụng khi ngời lao động có sáng kiến biện
pháp làm tiết kiệm đợc vật t hàng hóa. Khoản tiền này tính trên cơ sở giá trị vật t
ngời lao động tiết kiệm đợc so với định mức và tỷ lệ không quá 40%.
Tiền thởng định kỳ: khoản tiền này không thuộc quỹ lơng mà đợc trích từ
quỹ khen thởng, khoản tiền này thờng đợc trả cho ngời lao động dới hình thức
phân loại lao động trong một kỳ (quý, năm, nửa năm). Khoản tiền này không
thuộc chi phí của doanh nghiệp nhng thuộc thu nhập của ngời lao động.
Thởng một cách đúng đắn hợp lý là cần thiết, nó sẽ trở thành một đòn bẩy
kinh tế kích thích tăng năng suất và tiết kiệm chi phí. Vì vậy chế độ tiền thởng cần
tôn trọng các nguyên tắc sau:
+ Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất hay
công việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thởng thích hợp.
động.
Giá cả hàng hoá sức lao động biểu hiện thành tiền khi mua bán.
Giá cả sức lao động là biểu hiện bằng tiền của tổng giá trị sức lao động
nó mang một hình thái đặc biệt, đó là tiền lơng (tiền công) . Nh vậy tiền
lơng chính là giá cả sức lao động, tiền lơng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố
cấu thành sức lao động và quan hệ cung - cầu trên thị tr ờng lao động.
Trong các điều kiện cụ thể, tiền lơng còn phụ thuộc vào một số yếu tố
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nh phong tục tập quán, trình độ văn minh của xã hội. Mặt khác do tiền l -
ơng phụ thuộc vào giá t liệu sinh hoạt, nhu cầu cuộc sống nên tiền lơng
không cố định giữa các thời kỳ khác nhau.
1.1.4.2. Nhiệm vụ của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính
sách, chế độ lao động, tiền lơng, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sử dụng quỹ
tiền lơng, bảo hiểm xã hội.
Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
đúng đắn các chế độ về lao động tiền lơng và bảo hiểm xã hội đúng chế độ, đúng
phơng pháp.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng các khoản chi phí, tiền lơng,
các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao động.
Ngăn chặn những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sách lao động tiền
lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
1.2. Hạch toán lao động, tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng trong các doanh nghiệp
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Trong các doanh
nghiệp, tiền lơng phụ thuộc vào vị trí trách nhiệm của ngời lao động với công việc.
Số tiền phải trả cho những cá nhân khác nhau là khác nhau. Vì vậy, nhiệm vụ đặt
ra đối với công tác hạch toán tiền lơng là phải hạch toán trên nguyên tắc chính xác
tiếp ghi và để công khai cho ngời lao động giám sát. Cuối tháng bảng chấm công
dùng để tổng hợp thời gian lao động đã sử dụng trong doanh nghiệp và làm cơ sở
để tính lơng, thởng cho từng tổ, từng ngời.
1.2.3. Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc phản ánh chính xác số lợng và chất lợng
sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời, từng bộ phận. Đây
là căn cứ để tính lơng, thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết
quả lao động thực tế, chính xác năng suất lao động. Kiểm tra việc thực hiện định
mức lao động của từng ngời, từng bộ phận của cả doanh nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động trong doanh nghiệp ngời ta thờng sử dụng
các chứng từ ban đầu khác nhau, tùy thuộc vào từng loại hình, đặc điểm sản xuất
của từng doanh nghiệp. Các chứng từ ban đầu đợc sử dụng chủ yếu là: phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc xác nhận công việc hoàn thành hợp đồng giao khoán.
Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lơng cho ngời lao động hay
theo bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể nói rằng: hạch toán lao động vừa đợc sử dụng lao động, vừa là cơ sở
để tính toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động. Vì vậy hạch toán lao động có rõ
ràng, chính xác kịp thời mới đáp ứng đúng tiền lơng cho ngời lao động trong
doanh nghiệp.
1.2.4. Tính lơng và các khoản phải trả ngời lao động
Công việc tính lơng tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao
động đợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Thời gian để tính l-
ơng thởng và các khoản trả khác cho ngời lao động là từng tháng. Tất cả các chứng
từ làm căn cứ để tính phải đợc kế toán kiểm tra trớc khi tính lơng, thởng và đảm
bảo đợc các yêu cầu của chứng từ kế toán.
Sau khi tiến hành kiểm tra các chứng từ để tính lơng, tính thởng, trợ cấp,
phụ cấp,... kế toán tiến hành tính toán theo các hình thức chế độ đang áp dụng tại
doanh nghiệp.
khác thuộc thu nhập của từng ngời lao động.
Kết cấu:
Nợ TK 334 Có
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lơng của công nhân.
- Tiền lơng, tiền công đã trả công nhân
viên.
- Kết chuyển tiền lơng công nhân cha
lĩnh
- Tiền lơng, tiền công và các khoản
phải trả cho công nhân viên.
- Số d: Số trả thừa cho công nhân viên
chức
- Số d: Tiền lơng, tiền công và các
khoản còn phải trả cho công nhân
viên.
Tài khoản 334 có thể có số d bên nợ trong trờng hợp cá biệt, dùng để phản
ánh số tiền đã trả vợt quá số phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các
khoản phụ cấp có tính chất lơng, tính vào quỹ của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 338: Phải trả nộp khác:
Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan
pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng,
theo quyết định của tòa án ( tiền nuôi con ly dị, án phí ) Giá trị tài sản thừa chờ
xử lý và các khoản vay mợn tạm thời. Nhận ký quỹ ký cợc ngắn hạn các khoản giữ
hộ và thu hộ.
Kết cấu:
Nợ TK338 Có
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý ( cha xác
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài TK 334, 338 kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ còn sử dụng một số
TK khác liên quan nh:
TK 662: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghệp
TK 111: Tiền mặt
TK 141: Tạm ứng
1.2.5.3. Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán thanh toán tiền lơng và các
khoản thanh toán về trợ cấp BHXH, các chứng từ liên quan đến hoạt động công
đoàn kế toán phản ánh vào TK 334 và TK 338 một cách phù hợp và đợc khái quát
qua sơ đồ sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chính về thanh toán tiền lơng đợc biểu hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1.1: Hạch toán các thanh toán với CNVC
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 20
Các khoản khấu trừ và
thu nhập của nhân viên
TK 334
Công nhân
trực tiếp
Phần đóng góp cho
quỹ BHXH, BHYT
Thanh toán tiền lương thư
ởng, BHXH và các khoản
khác cho công nhân viên
TK 141, 138, 333
TK 3383, 3384
cho công nhân viên chức
TK 338
Trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định tính vào
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
TK 334
TK 112, 111
TK 622, 627, 641
Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy
định trừ vào thu nhập của công nhân
BHXH, KPCĐ chi
vượt được cấp bù
TK 334
TK 111, 112
Chi phí kinh doanh 19%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần 2. Thực trạng hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại Công ty Máy tính truyền thông CMC
2.1. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Máy tính
truyền thông CMC ảnh hởng đến hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tình hình tổ chức kinh doanh:
Công ty CMC đợc thành lập theo quyết định 1933/QP- UB ngày 08 tháng
07 năm 1995 của UBND TP Hà Nội. Ngày nay, công ty CMC là một công ty tin
học hàng đầu Việt Nam với đội ngũ nhân viên đông đảo hơn 200 nhân viên. Công
ty đang hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực nh: Tích hợp hệ thống, cung
cấp giải pháp, phát triển ứng dụng, phân phối sản phẩm, kinh doanh thiết bị và
+ Vốn lu động: 78.101 triệu đồng
+ Tổng vốn: 88.101 triệu đồng
- Các khách hàng lớn của công ty CMC:
+ Chính phủ: Ngành giáo dục và đào tạo, Văn phòng Quốc hội, Toà án,
Viện kiểm sát, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải,Tổng cục Địa chính.
+ Tài chính Ngân hàng: Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nớc, Tổng cục Thuế,
Tổng cục đầu t và phát triển
+ Doanh nghiệp lớn: Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam và các
công ty trực thuộc, Tổng công ty Bảo hiểm, Tổng công ty Điện lực và các công ty
thành viên
+ Khách hàng nớc ngoài: Ericsson, Telstrs, Nipon Telecom and Telegraph
(NTT)...
- Quan hệ đối tác của Công ty:
+ Đại lý tích hợp hệ thống cấp I của hãng HP
+ Đại lý và nhà tích hợp hệ thống của hãng Compaq
+ Đại lý chính thức của hãng IBM. Nhà cung cấp giải pháp của hãng IBM
+ Nhà tích hợp hệ thống của hãng Acer...
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của công ty thực hiện chế độ một thủ trởng, cơ cấu
bộ máy là cơ cấu chức năng theo hình thức tập trung gồm: một giám đốc, một phó
giám đốc và các phòng ban và các trung tâm (Sơ đồ 2.1)
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận tập hợp ban tổ chức lao động tiền l-
ơng, hành chính quản trị. Nhiệm vụ của phòng này là bố trí sắp xếp lao động cho
công ty từng phòng từng trung tâm, xây dựng những qui chế hớng dẫn thực hiện
các qui định theo đúng chế độ chính sách của Nhà nớc.
Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận công cụ quản lý trong công ty, giúp giám
đốc thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, thống kê tài chính cho công ty. Ngoài
ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kế hoạch tài chính và
tư vấn,
CGCN
TT phát
triển phần
mềm và
cung ứng
giải pháp
TT tích
hợp hệ
thống và
cung cấp
giải pháp
CNTT
Phòng kế
toán tài
vụ
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hệ
thống
Phòng
kỹ thuật
Phòng
bảo