Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí cong đoàn
QLDN Quản lý doanh nghiệp
UBND TP Hà Nội Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
CNTT Công nghệ thông tin
CGCN Chuyển giao công nghệ
TSLĐ Tài sản lưu động
TSCĐ Tài sản cố định
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
--***--
Trong nền kinh tế mở hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có được lợi nhuận tối ưu. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đối sách phù hợp, tìm mọi cách tiết
kiệm chi phí. Một trong những khoản mục chi phí mà doanh nghiệp nào cũng quan
tâm đến là chi phí về nhân công – là phần trị giá sức lao động của công nhân viên
tiêu hao cho sản xuất. Chi phí này biểu hiện qua tiền lương mà chủ doanh nghiệp
phải trả cho công nhân viên của mình.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp và có vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó là chi phí đối với doanh
nghiệp đồng thời là ích lợi kinh tế đối với người lao động. Việc hạch toán chính xác
chi phí về tiền lương có ý nghĩa cơ sở cho việc xác định đầy đủ chi phí nhân công
của doanh nghiệp, đồng thời tạo nên sự công bằng trong phân phối tiền lương của
người lao động. Có thể nói, hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản
họ còn được hưởng trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc do ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động và các tiền thưởng thi đua, hưởng năng suất lao
động.....
1.1.1.2. Chức năng của tiền lương
* Đối với doanh nghiệp
Trong phạm vi một doanh nghiệp thì công tác tiền lương là một bộ phận rất
quan trọng trong công tác quản lý. Nó nhằm khai thác những năng lực tiềm tàng về
sức người, về công suất máy móc thiết bị trong doanh nghiệp làm năng suất lao
động và giá trị tổng sản lượng, tăng lợi nhuận, từ đó cải thiện mức lương và đời
sống của người lao động. Qua tiền lương, người lãnh đạo thấy được những vấn đề
nảy sinh trong công tác quản lý doanh nghiệp để kịp thời giải quyết cân đối lao
động.
Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều có mục tiêu lợi nhuận,
một số doanh nghiệp hoạt động công ích không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu
nhưng nhìn chung họ vẫn phấn đấu tự bù đắp chi phí và có lãi. Để tối đa hoá lợi
nhuận, các doanh nghiệp cần đồng thời áp dụng nhiều biện pháp, quan trọng nhất là
tiết kiệm và tối thiểu hoá chi phí, trong đó có chi phí tiền lương. Nếu doanh nghiệp
giảm chi phí bằng cách giảm tiền lương là việc làm không mang lại hiệu quả kinh
tế. Vì mục tiêu lợi nhuận không chú ý đúng mức đến lợi ích người lao động thì
nguồn nhân công có thể bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút về chất lượng, không có ý
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức gắn bó với doanh nghiệp. Biểu hiện rõ nhất là cắt xén giờ làm việc, lãng phí
nguyên - nhiên vật liệu và thiết bị, làm dối, làm ẩu, mâu thuẫn giữa người làm công
và chủ doanh nghiệp có thể dẫn đến bãi công, đình công...
Ngoài ra, tiền lương còn là công cụ để doanh nghiệp quản lý công nhân lao
động một cách có hiệu quả. Những người có trình độ chuyên môn và tay nghề cao
thường chuyển sang những khu vực và doanh nghiệp có mức lương hấp dẫn hơn,
vừa làm mất đi nguồn nhân lực quan trọng, vừa thiếu hụt lao động cục bộ, đình đốn
hoặc phá vỡ tiến trình bình thường trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
và tận dụng hết khả năng của máy móc thiết bị, để sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn,
chất lượng cao hơn. Nghĩa là tiền lương bị chi phối bởi quy luật không ngừng thoả
mãn nhu cầu vật chất, văn hoá và đời sống tinh thần. Nhưng để cho quá trình đó
diễn ra liên tục, thì người lao động phải thu được lợi ích ngày càng lớn, nói khác đi
họ phải nhận được tiền lương ngày càng tăng trên cơ sở những nỗ lực của họ có tác
động tích cực đến năng suất lao động.
Tiền lương phản ánh vai trò, vị trí của người lao động trong doanh nghiệp và
trong xã hội, do vậy tiền lương cao vừa là mục tiêu, vừa là sự ghi nhận của xã hội
về thành tích phấn đấu của người lao động. Tiền lương có vai trò như đòn bẩy kinh
tế, kích thích cả người lao động và chủ doanh nghiệp. Trong quá trình tổ chức quản
lý tiền lương, các doanh nghiệp cần phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương
để thúc đẩy sản xuất, nâng cao hiệu qủa kinh doanh, nâng cao lợi ích của người lao
động.
* Kích thích kinh tế phát triển và thúc đẩy sự phân công lao động
Xét về tầm vĩ mô, tổng mức tiền lương quyết định tổng cầu về hàng hoá và
dịch vụ. Do vậy việc tăng các mức tiền lương có tác dụng kích thích tăng sản xuất,
yếu tố tăng nhu cầu về lao động. Bên cạnh đó, sự chênh lệch về tiền lương giữa các
ngành các nghề thúc đẩy sự phân công và bố trí lao động cũng như các biện pháp
nâng cao chất lượng lao động.
* Chức năng xã hội của tiền lương
Cùng với việc kích thích nâng cao năng suất lao động, tiền lương còn là yếu
tố thúc đẩy sự hoàn thiện các mối quan hệ lao động. Việc gắn tiền lương với hiệu
quả làm việc của người lao động sẽ góp phần cải thiện các mối quan hệ hợp tác,
giúp đỡ lẫn nhau để đạt được mức lương cao nhất, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn
diện của doanh nghiệp và thúc đẩy xã hội phát thiển theo hướng dân chủ hoá và văn
minh hoá.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.1.3. Nguyên tắc trả lương
* Trả công ngang nhau cho lao động như nhau
những nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Trình độ lành nghề bình quân của các ngành nghề khác nhau là khác nhau.
Việc trả lương cho lao động ở các ngành khác nhau không thể như nhau, vì làm như
vậy là mang tính bình quân, không khuyến khích người lao động nâng cao năng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
suất lao động, làm chậm lại sự phát triển của nền kinh tế. Cần có chính sách lương
bổng, đãi ngộ hợp lý đối với lực lượng lao động trong ngành nghề đó để thu hút
được đội ngũ lao động có tay nghề cao, tạo điều kiện cho những ngành quan trọng
phát triển.
1.1.1.4. Các hình thức trả lương
Tùy từng điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất khác nhau mà các chủ doanh
nghiệp áp dụng cách trả lương khác nhau. Song hiện nay các doanh nghiệp Việt
Nam đều áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian và trả
lương theo sản phẩm hoàn thành
* Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người
lao động theo thời gian làm việc thực tế của họ. Hình thức trả lương này áp dụng
cho công nhân làm việc văn phòng như nhân viên điều hành hành chính, quản trị, tổ
chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán.
Theo cách tính lương này thì tiền lương trả cho người lao động được tính
theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thạo nghiệp vụ, kỹ thuật
chuyên môn của người lao động. Tùy theo tính chất lao động mà mỗi ngành nghề
cụ thể có một thang lương riêng. Trong mỗi thang lương đó lại chia thành nhiều bậc
lương. Bậc lương thể hiện trình độ, nghiệp vụ thành thạo, mỗi bậc lương ứng với
một hệ số lương nhất định.
Trong chế độ tiền lương hiện nay hệ số lương tối thiểu được quy định bằng
một ứng với lương cơ bản là 290.000đ/tháng.
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng cho những lao động không thể định mức
và tính toán chặt chẽ khối lượng. Sản phẩm hoặc công việc của lao động chỉ đòi hỏi
Số ngày làm việc theo chế độ
•
• Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Người lao động ngoài tiền lương thời gian giản đơn còn nhận được một
khoản tiền thưởng do kết quả tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm; tiết kiệm nguyên vật liệu hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
* Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương theo số lượng, chất
lượng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc
phân phối lao động, gắn chặt với số lượng và chất lượng lao động, và cũng là hình
thức trả lương cơ bản đang được áp dụng trong cơ sở sản xuất vật chất. Nó có nhiều
ưu điểm hơn so với hình thức trả lương theo thời gian.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2. Các khoản trích theo lương
1.1.2.1. Bảo hiểm xã hội
Là khoản chi phí trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong trường hợp tạm
thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động nhằm giảm bớt những khó khăn trong đời
sống của bản thân khi gặp tai nạn, rủi ro, ốm đau, thai sản. Số tiền bảo hiểm xã hội
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. Nó trích theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số
lương và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Hiện
nay tỷ lệ này là 20%. Trong đó 15% doanh nghiệp nộp và 5% còn lại được trừ vào
lương theo tháng.
1.1.2.2. Bảo hiểm y tế
Được sử dụng để thanh toán về việc khám chữa bệnh. Hiện nay tỷ lệ trích là
3% trong đó 2% tính vào chi phí, 1% trừ vào thu nhập của người lao động và người
lao động được hoàn trả thông qua mạng lưới bảo hiểm y tế.
1.1.2.3. Kinh phí công đoàn
Là khoản chi phí cho hoạt động công đoàn cấp trên và công đoàn cấp dưới,
nhằm phục vụ, thăm quan, nghỉ mát... Khoản này sẽ do doanh nghiệp chịu hoàn
còn xác định chế độ tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích cao trong hoạt
đọng sản xuất kinh doanh. Có 2 chế độ thưởng sau:
Thưởng thường xuyên: được trích từ quỹ lương để trả cho người lao động
theo một tiêu chuẩn nhất định. Đây là một khoản tiền lương bổ sung nhằm quán
triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, tránh bình quân chủ nghĩa. Tiền thưởng
phụ thuộc vào năng lực sản xuất và sáng tạo của người lao động, có tác dụng
khuyến khích người lao động hăng say làm việc.
Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: áp dụng khi công nhân có sáng kiến
làm nâng cao chất lượng sản phẩm. Khoản tiền này tính trên cơ sở tỷ lệ chung
không quá 40% phần chênh lệch giá giữa sản phẩm có phẩm cấp cao với sản phẩm
có phẩm cấp thấp.
Tiền thưởng về tiết kiệm vật tư: áp dụng khi người lao động có sáng kiến
biện pháp làm tiết kiệm được vật tư hàng hóa. Khoản tiền này tính trên cơ sở giá trị
vật tư người lao động tiết kiệm được so với định mức và tỷ lệ không quá 40%.
Tiền thưởng định kỳ: khoản tiền này không thuộc quỹ lương mà được trích
từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này thường được trả cho người lao động dưới hình
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức phân loại lao động trong một kỳ (quý, năm, nửa năm). Khoản tiền này không
thuộc chi phí của doanh nghiệp nhưng thuộc thu nhập của người lao động.
Thưởng một cách đúng đắn hợp lý là cần thiết, nó sẽ trở thành một đòn bẩy
kinh tế kích thích tăng năng suất và tiết kiệm chi phí. Vì vậy chế độ tiền thưởng cần
tôn trọng các nguyên tắc sau:
+ Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất hay công việc
mà áp dụng hình thức hay chế độ thưởng thích hợp.
+ Phải đảm bảo chỉ tiêu số lượng và chất lượng.
Đảm bảo mức thưởng hợp lý, công bằng với người lao động
Tiền thưởng không vượt quá số tiền làm lợi.
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích
theo lương
cấu thành sức lao động và quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động.
Trong các điều kiện cụ thể, tiền lương còn phụ thuộc vào một số yếu tố
như phong tục tập quán, trình độ văn minh của xã hội. Mặt khác do tiền
lương phụ thuộc vào giá tư liệu sinh hoạt, nhu cầu cuộc sống nên tiền
lương không cố định giữa các thời kỳ khác nhau.
1.1.4.2. Nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính
sách, chế độ lao động, tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tình hình sử dụng quỹ
tiền lương, bảo hiểm xã hội.
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
đúng đắn các chế độ về lao động tiền lương và bảo hiểm xã hội đúng chế độ, đúng
phương pháp.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản chi phí, tiền
lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vào chi
phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao động.
Ngăn chặn những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm chính sách lao động tiền
lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
1.2. HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Trong các doanh
nghiệp, tiền lương phụ thuộc vào vị trí trách nhiệm của người lao động với công
việc. Số tiền phải trả cho những cá nhân khác nhau là khác nhau. Vì vậy, nhiệm vụ
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đặt ra đối với công tác hạch toán tiền lương là phải hạch toán trên nguyên tắc chính
xác tuyệt đối, đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp.
Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ về tiền lương trong doanh nghiệp là sự quan
sát, phản ánh, giám đốc trực tiếp về số lượng lao động, thời gian lao động, và kết
quả lao động. Trên cơ sở đó sẽ tính toán và xác định số tiền lương phải trả cho từng
lao động trong doanh nghiệp.
lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ
phận. Đây là căn cứ để tính lương, thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương
phải trả với kết quả lao động thực tế, chính xác năng suất lao động. Kiểm tra việc
thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận của cả doanh nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động trong doanh nghiệp người ta thường sử dụng
các chứng từ ban đầu khác nhau, tùy thuộc vào từng loại hình, đặc điểm sản xuất
của từng doanh nghiệp. Các chứng từ ban đầu được sử dụng chủ yếu là: phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc xác nhận công việc hoàn thành hợp đồng giao khoán.
Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lương cho người lao động
hay theo bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm.
Có thể nói rằng: hạch toán lao động vừa được sử dụng lao động, vừa là cơ sở
để tính toán tiền lương phải trả cho người lao động. Vì vậy hạch toán lao động có rõ
ràng, chính xác kịp thời mới đáp ứng đúng tiền lương cho người lao động trong
doanh nghiệp.
1.2.4. Tính lương và các khoản phải trả người lao động
Công việc tính lương tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao
động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Thời gian để tính
lương thưởng và các khoản trả khác cho người lao động là từng tháng. Tất cả các
chứng từ làm căn cứ để tính phải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương,
thưởng và đảm bảo được các yêu cầu của chứng từ kế toán.
Sau khi tiến hành kiểm tra các chứng từ để tính lương, tính thưởng, trợ cấp,
phụ cấp,... kế toán tiến hành tính toán theo các hình thức chế độ đang áp dụng tại
doanh nghiệp.
Để thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người
lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền lương cho
từng đội tổ sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng
người. Trong bảng thanh toán lương có ghi rõ từng khoản tiền lương gồm lương sản
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 29
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền
- Tiền lương, tiền công và các khoản
phải trả cho công nhân viên.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 31
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kết chuyển tiền lương công nhân
chưa lĩnh
- Số dư: Số trả thừa cho công nhân
viên chức
- Số dư: Tiền lương, tiền công và các
khoản còn phải trả cho công nhân viên.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên nợ trong trường hợp cá biệt, dùng để
phản ánh số tiền đã trả vượt quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và
các khoản phụ cấp có tính chất lương, tính vào quỹ của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 338: “ Phải trả nộp khác”:
Nội dung: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan
pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương,
theo quyết định của tòa án ( tiền nuôi con ly dị, án phí…) Giá trị tài sản thừa chờ xử
lý và các khoản vay mượn tạm thời. Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn các khoản giữ
hộ và thu hộ.
Kết cấu:
Nợ TK338 Có
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các
tài khoản liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý.
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- BHXH phải trả cho công nhân viên.
- Sổ BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho
cơ quan quản lý BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Các khoản đã trả.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý ( chưa xác
TK 111: “Tiền mặt”
TK 141: “Tạm ứng”
1.2.5.3. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán thanh toán tiền lương và
các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH, các chứng từ liên quan đến hoạt động công
đoàn kế toán phản ánh vào TK 334 và TK 338 một cách phù hợp và được khái quát
qua sơ đồ sau:
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chính về thanh toán tiền lương được biểu
hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ SỐ 1.1: HẠCH TOÁN CÁC THANH TOÁN VỚI CNVC
Các khoản khấu trừ và thu nhập của nhân viên
TK 334
Công nhân trực tiếp
Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT
Thanh toán tiền lương thưởng, BHXH và các khoản khác cho công nhân viên
TK 141, 138, 333
TK 3383, 3384
TK 111, 112
TK 622
Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả công nhân viên chức
Nhân viên phân xưởng
Nhân viên bán hàng và qlý DN
Tiền thưởng
BHXH
Phải trả trực tiếp
TK 627
TK 641, 642
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 431
07 năm 1995 của UBND TP Hà Nội. Ngày nay, công ty CMC là một công ty tin học
hàng đầu Việt Nam với đội ngũ nhân viên đông đảo hơn 200 nhân viên. Công ty
đang hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như: Tích hợp hệ thống, cung cấp
giải pháp, phát triển ứng dụng, phân phối sản phẩm, kinh doanh thiết bị và chuyển
giao công nghệ. Công ty hiện đang cung cấp công nghệ và sản phẩm của nhiều hãng
nước ngoài có tên tuổi trong các lĩnh vực tài chính, giáo dục, viễn thông, bảo hiểm,
điện lực như: Máy xuyễn tĩnh 45 chỉ tiêu Pgani, bộ kiểm tra công tơ điện 3 pha
PWS1.3, các sản phẩm lưu điện chống sét, các sản phẩm phần mềm và cung cấp
giải pháp của Microsoft,...
- Mục tiêu:
+ Công nghệ tiên tiến
+ Dịch vụ hoàn hảo
+ Sự hài lòng của khách hàng
+ Thu nhập cao của cá nhân và tập thể
- Chính sách hoạt động phát triển của công ty:
CMC đang tiến tới trở thành một tập đoàn các công ty có nhiều hoạt động
sâu rộng trong lĩnh vực công nghệ và thông tin, cung cấp thiết bị khoa học, thí
nghiệm, đo lường, điều khiển tự động...
Hiện tại ở công ty, một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh thiết bị, lắp ráp,
sản xuất máy tính, chuyển giao công nghệ, phát triển ứng dụng phần mềm còn là
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 41
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một bộ phận phụ thuộc. Trong tương lai gần các lĩnh vực trên sẽ trở thành các thành
viên độc lập đầy sức sống của CMC.
- Chức năng nhiệm vụ chính của công ty:
+ Kinh doanh các sản phẩm điện tử, chuyển giao công nghệ, sản xuất phần
mềm, cung cấp các giải pháp.
+ Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử tin học
- Đặc điểm hoạt động:
Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực tích hợp hệ thống, cung cấp giải
các qui định theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận công cụ quản lý trong công ty, giúp giám
đốc thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, thống kê tài chính cho công ty. Ngoài ra
phòng kế toán còn có nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kế hoạch tài chính và báo
cáo tài chính theo qui định.
Trung tâm tích hợp hệ thống và cung cấp giải pháp công nghệ thông tin:
Trên quan điểm nghiên cứu, tích hợp và phát triển các thành tựu mới nhất của nền
công nghệ thông tin thế giới, áp dụng cho môi trường Việt Nam, công ty cộng tác
với các đối tác là các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ thông tin hàng đầu trên thế
giới xây dựng các hệ thống thông tin trọn gói, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu
tính mở, chuẩn mực, độ bền và an toàn. Mục tiêu của công ty là cung cấp các hệ
thống thông tin trọn gói bao gồm từ hệ thống mạng xương sống, hệ thống truyền
thông điệp (E- mail). Internet/Intranet và các ứng dụng hỗ trợ quản lý điều hành.
Trung tâm phát triển phần mềm và ứng dụng: Trung tâm phát triển phần
mềm có nhiều đầu tư nghiên cứu và kinh nghiệm xây dựng các ứng dụng trong lĩnh
vực lưu trữ và tìm kiếm thông tin trên các công nghệ khác nhau. Phát triển các ứng
dụng thương mại điện tử trong tương lai cũng sẽ là một trong những hướng đi của
trung tâm phát triển phần mềm để đáp ứng nhu cầu đang đi lên của xã hội trong thời
đại Internet.
Trung tâm kinh doanh thiết bị, tư vấn và chuyển giao công nghệ: Trung tâm
đã và đang hợp tác để lựa chọn, giải pháp công nghệ và thiết bị tiên tiến nhất của
các hàng nước ngoài hàng đầu thế giới, rút ngắn khoảng cách về công nghệ và thiết
bị trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, thí nghiệm, giảng dạy, đo lường điều
khiển tự động giữa Việt Nam và Quốc tế. Trung tâm cùng khách hàng xây dựng giải
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Vân Trang: 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp tối ưu và lựa chọn công nghệ và thiết bị thích hợp đảm bảo tính hệ thống, phát
triển và tân tiến. Thực hiện việc cung cấp thiết bị, lắp đặt vận hành. Đào tạo và
chuyển giao công nghệ sau bán hàng.
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CMC