Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
Lời nói đầu
Hiện nay nớc ta đã và đang tiến hành công cuộc cải cách kinh tế. Hàng loạt
doanh nghiệp đợc thành lập từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn. Trong số các doanh
nghiệp, các công ty liên doanh nớc ngoài xuất hiện. Để có thể tồn tại đợc trên thị trờng
với quy luật kinh tế khắc nghiệt là các nhà doanh nghiệp phải làm cho sản phẩm của
mình đợc chấp nhận trên thị trờng. Vậy doanh thu phải bù đắp đợc chi phí và tạo ra lợi
nhuận. Muốn đạt đợc lợi nhuận thì giá thành sản xuất phải hạ. Điều đó chứng tỏ trong
một doanh nghiệp việc kế toán xác định đúng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
chính xác là điều tất yếu, phản ảnh thực lực của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp
phát hiện ra những u điểm, khuyết điểm trong việc sử dụng các nguồn lực trong sản
xuất tạo ra thành phẩm.
Công ty Ajinomoto Việt Nam sau hơn 15 năm thành lập và tồn tại trên thị trờng
đã và đang giữ vững vị trí trong việc cung cấp sản phẩm bột ngọt với thơng hiệu
AJINOMOTO. Bên cạnh đó Công ty cũng phải cạnh tranh và các Công ty khác nh:
VEDAN, AONE, MIWON Để giữ vững vị trí của mình đòi hỏi Công ty phải luôn
đổi mới, kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, giúp Công ty
luôn vững vàng trong hiện tại cũng nh trong tơng lai.
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty AJINOMOTO Việt Nam
tôi xin trình bày quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty. Qua đó tôi xin đóng góp một vài ý kiến nhỏ cho việc ngày càng hoàn thiện
hơn trong việc tổ chức hạch toán của Công ty trong tơng lai.
SVTT: Nguyễn Văn Trọng Lớp KT K36CĐB
1
Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
Ch ơng I
đặc điểm chung của công ty với hAch toán chi phí
sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty AJINOMOTO Việt Nam đợc thành lập theo Giấy phép Đầu t Số
bột của tập đoàn là 770.005 tấn so với 290.000 tấn năm 1988, tốc độ phát triển bình
quân sản lợng bột ngọt sản xuất đạt 15%/năm. Doanh số Công ty đạt 6,5 tỷ USD,
trong đó doanh số từ bột ngọt và gia vị chiếm 19%. Vốn cố định mới thành lập là
702.127USD đến nay Công ty tiếp tục phát triển.
1.2 quy trinh cng ngh v t chc sn xut
Sơ đồ 1 quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm
SVTT: Nguyễn Văn Trọng Lớp KT K36CĐB
3
Bột ngọt
Bột nêm
Nguyên vật liệu
Tiền xử lý NVI
Lên men
Tách
Tinh chế
Đóng gói
Sản phẩm
Nguyên liệu
Sàng
Trộn
Tạohạt
Sấy
Đóng gói
Sản phẩm
Nguyên liệu
Điều chỉnh
dinh dỡng
Sấy
Sản phẩm
Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
Bảng số 1
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty năm 2006- 2007
Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện 2004
Thực hiện 2005
Tỷ lệ %
Kế hoạch Thực hiện
Tổng sản lợng Tấn 20.900 21.000 22.000 104,8
Doanh thu 1000USD 28.782 30.590 32.406 106
Lợi nhuận 1000USD 2.617 2.810 33.012 107,8
Các khoản nộp
ngân sách
1000USD 1.700 2.240 2.797 124,8
1.3 c cu b mỏy qun lý
Bộ máy của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng với các bộ phận,
phòng ban có chức năng nhiệm vụ cụ thể có trình độ chuyên môn phù hợp để hoàn
thành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1- Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty :
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc gồm có 5 thành viên, trong đó:
Chủ tịch hội đồng quản trị : Ông TaKuZo Kitamura
Phó chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Văn Bi
Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc : Ông TAKASHI MIYAMA
SVTT: Nguyễn Văn Trọng Lớp KT K36CĐB
5
Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
Thành viên HĐQT - Phó giám đốc thứ 1: Ông Nguyễn Ngọc Hùng
Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc thứ 2: Ông Hidehior Shinohara
Ban giám đốc Công ty là ngời điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty AJINOMOTO Việt Nam tại Việt Nam
Tổng giám đốc:
TổNG
GIáM ĐốC
pHó TổNG
GIáM ĐốC THứ
HAI
pHòNG
QUảN
Lý
CHấT
LƯợNG
pHòNG
Kế
HOạCH
SảN
XUấT
pHòNG
SảN
XUấT 1
PHòNG
SảN
XUấT 2
pHòNG
SảN
PHẩM
pHòNG
Kỹ
THUậT
ĐộNG
LựC
bộ
cuốn sổ chứng từ ghi sổ- ghi nhật kí cho chứng từ ghi sổ.
- Đối với những chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều lần trong kì, có thể tập
chung nó lại trên bảng tổng hợp chứng từ gốc rồi căn cứ vào bảng tổng hợp để lập một
chứng từ ghi sổ ghi định khoản tổng hợp cho tất cả chứng từ gốc đó .
SVTT: Nguyễn Văn Trọng Lớp KT K36CĐB
8
Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
- Cuối kì kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính
1.4.2- Cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo kiểu tập trung. Những công việc nh phân loại
chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán lập báo cáo.. đều đợc thực
hiện tại phòng kế toán.
Kế toán trởng: Là ngời giúp phó tổng giám đốc thứ hai chỉ đạo công tác kế toán
về quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Là ngời chịu điều hành mọi hoạt động
của phòng kế toán, tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời tình hình
tài sản, vật t, phân tích hoạt động kinh tế của Công ty kiểm tra kế toán nội bộ, kiểm
tra việc thực hiện kế toán sản xuất, hoạt động sản xuất, đầu t xây dựng cơ bản, định
mức kinh tế kỹ thuật, vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế của Công ty.
Kế toán báo cáo tài chính và giá thành: Chịu trách nhiệm về việc tăng giảm các
chi phi của công ty, phải báo cáo đầy đủ và chính xác mọi số liệu cho cấp trên vào
mỗi tháng, quý, năm.Tính toán chính xác các chi phí để xác định giá thành sản xuất.
Kế toán thuế và TSCĐ: Căn cứ vào các quy định thuế do nhà nớc ban hành để
thực hiện nghĩa vụ đóng thuế của công ty và theo dõi chặt chẽ những số liệu về tài sản
cố định
Kế toán chi tiết về tài khoản : giám sát và phản ánh chính xác về tình hình tăng
giảm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán, theo dõi các khoản công nợ các khoản
thuế phải nộp ngân sách, các khoản phải trả căn cứ vào các chứng từ thủ tục kế toán.
Kế toán ngân hàng : Căn cứ vào giấy tờ công nợ của ngân hàng để kiềm tra về
việc tính toán của ngân hàng để đối chiếu giữa tài khoản tiền gửi, tiền vay với chứng
từ gốc, cập nhập số liệu vào máy tính sau khi nhận số phụ từ ngân hàng để phục vụ
khẩu
thủ quỹ
chi tiền
mặt
Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
Chng II
Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty ajinomoto việt nam
2.1- Tổng quan về tình hình hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty
AJINOMOTO
2.1.1- Phân loại chi phí trong Công ty
Chi phí sản xuất đợc phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. Theo
cách phân loại này chi phí sản xuất đợc xếp thành một số khoản mục nhất định có công
dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực
hiện giá thành bao gồm ba khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, bao bì . Sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tất cả chi phí liên quan đến bộ phận lao
động trực tiếp sản xuất nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích về
tính vào chi phí theo quy định
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung
của phân xởng, tổ đội sản xuất . Ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu trên
bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xởng
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xởng
Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng ở phân xởng
Chi phí bằng tiền dùng ở phân xởng
2.1.2- Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành
- Nguyên vật liệu phụ: Amoniac (NH
3
), axit sunfuric (H
2
SO
4
), NAOH, axits
phôtphoric (H
3
PO
4
), KCL, NACL, nớc mắm,M
g
SO
4
, phèn, Clorin, hoạt chất để diệt rong
tảo, Urea, VitaminK, Vitamin C, Vitamin B12, chất chống tạo bọt.
Đến cuối tháng, chi phí NVL trực tiếp sẽ đợc tập hợp vào TK621, sau đó kết
chuỷên vào TK154 để tính giá thành cuối tháng.
Giá NVL xuất kho = đơn giá NVL xuất kho x khối lợng NVL xuất kho
SVTT: Nguyễn Văn Trọng Lớp KT K36CĐB
13
Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
Đơn giá bình
quân của NVL
=
Giá trị NVL tồn
đầu kỳ
+
Giá trị NVL nhập
Tổng quỹ tiền lơng của tháng 11/2005 (giai đoạn sản xuất ra bán thành phẩm là
286.537.910. Kế toán tiến hành định khoản nh sau:
Nợ TK 622 (BTP) : 286.537.910
Có TK 334 : 244.904.172
Có TK 338.2 : 36.735.641
Có TK 338.4 : 4.898.096
SVTT: Nguyễn Văn Trọng Lớp KT K36CĐB
14
Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hạch toán CPSX & tính GTSP
2.2.3- Kế toán chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng TK627
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty AJIONOMOTO Việt Nam
* Chi phí nhân viên quản lý x ởng
Chi phí nhân viên quản lý xởng bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
nh: BHXH, BHYT của nhân viên quản lý xởng
Căn cứ vảo bảng tính lơng của nhân viên quản lý phân xởng các khoản trích
theo lơng nh BHYT, BHXH, cũng tính giống nh tính với công nhân trực tiếp sản xuất
kế toán định khoản.
Nợ TK 627 (BTP) : 162.683.793
Có TK 334 : 139.045.784
Có TK 338.3 : 20.856.868
Có TK 338.4 : 2.780.816
* Chi phí nguyên vật liệu dùng trong việc sản phẩm sản xuất ra bán thành phẩm
Chi phí NVL là những khoản chi phí nh: chi phí nhiên liệu, vật liệu sửa chữa,
bảo dỡng máy móc thiết bị, giấy bút văn phòng, phụ tùng thay thế dùng trong giai
đoạn sản xuất ra bột ngọt cha đóng gói.
Trong tháng 11/2005 Công ty xuất nguyên vật liệu xuất dùng để phục vụ cho
phân xởng là 2.459.044.555 kế toán định khoản
Nợ TK 627.2 : 2.459.044.555
Có TK 1152.2 : 2.459.044.555
4.880.524.569
Nợ TK 627.4 (BTP) : 4.880.524.569
Có TK 214 : 4.880.524.569
* Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hàng tháng Công ty phải nộp một khoản chi phí dịch vụ bên ngoài nh: điện, n-
ớc, cớc điện thoại, fax, thuê xe, xăng cho xe vận chuyển tại kho, thuê sửa chữa máy
móc nhà xởng các chi phí này Công ty xác định dựa trên hóa đơn của bên cung cấp.
Căn cứ vào bản công nợ tháng 11/2005 Công ty phải chi là:4.389.025.315
Nợ TK 627.7 : 4.389.025.315
Có TK 111 : 4.389.025.315
Chi phí bằng tiền là các khoản chi phí nh:phí lao vụ, nghiên cứu, đào tạo, phí
kiểm nghiệm, đo lờng, phí quản lý, phí công tác, bảo dỡng máy móc, phơng tiện vận
tải.
Chi phí khác bằng tiền trong tháng 11/2005 là:10.881.370
SVTT: Nguyễn Văn Trọng Lớp KT K36CĐB
16