Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.3.5. Các khoản trích theo lương 43
2.3.5.1. Quỹ bảo hiểm xã hội 43
2.3.5.2. Quỹ Bảo hiểm y tế 44
2.3.5.3. Kinh phí công đoàn 44
2.3.7.1. Tiền lương khi đi học, công tác theo yêu cầu của Công ty 47
2.3.7.2. Tiền lương thử việc: 47
2.3.7.3. Tiền lương trong trường hợp vi phạm kỷ luật lao động: 47
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương từ xưa đến nay luôn là vấn đề được quan tâm của toàn xã hội, đặc
biệt đối với người lao động, tiền lương chính là nguồn thu chủ yếu giúp người lao
động trang trải những chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày của họ. Làm sao để có thu
nhập cao đó là cái đích hướng đến của tất cả người lao động, bởi gắn với thu nhập
cao là cuộc sống đầy đủ hơn, sung túc hơn, làm cho họ hài lòng với cuộc sống hiện
tại và cảm thấy hạnh phúc hơn .
Không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với người lao động, tiền lương còn là
vấn đề đặc biệt quan tâm của các doanh nghiệp, nó là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp
đến vấn đề tài chính của Công ty, từ đó sẽ quyết định đến việc tồn tại, đứng vững
hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương là một phần nằm trong
chi phí sản xuất, mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là giảm chi phí này mà không
làm giảm lương của người lao động. Đây là một bài toán khó đối với công tác tiền
lương của tất cả các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn
thiện công tác tiền lương tại công ty mình để có thể vừa khắc phục được vấn đề chi
phí tiền lương, lại vừa có thể biến tiền lương trở thành công cụ hữu ích giúp doanh
nghiệp kích thích người lao động làm việc hăng say, năng suất, hiệu quả hơn.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của tiền lương, thông qua sự tìm hiểu về
Công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện trong thời gian thực tập, em thấy vấn
đề tiền lương tại Công ty có nhiều điểm đáng quan tâm,học hỏi và nghiên cứu vì thế
Bùi Thị Thái Bảo p: QTKD Tổng hợp – K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc
làm của họ. Còn tiền lương ở Đài Loan bao gồm mọi khoản thù lao mà người công
nhân nhận được do làm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có
tính lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho ho theo giờ, ngày
tháng, theo sản phẩm…
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: tiền lương là sự trả công
thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào , mà có thể biểu hiện bằng tiền được
ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng
pháp luật, bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp
đồng lao động được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng.
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ở Việt Nam hiện nay có sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của
người lao động từ công việc: tiền lương (lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và
phúc lợi. Theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993: tiền lương là giá cả sức lao
động, được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao
động phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trong nền kinh tế hị trường.
Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và
trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.
1.1.2. Bản chất tiền lương.
Về mặt kinh tế: tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao
động đã cung cấp cho người sử dụng lao động. Qua hợp đồng lao động, người lao
động và người sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động: người
lao động cung cấp sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ
được nhận một khoản tiền lương theo thỏa thuận từ người sử dụng lao động.
Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học,
về xã hội học, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao động trong các điều
kiện lao động trung bình của ừng ngành nghề. Tiền lương cơ bản được được sử
dụng rộng rãi ở các doanh ngiệp nhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệp và
sức lao động của người lao động (để nuôi con và một phần tích lũy).
* Vai trò bảo hiểm cho người lao động: Người lao động trích một phần tiền
lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và y tế đẻ phòng những khi gặp rủi ro và
có lương hưu lúc về già.
* Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề , mỗi công việc có tính chất
phức tạp về kỹ thuất khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghề cao
hơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các diều kiện khó khăn và nặng
nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn. Đối với các công việc khẩn cấp
và khó khăn, cũng như cấc công việc cần động viên sức lao động nhiều hơn, nhanh
hơn thì tiền lương và tiềng thưởng có tác dụng kích thích có hiệu quả.
1.1.4. Phân loại tiền lương
• Căn cứ về mặt hiệu quả:
Lương chính: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có
làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chất lương.
Lương phụ: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không
làm việc nhưng theo chế độ quy định được hưởng như nghỉ phép, nghỉ lễ tết…
• Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế để trả lương:
* Lương tháng
* Lương tuần
* Lương ngày
* Lương giờ
• Căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm và theo đơn giá tiền lương
tính cho 1đơn vị SP:
* Lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: số lượng SP * đơn giá
* Lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân phục vụ SX
* Lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm
• Trách nhiệm
• Sự cố gắng
• Điều kiện làm việc
1.1.5.4. Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
Cá nhân người lao động là yếu tố có tác động rất lớn đến việc trả lương. Mức
tiền lương tùy thuộc vào những yếu tố sau:
• Sự hoàn thành công việc
• Thâm niên công tác
• Kinh nghiệm
• Thành viên trung thành
• Tiềm năng
1.1.6. Các khoản trích theo lương
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảo Hiểm Xã Hội: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ
quy định trên tiền lương phải trả người lao động trong kỳ. Trước ngày 01/01/2010
hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số
tiền lương phải trả người lao động trong tháng. Trong đó 15% tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh, 5% trừ vào lương của người lao động. Sau ngày 01/01/2010 hàng
tháng tiến hành trích lập 22% tổng quỹ lương trong công ty, trong đó 16% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh và 6% khấu trừ vào lương của người lao động. Quỹ
BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên tham gia đóng góp quỹ trong
trường hợp họ bị mất khả năng lao động.
Bảo Hiểm Y Tế: Trước ngày 01/01/2010 doanh nghiệp trích lập theo tỷ lệ
quy định 3% trên tiền lương phải trả người lao động. Trong đó 2% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao dộng, 1% trừ vào lương của
người lao động. Sau ngày 01/01/2010 trích 4.5% tổng quỹ lương theo hệ số cấp bậc
của người lao động trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1.5% khấu
trừ vào tiền lương của người lao động. Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho
động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy
định, tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang
lương riêng, trong mỗi thang lương lại tuỳ thuộc theo trình độ thành thạo nghiệp vụ
kỹ thuật chuyên môn mà chia thành nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một thang
lương nhất định. Có hai cách trả lương là trả lương thời gian giản đơn và lương thời
gian có thưởng.
1.2.1.1. Lương thời gian giản đơn
Lương thời gian giản đơn là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và
đơn giá lương thời gian. Lương thời gian giản đơn được chia thành:
• Lương tháng : Được tính trên cơ sở bậc lương của người lao động bao
gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp nếu có. Lương tháng được quy định
sẵn đối với từng bậc lương thang lương. Lương tháng thường được áp dụng để trả
lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân
viên thuộc ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
Lương tháng = Tiền lương + Các khoản phụ cấp nếu có.
• Lương ngày : Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm
việc theo chế độ, lương ngày là căn cứ để tính lương CNV trong những ngày hội
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
họp, học tập, trả lương hợp đồng và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
•
• Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc
theo chế độ. Lương giờ là căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ hoặc trả lương cho
người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương sản phẩm.
• Lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần xác định trên cơ sở tiền lương
tháng nhân với 12 tháng chia cho 52 tuần.
Khi đó:
1.2.2. Trả lương theo sản phẩm
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo số
lượng và chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm
song được nghiệm thu. Đây là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân
phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng
khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng thêm sản
phẩm cho xã hội, để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng định mức
lao động, đơn giá lương trả cho từng loại sản phẩm công việc. Hình thức tiền lương
sản phẩm có thể được thực hiện theo nhiều chế độ khác nhau, tùy thuộc vào đối
tượng trả lương. Dưới đây là một số chế độ đã và đang áp dụng trong sản xuất
1.2.2.1. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lương trả cho người lao
động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và
đơn giá lương sản phẩm.
1.2.2.2. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trả lương cho công nhân
làm việc phục vụ sản xuất như: Vận chuyển NVL, SP, bảo dưỡng máy móc… Cách
tính lương này phụ thuộc vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp.
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
11
Tiền lương phải trả
cho người lao động
=
Tiền lương
theo thời gian
+
Tiền
thưởng
Số tiền lương phải
phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức tiền lương này áp dụng cho
từng bộ phận sản xuất.
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
12
Lương sản phẩm
có thưởng
=
Tiền lương sản phẩm trực tiếp
(gián tiếp)
+
Tiền
thưởng
-
Tiền
phạt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Ý nghĩa của quản lý tiền lương
Trả lương lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rất lớn trong
việc giúp cho tổ chức đạt dược hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cực
tới đạo đức lao động của mọi người lao động. Tuy nhiên tác dụng của trả lương còn
phụ thuộc vào khả năng chi trả và ý muốn trả lương của công ty cho người lao động
trong tương quan với sự đóng góp của họ. Một cơ cấu tiền lương hợp lý sẽ là cơ sở
để xác định lượng tiền công công bằng nhất cho từng người lao động cũng như là
cơ sở để thuyết phục họ về lượng tiền công đó.
Các tổ chức cần quản trị có hiệu quả chương trình tiền lương của mình vì kết
quả của chương trình đó có ý nghĩa đặc biệt lớn. Tiền lương không chỉ ảnh hưởng
tới người lao động mà còn tới cả tổ chức và xã hội.
Đối với người lao động: người lao động quan tâm tới tiền lương vì nhiều lý
do:
• Tiền công, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của Multimedia JSC
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
• Tên công ty:
Tên tiếng Việt :CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG
TIỆN
Tên tiếng Anh :MULTIMEDIA JONT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : MULTIMEDIA .JSC
• Trụ sở chính
Địa chỉ: Phòng 210, Tòa nhà 133 Thái Hà, Quận Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam
Điện thoại:+84.4.35376398
Fax :+84.4.35376399
Website : www.multimediajsc.com
• Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ : Phòng 1.2, Tòa nhà 12M Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chí Minh - Việt Nam
Điện thoại:+84.8.39107088
Fax :+84.8.39107099
• MST :010 1799 205
• Số TK :1251 00 000 64412 (VND)
:1251 03700 10400 (USD)
Tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô
Công ty Cổ phần truyền thông Đa Phương Tiện (MultiMedia jont stock
company) là công ty 100% vốn của Việt Nam được thành lập vào ngày 18/10/2005.
Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Đa Phương Tiện là một tổ chức kinh tế có tư cách
Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Đa Phương Tiện mới được thành lập trong
thời gian chưa dài. Chính vì vậy quá trình hình thành và phát triển công ty có thể
được chia thành các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1 từ năm 2005- 2006:
Trong giai đoạn này công ty mới được thành lập nên công ty phải đầu tư mua
sắm trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất nên gặp nhiều khó khăn về công việc
kinh doanh và quản lý. Chính vì vậy doanh thu trong những năm đầu còn hạn chế.
• Giai đoạn 2 từ năm 2006 đến nay:
Có thể nói đây là giai đoạn mà công ty đang kinh doanh phát triển bắt nhịp
với cơ chế thị trường và công nghệ điện tử. Công ty đã lập kế hoạch mở rộng tầm
ảnh hưởng của mình, tạo niềm tin, uy tín đối với khách hàng, để không ngừng đưa
công ty ngày càng phát triển lớn mạnh, vững chắc nắm bắt kịp thời xu hướng phát
triển của đất nước. Cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường mang lại lợi nhuận cho
công ty, từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,
ban giám đốc công ty đã vận dụng linh hoạt có chọn lọc nhiều mô hình quản lý
nhằm đúc rút kinh nghiệm và hướng tới một mô hình quản lý đặc thù, ưu việt, đủ
sức đáp ứng những yêu cầu và mục tiêu hoạt động mà công ty đề ra.
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2. Tổ chức bộ máy
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy
Là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty cổ phần
truyền thông đa phương tiện tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng.
Ban giám đốc trực tiếp quản lý, điều hành.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần truyền thông đa
phương tiện
+ Đại hội đồng cổ đông
Đại hộị đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
Giúp việc cho tổng giám đốc còn có giám đốc điều hành và phó giám đốc, do
tổng giám đốc bổ nhiệm. Giám đốc điều hành và phó giám đốc quản lý và điều hành
một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của tổng giám đốc. Chịu
trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
+ Phòng kế toán:
Chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kế toán của toàn doanh
nghiệp, tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý tài chính đồng thời cung cấp đầy đủ
thông tin về hoạt động tài chính của Doanh nghiệp.
+ Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng thực hiện tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân sự trong Công ty,
tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý, điều hành trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.Thực hiện các chế độ đối với người lao động, công tác
hành chính, y tế, quân sự, bảo vệ, dịch vụ…
+ Phòng kinh doanh:
Xác định kế hoạch, chiến lược ngắn hạn, dài hạn để mở rộng thị trường, tìm
kiếm thêm khách hàng. Phối hợp với ban giám đốc để cùng xác định nhóm khách
hàng chiến lược, các chiến dịch quảng cáo và tiếp thị. Giao kết hợp đồng kinh tế,
xây dựng kế hoạch đầu tư, kế hoạch thực hiện chỉ tiêu
+ Phòng kỹ thuật
Tham mưu cho ban giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật và công nghệ
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sản xuất. Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất các loại máy móc,
đề xuất phương hướng phát triển cơ cấu sản phẩm, nghiên cứu sản xuất các loại
máy móc mới và chỉ đạo thực hiện chương trình nghiên cứu sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hoá sản xuất phát triển khoa học công nghệ.
+ Phòng nghiên cứu phát triển
Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển của bộ phận. Đề ra
các phương án tổ chức triển khai - chuyển giao công nghệ hiệu quả. Phòng triển
Colgate và Vinamilk.
+ Giai điệu bí ẩn: Là một cuộc thi âm nhạc hấp dẫn được mua bản quyền từ
hãng Sony Pictures và khởi chiếu từ năm 2007 trên VTV9.Chương trình đã vinh dự
được đón nhận huy chương vàng tại hội chợ truyền hình Việt Nam năm 2007.
+ Vietnam’s Next Top Model – Người Mẫu Việt Nam : Là chương trình
truyền hình thực tế được mua bản quyền dựa trên format chương trình America’s
Next Top Model của hãng CBS Studios International, Mỹ. Đối tượng tham gia
chương trình là tất cả những cô gái trong độ tuổi 18-25, sở hữu chiều cao trên 1m65
và có ước mơ trở thành người mẫu chuyên nghiệp. Chương trình được phát sóng
trên kênh VTV3 Đài truyền hình Việt Nam bắt đầu từ tháng 9/2010.
• Các dịch vụ truyền thông
+ Lập kế hoạch truyền thông :Phát triển chiến lược truyền thông, tạo ra
những thông điệp sáng tạo, những ý tưởng tiếp thị quảng cáo độc đáo và biến chúng
thành hiện thực. Tiếp đến là triển khai trên các phương tiện truyền thông đại chúng
bằng các kênh giao tiếp hữu hiệu và có phương pháp thẩm định hiệu quả.
+ Tổ chức sự kiện: Tổ chức sự kiện (event) nhằm giới thiệu các sản phẩm
và dịch vụ mới là một hoạt động không thể thiếu đối với doanh nghiệp ngày nay.
Đây là một công việc rất quan trọng với các công ty vì sự kiện mang họ đến với
công chúng và nói lên họ là ai. Ngày càng có nhiều công ty tìm kiếm nhà cung cấp
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dịch vụ chuyên nghiệp, bởi họ đã nhận ra việc tổ chức sự kiện có ý nghĩa hết sức
quan trọng. Nhờ sự hỗ trợ của nhà cung cấp dịch vụ, các công ty sẽ có thể tiếp cận
khách hàng một cách hiệu quả nhất. Ngành tổ chức sự kiện đang rất phát triển tại
Việt Nam, điều này mang lại nhiều cơ hội chọn lựa hơn cho những doanh nghiệp
trong vai trò “thượng đế” tìm nhà cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện. Multimedia là
công ty chuyên nghiệp về tổ chức sự kiện, xây dựng và phát triển thương hiệu phối
hợp kênh truyền thông Search Engine Marketing và các phương pháp markeitng
online rất hiệu quả. Công ty cung cấp một dịch vụ toàn diện về tổ chức sự kiện, xây
tính đồ hoạ Macintosh v.v… sử dụng, cập nhật công nghệ tiến tiến được nhập
khẩu từ các nước phát triển hàng đầu trong lĩnh vực này như Mĩ và Châu Âu.
2.1.3.3. Đặc điểm về người lao động
Đội ngũ nhân viên trong công ty có trình độ tương đối tốt, có tuổi đời trẻ
trong độ tuổi lao động, có khả năng đảm bảo hoàn thành tốt công việc. Cán bộ nhân
viên trong công ty không ngừng ý thức tự học tập để nâng cao kinh nghiệm thực tế
và kiến thức chuyên môn cho bản thân. Trong năm 2008,để đảm bảo khả năng phát
triển, ban quản trị công ty đã và đang có những chính sách nhằm phát triển nguồn
nhân lực công ty trong tương lai.
• Tổng số lao động tính đến thời điểm 31/12/2010: 50 người
• Cơ cấu lao động: phân loại theo trình độ lao động/hợp đồng lao động/giới tính
Phân loại Số lượng Tỷ lệ (%)
Trình độ lao động 50 100
Thạc sĩ 1 5.66
Cử nhân, Kĩ sư 33 64.15
Cao đẳng 6 11.32
Trung học chuyên nghiệp 3 5.66
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PTTH 7 13.21
Giới tính 50 100
Lao động nữ 21 39.62
Lao động nam 29 60.38
(Nguồn: Công ty Multimedia JSC)
2.1.3.4. Đặc điểm tài chính
a) Các chỉ tiêu tài chính cơ bản
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính của Công ty được ghi chép bằng đồng Việt Nam,
được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.
hoạch phát triển của Công ty theo đúng Điều lệ Công ty và luật định. Công ty thực
hiện trích lập các quỹ như: quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen
thưởng và phúc lợi.
Đơn vị :VNĐ
Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010
Quỹ đầu tư phát triển 79.443.651 285.400.792
Quỹ dự phòng tài chính 90.000.000 190.372.321
Quỹ khen thưởng phúc lợi 45.875.000 171.279.643
Bùi Thị Thái Bảo Lớp: QTKD Tổng hợp – K48
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng cộng 215.318.651
647.052.756
(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2009 và năm 2010 do Multimedia JSC lập)
Ghi chú: Năm tài chính 2010 Công ty áp dụng những thay đổi trong chế độ kế
toán doanh nghiệp theo Thông tư 244/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày
31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo đó, Quỹ
khen thưởng phúc lợi chuyển từ Nguồn vốn chủ sở hữu sang Nợ phải trả và bao gồm Quỹ
khen thưởng phúc lợi và Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
• Tình hình công nợ hiện nay
* Các khoản vay nợ ngắn hạn và dài hạn:
Đến thời điểm 31/12/2010, Công ty không có khoản vay nợ ngắn hạn và dài
hạn nào
* Các khoản phải thu:
Đến thời điểm 31/12/2010, Công ty không có khoản phải thu dài hạn nào.
Đơn vị:VNĐ
STT Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
I Phải thu ngắn hạn 1.217.206.954 4.165.910.700 6.810.187.008
1 Phải thu khách hàng 1.052.828.385 3.123.834.850 5.319.677.925
2 Trả trước cho người bán 54.621.125 726.582.483 1.385.404.262