Công tác kế toán tại công ty Cổ phần Truyền thông sáng tạo Việt Nam - Pdf 12

LỜI CẢM ƠN
Nền kinh tế phát triển với tốc độ ngày càng tăng, mở cửa hội nhập với sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt của thị trường. Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường
đầy thử thách ấy và phát triển nhanh nhậy, nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đề ra các
chính sách đúng đắn kịp thời với khả năng hiện có của doanh nghiệp.
Kế toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp hết sức cần thiết. Để điều hành hoạt
động kinh doanh hoặc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất vào doanh nghiệp của chủ sở
hữu. Từng bước hạn chế các khả năng rủi ro và từng bước đưa công ty có vị trí mạnh
trong thị trường cạnh tranh.
Qua thời gian thực tập tại: Công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam em đã cố
gắng học hỏi thêm kinh nghiệm vào công tác kế toán. Được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các anh chị trong ban lãnh đạo công ty hướng dẫn, cung cấp thông tin cho em được
hiểu biết thêm nhiều kiến thức để phân tích đề tài tốt nghiệp này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo: Đỗ Đắc
Minh, cùng các anh chị trong ban lãnh đạo công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam
đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
NHẬN XÉT
( CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày … tháng … năm 2011

CHƯƠNG III 47
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 47
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG
SÁNG TẠO VIỆT NAM
1.1 Thành lập: Ngày 26 tháng 09 năm 2007
Tên tiếng Việt: Công CP truyền thông sáng tạo Việt Nam
Tên tiếng anh: VietNam communications
Công ty có trụ sở chính: 21/139/ Nguyễn Ngọc Vũ – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 04 6281 4133
Fax: 04 6281 4133
Email: info@VN2C. com
Website: www.vn2c.com
+ Tổng số vốn hoạt động là: 20.000.000.000 đồng số lượng công nhân là 20 người
+ Quyết định thành lập
Công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam được thành lập theo giấy phép ICP
số 277/GP – CBC do bộ thông tin truyền thông cấp ngày 20 tháng 08 năm 2008
+ Ngành nghề kinh doanh
Cung cấp văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng ( máy chủ, máy tính xách tay, máy tính
để bàn, máy photo, máy Fax, máy in, máy chiếu, camera và các thiết bị ngoại vị…)
Cung cấp máy móc y tế, vật tư, trang thiết bị trường học, đo lường, học sinh và
môi trường, điện tử…
VN2cschool – sổ liên lạc điện tử giữa nhà trường – giáo viên – phụ huynh trên hệ
thống nhắn tin 7x89
Cung cấp phần mềm, ứng dụng vn2c getway/smsc xây dựng tổng đài 6xxx, 7xxx…
VN2Csms Marketing – kênh nối doanh nghiệp với khách hàng nhanh nhất – chính xác
nhất – hiệu quả nhất – chi phí rẻ nhất
Xây dựng khai thác sàn giao dịch “ xe tìm người, người tìm xe”
……………………
1.2. Hình thức tổ chức của công ty: theo hình thức cơ cấu trực tuyến

Giám đốc bán hàng
Giám đốc nhân sự
- Giám đốc bán hàng: quản lý phòng bán hàng, tổng kho phòng bán hàng quản lý
việc cung ứng sản phẩm ra thị trường, sổ lượng sản phẩm bán ra trên thị trường
là bao nhiêu…
- Giám đốc nhân sự: quản lý phòng nhân sự và phòng hành chính là của công ty
- Giám đốc kỹ thuật là bộ phận kỹ thuật của công ty
* Cơ cấu phòng kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là yếu tố quyết định quy mô, chất lượng, hiệu quả của
thông tin kế toán. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, công
ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam đã áp dụng mô hình kế toán tập trung. Theo mô
hình này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tại phòng tài chính – kế toán của
công ty
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ thực hiện tổ chức công tác kế toán trong công ty
như tài chính, thu và chi của công ty
- Kế toán công nợ phải thu, phải trả: tổ chức ghi chép, theo dõi, tổng hợp số
liệu các khoản phải thu, phải trả đối với các đơn vị kinh doanh, các đối tác công ty.
Thanh toán kịp thời, đúng chế độ các khoản phải trả, tổ chức công tác thu nợ của
khách hàng. Hàng quý đối chiếu công nợ của khách hàng
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền và xuất tiền
1.3.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán sổ nhật ký chung việc áp dụng này tạo điều
kiện thuận lợi cho công ty thực hiện được chương trình kế toán trên máy tính trên cơ sở
các chứng từ của tất cả các nghiệp vụ phát sinh đã xét duyệt kế toán cập nhật hàng ngày
theo chứng từ kế toán. Cuối tháng ghi sổ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, căn cứ vào
số liệu hàng tháng, hàng quý, hàng năm kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính
Kế toán trưởng
Kế toán công
nợ phải thu
Kế toán công

tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền gửi tại các công ty tài chính được hình thành trong
quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán với tính chất linh hoạt cao nhất và
được áp dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty hay thực hiện việc mua bán
và các chi phí liên quan.
Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của mình. Số tiền thường xuyên tồn
quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tùy thuộc vào quy mô, tính
chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc có tổ
chức tài chính khác…
Mọi khoản thu, chi bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực
hiện, thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư hàng hóa… không được kiểm
nhiệm công tác kế toán. Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ
chứng minh và có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. Sau khi thực hiện
thu, chi thủ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành hai bản, một bên làm báo cáo quỹ
kèm theo chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ, số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng
với số dư cuối ngày trên sổ quỹ
* Chứng từ sử dụng
a. Chứng từ kế toán sử dụng
- phiếu thu, phiếu chi
- Biên lai thu tiền
- Giấy đề nghị thanh toán
b. Thủ tục lập và trình độ luân chuyển chứng từ tiền mặt
* Phiếu thu:
- Cơ sở lập phiếu thu: Từ các chứng từ như hóa đơn bán hàng, giấy thanh toán tạm
ứng, bảng biểu xác định công nợ…căn cứ vào đó mà kế toán lập phiếu thu, phiếu chi.
- Phương pháp lập: Kế toán lập phiếu thu, phiếu chi thành ba liên( đặt giấy than
viết một lần hoặc giấy in cacbon) và viết đầy đủ các yếu tố theo quy định sau khi nhận
đủ số tiền thủ quỹ và người nộp tiền phải ký vào phiếu thu, phiếu chi sau đó chuyển
cho kế toán trưởng ký.
(1) Mẫu số 01- Phiếu thu tại công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam

Phiếu chi
Ngày 02 tháng 01 năm 2011 Quyển số 02
Số 34
Nợ TK 141
Có TK 111
Họ tên người nhận tiền: Trần Văn Hưng
Địa chỉ: Bộ phận thu mua
Lý do chi: tạm ứng
Số tiền:100.000.000 ( viết bằng chữ) :một chăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ kế toán
Ngày 02 tháng 01 năm 2011
Tổng giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Nguyễn Văn Hiệp Kiều Thị Nhàn Lê Thị Tuyết Vũ Thị Nga Trần Văn Hưng
Sơ đồ 2.1: Quy trình lập phiếu thu, phiếu chi
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Tài khoản sử dụng
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép trong kế toán là đồng Việt Nam
Kết cấu tài khoản
Bên nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ… nhập tại quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiệ khi kiểm kê
Bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ
- Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt
Số dư: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc… còn tồn tại quỹ
- TK cấp 1: TK 111- tiền mặt

( ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Sổ nhật ký chung
Tài khoản: 111 – Tiền mặt
Tháng 01 năm 2011
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Số hiệu Số phát sinh
SH NT Nợ Có
A B C D E F
Số dư đầu năm
Số phát sinh trong
tháng
001 01/01 Chi tạm ứng 141 100.000.000
002 02/01 Chi tiền xăng 641 1.200.000
003 03/01 Cửa hàng Âu Cơ
thanh toán
1331 120.000
004 04/01 Thu tiền bán hàng 131 155.595.495
005 05/01 Thu tạm ứng thừa 141 3.550.050
006 Thu tiền bán hàng 131 366.968.597
007 Thanh toán sớm 331 463.243.264
Công nợ phát sinh
tháng
526.114.142 717.692.554
Số dư cuối tháng 4.563.037.059
Ngày 30 tháng 01 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng giám đốc
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Vũ Thị Nga Kiều Thị Nhàn Nguyễn Văn Hiệp
* Tóm tắt quy trình kế toán

Ngày 07 tháng 01 năm 2011 Số 007
Nợ TK 111
Có TK 112
Tên tài khoản: Công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam
Số tài khoản: 1303206028715
Lý do chi: Trả tiền hàng
Đối tượng: Công ty TNHH TM & DV Âu Cơ
Số tiền: 100.000.000
Bằng chữ: Một chăm triệu đồng chẵn
Kế toán ghi sổ Kiểm soát Kế toán trưởng Tổng giám đốc Thủ quỹ
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Lưu Thị Xuyến Nguyễn Văn Hòa Kiều Thị Nhà Nguyễn Văn Hiệp Lê Thị Tuyết
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản cấp 1: TK 112 – tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản cấp 2: TK 1121 – tiền VN
TK 1122 – ngoại tệ
1123 – vàng bạc, kim khí quý, đá quý
* Kế toán sử dụng
-Sổ nhật ký chung
Bảng 2.5 - Mẫu sổ nhật ký chung TK 112
Công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam Mẫu số 03
( ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC)
Sổ nhật ký chung
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tháng 01 năm 2011
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Tài
khoản
đối
ứng

Số dư cuối tháng 425.281.639
Ngày 30 tháng 01 năm 2011
Kế toán Người lập biểu Tổng giám đốc
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Kiều Thị Nhàn Vũ Thị Nga Nguyễn Văn Hiệp
* Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu chi… ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính,
phần mềm kế toán, sau đó kế toán in trên sổ cái TK1122.3 Kế toán nợ phải trả
Phải thu của khách hàng là các khoàn doanh nghiệp phải thu khách hàng về tiền
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ…
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
Mẫu số 2.6 – Mẫu phiếu thu tại công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam
Đơn vị: Công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam
Địa chỉ: 21/139 – Nguyễn Ngọc Vũ – Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
Mẫu số 02 – TT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC

Phiếu thu
Quyển số 02
Ngày 09 tháng 01 năm 2011 Nợ TK 1111
Có TK 131
Họ và tên người nộp tiền: Chị Hạnh
Địa chỉ: Doanh nghiệp tư nhân Mạnh Hường
Lý do nộp tiền: Thu tiền bán hàng
Số tiền: 15.000.000
Viết bằng chữ: mười năm triệu đồng chẵn

Nợ Có
A B C D E F
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong
tháng
300.000.000
0021 02/01 Bán hàng cho công ty
oto 14
5111
3331
33.200.450
3.320.045
0064 04/01 Công ty Minh Hải trả
tiền
111 36.520.495
0071 05/01 Công ty Âu Cơ trả nợ 1121 50.162.000
0072 11/01 Bán hàng cho công ty
Minh Đức
5111
3331
236.605.000
23.660.500
008 15/01 Công ty đại đoàn kết
thanh toán
111 160.265.500
0081 19/01 Thu tiền của khách
hàng
1121 77.330.000
Cộng số phát sinh
tháng

tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3= 1 x 2
1
2
Ti vi 21”
Máy giặt
panasonic
Chiếc
Chiếc
10
10
18.153.640
6.491.727
18.153.640
64.917.270
Cộng tiền hàng: 113.070.910
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 11.307.091
Chứng từ
gốc(thực tế)
Phiếu thu (thực
tế)
Phiếu thu ( trên
máy)
Sổ cái TK
131 ( trên
máy)
Tổng cộng tiền thanh toán: 124.378.001

0021 05/01 VAT tiền xăng 111 120.000
0022 11/01 VAT dịch vụ điện
thoại
111 1.100.000
0023 15/01 VAT mua oto 331 19.158.000
0024 19/01 Kết chuyển VAT 33311 84.744.405
Cộng số phát sinh
tháng
112.429.225
Số dư cuối tháng 51.485.235
Ngày 30 tháng 01 năm 2011
Kế toán Người lập biểu Tổng giám đốc
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Kiều Thị Nhàn Vũ Thị Nga Nguyễn Văn Hiệp
* Tóm tắt quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế
toán, sau đó kế toán in trên sổ cái TK 133
2.5 Kế toán công nợ tạm ứng
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi
Bảng 2.10 – Mẫu phiếu chi tại công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam
Đơn vị: Công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam
Địa chỉ: 21/139 Nguyễn Ngọc Vũ -Trung Hòa -Cầu Giấy -Hà Nội
Mẫu số 02 – TT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC
Phiếu chi
Ngày 02 tháng 01 năm 2011 Quyển số 05
Số: 002
Nợ TK 141
Có TK 111

đối
ứng
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có
A B C D E F
Số dư đầu năm
Số phát sinh trong
tháng
0
0021 02/01 Tạm ứng bằng tiền
mặt
111 111.700.000
0022 04/01 Mua hàng toshiba 331 55.196.000
003 05/01 Mua máy tính Dell 331 19.199.950
006 11/01 Nộp tạm ứng thừa 111 3.550.050
0032 15/01 Mua hàng panasonic 331 22.181.730
0033 19/01 Nộp tạm ứng thừa 111 10.354.097
Cộng phát sinh 111.700.000 111.700.000
Số dư cuối tháng 0
Ngày 30 tháng 01 năm 2011
Kế toán Người lập biểu Tổng giám đốc
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Kiều Thị Nhàn Vũ Thị Nga Nguyễn Văn Hiệp
* Tóm tắt quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, ta căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính, phần mềm kế
toán, sau đó kế toán in trên sổ cái TK 141
2.6 Kế toán hàng tồn kho
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi, phiếu nhập kho

TK 1567 – hàng hóa bất động sản
* Sổ kế toán sử dụng :- Sổ nhật ký chung
Bảng 2.12 Mẫu sổ nhật ký chung TK 156 – hàng hoá
Công ty CP truyền thông sáng tạo Việt Nam Mẫu số 03
Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC
Sổ nhật ký chung
Tài khoản 156 – hàng hoá
Ngày 22 tháng 01 năm 2011
Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Tài
khoản
đối
ứng
Số phát sinh
SH NT
Nợ Có
A B C D E F
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong
tháng
418.015.890
003 02/01 Mua hàng toshiba 331 63.070.910
0022 04/01 Mua hàng lenovo 331 138.200.000
003 05/01 Mua máy tính Dell 331 202.870.910
006 11/01 Mua điều hoà 141 17.454.500
0032 15/01 Mua hàng panasonic 331 141.651.310
0033 19/01 Mua máy in 331 308.751.310
Hàng bán trong tháng 632 675.285.059
Cộng phát sinh tháng 896.778.360 675.285.059
Dư cuối kỳ

tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
Chứng từ gốc Phiếu chi( thực
tế)
Phiếu chi( trên
máy)
Sổ cái( trên
máy)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status