Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam - Pdf 88

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,
hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc, đóng góp
đáng kể cho sự phát triển của đất nước. Thành công của ngành xây dựng cơ
bản trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ trong công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời
gian thi công dài nên vấn đề đặt ra là phải quản lý cho tốt, có hiệu quả đồng
thời khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất nhằm
giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Để giải quyết những vấn để trên mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp xây lắp nói riêng cần có các thông tin phục vụ cho công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đó, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là một trong những công việc rất quan trọng. Chi
phí được tập hợp một cách đầy đủ, chính xác sẽ góp phần tích cực trong việc
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty
cổ phần xây dựng Vinashin, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. Dựa vào tình hình thực tế tại
Công ty kết hợp với phần lý luận đã được học ở nhà trường, em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty cổ phần xây dựng Vinashin”. Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty Cổ phần xây dựng Vinashin
Phần II: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty
PHẦN I
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VINASHIN

trời mới cho ngành Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. Tiếp đó là hàng loạt con
tàu đạt chất lượng cao được đóng ở các nhà máy đóng tàu Bạch Đằng, Hạ
Long, Nam Triệu, Phà Rừng,..với các hợp đồng đóng tàu có trọng tải từ 6.500
tấn đến 53.000 tấn, theo các đơn đặt hàng của Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan,
Đan Mạch.
Hiện nay, Công ty đang đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm các công trình
mới để nâng cao uy tín, cũng như thương hiệu của mình trên thị trường. Với
chủ trương lấy ngành nghề truyền thống làm mũi nhọn phát triển chính thì
Công ty cũng tăng cường các hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức,
doanh nghiệp trong ngoài công ty trên cơ sở phát huy hết năng lực của công
ty nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, thu hút thêm vốn đầu tư
cũng như các khách hàng.
Công ty kinh doanh rất nhiều ngành nghề trong đó chủ yếu là lĩnh vực
xây dựng. Các ngành nghề kinh doanh của công ty:
-Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dân dụng,
các công trình cảng, công trình cơ sở hạ tầng, công trình cấp thoát nước.
-Xây dựng các công trình điện, trạm điện có điện áp đến 35 KV
-Dịch vụ kĩ thuật ứng dụng công nghệ mới
-Sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn
-Kinh doanh bất động sản
-Sản xuất và buôn bán các sản phẩm nội, ngoại thất, tiêu dùng
-Tư vấn khảo sát, thiết kế các loại: Công trình cảng, công trình xây dựng
dân dụng và công nghiệp, công trình hạ tầng, công trình giao thông vận tải,
công trình thuỷ lợi, công trình cấp thoát nước, công trình âm thanh và ánh
sáng.
-Thi công lắp đặt công trình âm thanh ánh sáng, thông gió
-Buôn bán máy móc, vật tư, thiết bị công trình
-Kinh doanh đầu tư và phát triển nhà
Sản phẩm chính của Công ty là các công trình, hạng mục công trình có
quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc. Thời gian từ khi khởi công

17. Nguồn vốn chủ sở hữu 33.993 40.582
18. Nộp ngân sách nhà nước 2.530 4.352
19. Thu nhập bình quân/người/tháng 2,12 2,22
Như vậy, doanh thu năm 2007 tăng 192% so với năm 2006. Trong đó
doanh thu chủ yếu từ việc xây dựng và thiết kế các nhà máy đóng tàu và công
trình cảng. Doanh thu của các ngành như tư vấn thường chiếm tỷ trọng nhỏ
hơn. Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước trong năm 2007 giảm xuống
còn 63,27% so với năm 2006. Tiền lương của người lao động được tăng lên
qua các năm. Đó là nhân tố khẳng định tình hình tài chính của doanh nghiệp
là tốt, đồng thời cũng là nhân tố kích thích người lao động làm việc tích cực
hơn, gắn bó giữa doanh nghiệp và người lao động.
Ngoài ra có thể đánh giá tình hình tài chính của Công ty thông qua một
số chỉ tiêu tài chính như ROA, ROE, khả năng thanh toán, bố trí cơ cấu tài
sản và nguồn vốn. Một số chỉ tiêu tài chính được phản ánh trong bảng sau:
Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính (trích từ báo cáo tài chính)
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007
(Quý III)
1.Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 92,73 93,00
2.Tài sản dài hạn/Tổng tài sản % 7,27 7,00
3.Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 91,11 92,12
4.Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 8,89 7,88
5.Tổng tài sản/Nợ phải trả Lần 1,10 1,20
6. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,02 1,03
7. Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,1 0,13
8.Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu % 1,42 0,89
9.Tỷ suất LN trước thuế/Tổng tài sản % 1,33 1,19
10.Tỷ suất LN sau thuế/Tổng tài sản % 1,12 0,86
11.Tỷ suất LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 13,75 10,85
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của Công ty cổ
phần xây dựng Vinashin

thi
công
Đội thi
công cơ
giới
Đội xây
dựng số
1
Đội xây
dựng số
2
Đội xây
dựng số
3
Đội xây
dựng số
4
Đội xây
dựng số
5
 Hội đồng quản trị:
Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội
đồng quản trị là người đứng đầu công ty, lãnh đạo công ty thông qua các Nghị
quyết, quyết định tại các cuộc họp của hội đồng và giám sát việc thực hiện
các quyết định, nghị quyết đó.
 Ban giám đốc:
Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của công
ty, có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo
điều lệ Công ty và Pháp luật của nhà nước. Giám đốc chịu trách nhiệm trước
HĐQT về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

thuật tiên tiến nhất vào trong lĩnh vực thiết kế các công trình xây dựng cả về
dân dụng và công trình thuỷ công.
 Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng kỹ thuật thi công các công trình đã được phê duyệt trúng thầu.
Thực hiện các công việc cụ thể này là các đội xây dựng, đội thi công cơ giới.
Các phòng ban trong công ty có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa
chúng có mối quan hệ rất chặt chẽ, tạo điều kiện cho công ty phát triển vững
mạnh.
2.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Có thể khái quát mô hình hoá quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
như sau:
Sơ đồ 2: Mô hình hoá quy trình sản xuất- kinh doanh
tại Công ty cổ phần xây dựng Vinashin
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để thích ứng với hoạt động kinh doanh của Công ty bộ máy kế toán của
Công ty được tổ chức khái quát qua sơ đồ sau
Sơ đồ 3: Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng Vinashin:
Chủ đầu tư
mời thầu
Nhận hồ

Thắng thầu
Tham gia đấu thầu
Lập dự án thi công và
lập dự toán
Chuẩn bị nguồn nhân
lực, NVL, vốn
Tiền hành
xây dựng

tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị. Các đơn vị trực
thuộc không được mở sổ kế toán riêng. Việc lập báo cáo tài chính được lập ở
phòng trung tâm. Do Công ty hoạt động quản lý theo một cấp, có trình độ xử
lý thông tin nhanh chóng nên việc áp dụng mô hình kế toán tập trung là phù
hợp
Kế toán trưởng: là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán
ở đơn vị do mình phụ trách. Với chức năng này, kế toán trưởng là người giúp
việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính do giám đốc điều hành.
Nhiệm vụ của kế toán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định
đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của
kế toán là thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh. Kế toán trưởng có
quyền phổ biến chủ trương, chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn,
kí duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối việc ký duyệt vấn đề liên quan
đến tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định, có quyền yêu
cầu các bộ phận chức năng khác nhau trong bộ máy quản lý.
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ. Việc tính
và trích khấu hao TSCĐ.
Kế toán doanh thu: Theo dõi tình hình doanh thu của Công ty. Doanh thu
của các công trình, ghi nhận doanh thu theo tiến độ.
Kế toán lương, chi phí và giá thành: Theo dõi tình hình lương và các
khoản trích theo lương cho toàn thể công ty theo đúng quy định hiện hành.
Theo dõi các khoản chi phí để tính giá thành sản phẩm.
Kế toán công nợ: Theo dõi vốn bằng tiền của công ty, tình hình tăng
giảm, tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ của quỹ tiền mặt, TGNH. Theo dõi việc thanh
toán các khoản vay, nợ, công nợ, thực hiện việc giao dịch với khách hàng.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ để
xác định kế quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính kiêm luôn thủ quỹ quản lý
tiền mặt tại công ty.
Bộ máy kế toán thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán trong đơn
vị. Các nhân viên kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân

thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Doanh thu xây lắp được xác định theo giá trị khối lượng thực hiện, được
khách hàng xác nhận bằng nghiệm thu, quyết toán, đã phát hành hoá đơn
GTGT.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ. Mức thuế
suất thuế GTGT 5% đối với những hợp đồng ký trước năm 2004 và 10% đối
với các hợp đồng ký sau năm 2004.
Giá vốn xây lắp được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh theo từng
công trình phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ.
2.2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ, hạch toán, giúp cho việc kiểm tra,
đối chiếu; là minh chứng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hiện nay, Công ty
Cổ phần Xây dựng Vinashin áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu
được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp đều được lập chứng từ kế toán, chứng từ kế toán chỉ được
lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung của chứng từ kế toán
đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực. Chứng từ kế toán được lập đầy đủ số
liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Mọi chứng từ phải có đầy đủ chữ ký
theo quy định, chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và
phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, gồm chữ ký của Giám đốc,
kế toán trưởng. Tại các đội xây dựng hàng tháng gửi chứng từ kế toán về
phòng kế toán, bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ kế toán đó, kiểm tra tính
hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
2.2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/
QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty vận dụng hệ thống sổ sách kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính. Công ty Cổ phần xây dựng

Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Nhập số liệu vào máy tính
Phần mềm kế toán
Sổ tổng hợp CPSX
và thẻ tính giá thành
Bảng cân đối số phát
sinh
2.2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính tại Công ty gồm báo cáo tài chính quý và báo cáo tài
chính năm. Hệ thống Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành phản ánh thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị.
Hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp bao gồm 4 loại cơ bản
sau:
-Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN
-Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN
-Thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09-DN
Ngoài ra hệ thống Báo cáo tài chính còn bao gồm một số loại Báo cáo
khác như báo cáo quyết toán xây dựng công trình cơ bản để phù hợp theo mục
đích sử dụng của Công ty.
Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty được lập với mục đích: Tổng
hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, vốn chủ sở
hữu, công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu
cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự
toán trong tương lai. Thông tin của Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho

loại vật liệu chính, vật liệu phụ, các vật liệu kèm theo... Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng công trình.
+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Là các chi phí tiền lương
chính, tiền lương phụ của nhân viên trực tiếp tham gia xây lắp công trình,
lương của công nhân sử dụng máy thi công và lương nhân viên quản lý đội,
bao gồm các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp xây lắp.
+ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công. Là các chi phí cho máy thi
công bao gồm chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
+ Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung. Là các chi phí sản xuất của đội
công trình xây dựng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác.
+ Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Được dùng để tập
hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán. Được dùng để phản ánh giá vốn
hàng bán của công trình hoàn thành bàn giao
Ví dụ: Tại công trình xây dựng Đà Bán Ụ Hạ Long thì thời hạn thực hiện
hợp đồng như Công ty đã thoả thuận với bên A
- Khởi công: 01/01/2005
- Hoàn thành: 31/12/2007
2.3.2. Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần xây dựng Vinashin
2.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu thường
chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, chiếm 50% đến 60% chi
phí toàn công trình. Vì vậy, bảo quản và quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và
sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty. Nguyên
vật liệu gồm nguyên vật liệu chính như cát, đá, xi măng, thép,... và vật liệu
phụ như Ôxy, cốp pha....

tạm ứng thì lập bảng hoàn ứng thanh toán chi phí công trình (Biểu số 2) gửi
lên phòng Tài chính- Kế toán.
BIỂU SỐ 2
Công ty Cổ phần xây dựng Vinashin
109 Quán Thánh- Hà Nội
BẢNG HOÀN ỨNG-THANH TOÁN CP CÔNG TRÌNH ĐÀ BÁN Ụ HẠ LONG
Tháng 09 năm 2007
Chủ nhiệm công trình: Dương Minh Đức
Nội dung : Hoàn ứng- thanh toán CP công trình Đà Bán Ụ Hạ Long –ĐNTT 16
Số HĐ
Ngày

Diễn giải SL
Đơn
vị
Tiền hàng
Tiền
VAT
Tổng tiền
0079522 2/09/07 Mua Ôxy 234 chai 7.125.000 - 7.125.000
0006230 2/09/07
Mua gas
hoá lỏng
25 bình 6.363.636 636.364 7.000.000
Tổng cộng
13.488.63
6
636.36
4
14.125.000

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã số: 02 GTGT-3LL
Liên 2: Giao khách hàng AL/2007N
Ngày 03 tháng 09 năm 2007 0079535
Đơn vị bán hàng: Nguyễn Văn Chánh
Địa chỉ: 449- Cao Xanh- Hạ Long- Quảng Ninh
Số tài khoản: 4311-159-5
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đông Hà
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Vinashin
Địa chỉ: 109 Quán Thánh- Ba Đình- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0101194048
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thép tấm các loại Kg 3000 11.238 33.714.000
Cộng tiền hàng: 33.714.000
Thuế suất thuế GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 1.685.700
Tổng cộng tiền thanh toán: 35.399.700
Số tiền viết bằng chữ:
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kèm theo là biên bản giao nhận vật tư (Biểu số 5)
BIỂU SỐ 5
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Bên giao: Nguyễn Văn Chánh
Địa chỉ: 449- Cao Xanh- Hạ Long- Quảng Ninh
Người đại diện: Trần Văn Á
Bên nhận: Công ty cổ phần xây dựng Vinashin
Địa chỉ: 109 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
Điện thoại: 04.5146517
Người đại diện: Phạm Quốc Dân Chức vụ: Cán bộ kĩ thuật

chi tiết TK 621 (Biểu số 8), Sổ cái TK 621 (Biểu số 9)
BIỂU SỐ 7
Công ty cổ phần xây dựng Vinashin
109 Quán Thánh – Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2007
Chứng từ
SH NT
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
Nợ Có
... … …
PC09/003 03/09
Chi tiền tạm ứng mua Oxy,
gas cho CT DABANU
141
111
12.000.000
12.000.000
PK09/016 03/09
Mua thép tấm các loại cho
CT DABANU
621
133
331
33.714.000
1.685.700
35.399.700


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status