Nâng cao hiệu quả sửdụng quỹ tiền lương tại công ty Cổ phần ôtô vận tải Hà Tây - Pdf 13

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
Lời nói đầu.
Nền kinh tế mở đã đặt ra rất nhiều vấn đề cho các doanh nghiệp. Từ vấn đề
làm thế nào để thúc đẩy hoạt động sản xuât- kinh doanh; vấn đề sử dụng quĩ tiền
lơng; vấn đề tiếp cận và mở rộng thị trờng, tạo lợi thế cạnh tranh đến vấn đề
nâng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ. Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề hiệu
quả sử dụng quĩ tiền lơng đã đợc các doanh nghiệp quan tâm một cách đúng
mức. Điều này có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất- kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu tiền lơng đợc sử dụng một cách hợp lý và đúng nguyên tắc thì hiệu
quả sản xuất- kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng quĩ tiền lơng sẽ đợc
nâng cao. Do đó, vấn đề tiền lơng thực sự là vấn đề quan trọng vừa mang tính
kinh, vừa mang tính xã hội sâu sắc. Vấn đề sử dụng nó nh thế nào luôn là bài
toán đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Vì tiền lơng có tính hai mặt,
nếu không thúc đẩy đợc hoạt động sản xuất- kinh doanh thì nó sẽ kìm hãm sự
phát triển của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây, em đã đi sâu
nghiên cứu vấn đề tiền lơng và hiệu quả sử dụng nó. Với mong muốn tìm hiểu
hiệu quả sử dụng quĩ tiền lơng tại công ty, em đã đi đến nghiên đề tài: Nâng
cao hiệu quả sử dụng quĩ tiền lơng tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây
Lý do chọn đề tài:
Vấn đề tiền lơng, sử dụng quĩ tiền lơng luôn là vấn đề nhạy cảm đối với mỗi
doanh nghiệp. Không những là mối quan tâm của ngời sử dụng lao động mà còn
là mối quan tâm của ngời lao động. Ngời sử dụng lao động luôn quan tâm làm
sao sử dụng quĩ tiền lơng có hiệu quả, giảm đợc các chi phí tiền lơng nhằm tăng
lợi nhuận. Còn ngời lao động luôn muốn nâng cao tiền lơng, đảm bảo đời sống
cho mình. Hai mâu thuẫn này luôn xảy ra và song song tồn tại. Vậy tiền lơng
phải tăng, giảm nh thế nào và tăng, giảm bao nhiêu cho hợp lý, để vừa đảm bảo
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa đảm nâng cao đời sống vật
chất cho ngời lao động. Trong thực tế, tiền lơng và quĩ tiền lơng chịu ảnh hởng
của rất nhiều các yếu tố và có sự biến động qua các năm, qua các thời kỳ, phụ

Phơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phơng pháp thống kê, mô tả, tổng hợp phân tích hiệu quả sử dụng
quĩ tiền lơng ở công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây, thông qua việc sử dụng các
chỉ tiêu: Chỉ tiêu đo lờmg mức độ sử dụng quĩ tiền lơng, chỉ tiêu phản ánh nhân
tố ảnh hởng đến quĩ tiền lơng, chỉ tiêu đo lờng hiệu quả kinh tế của quĩ tiền lơng.
Dựa trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, vận dụng kiến thức đã đợc học
trong nhà trờng, để tìm hiểu vấn đề sử dụng quĩ tiền lơng trong phạm vi công ty
cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
Kết cấu đề tài:
Đề tài bao gồm 3 chơng, không kể lời nói đầu và kết luận.
- Chơng I: Lý luận chung về tiền lơng.
- Chơng II: Phân tích tình hình sử dụng quĩ tiền lơng tại công ty cổ phần ô tô
vận tải Hà Tây.
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
- Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng quĩ tiền lơng
ở công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
Chơng I:
Lý luận chung về tiền lơng
I. Khái niệm tiền lơng- quỹ tiền lơng.
1. Khái niệm tiền lơng - vai trò của tiền lơng.
a. Khái niệm tiền lơng.
Tiền lơng là một vấn đề nhạy cảm và nhận thức đầy đủ về tiền lơng là cả một
quá trình phức tạp nhiều thay đổi. ở một số nớc tiền lơng dùng để trả cho ngời
lao động trong khu vực hành chính. Tiền công là số tiền ngời sử dụng lao động
trả cho ngời làm công ngoài khu vực nhà nớc và đợc lĩnh theo ngày hoặc giờ theo

nớc, đợc nhà nớc trả lơng. ở thành phần kinh tế này, nhà nớc giao quyền sử dụng
cho tập thể lao động. Giám đốc chỉ là ngời đợc nhà nớc uỷ quyền, chứ không
phải là ngời chủ hoàn toàn. Vì vậy, quyền sử dụng và quỳền sở hữu có sự tách rời
nhau.
Vì sức lao động đã trở thành hàng hoá nên tiền lơng ngày nay phải hiểu là số
tiền trả cho việc sử dụng sức lao động, có nghĩa là tiền lơng là giá cả sức lao
động mà ngời sử dụng lao động và ngời cung ứng thoả thuận theo quan hệ cung
cầu, theo giá cả trên thị trờng lao động và tuân theo pháp luật của nhà nớc. Tiền
lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả sức lao động, là
khoản đầu t cho phát triển mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời cung ứng sức
lao động tuân theo quan hệ cung cầu, theo giá cả thị trờng và pháp luật của nhà
nớc.
b. Vai trò của tiền lơng
b1. Là nguồn thu chủ yếu của ngời lao động.
Tiền lơng không phải là nguồn thu nhập duy nhất của ngời lao động, nó là
một bộ phận trong cơ cấu thu nhập của ngời lao động. Thu nhập bao gồm tiền l-
ơng, các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực, giữa ca... ) tiền thởng và thu từ các
nguồn khác. Song đây là một vai trò rất cơ bản của tiền lơng, nó thể hiện tầm
quan trọng của tiền lơng đối với cuộc sống của ngời lao động. Tiền lơng phải làm
sao để bảo đảm hầu hết những chi phí trong cuộc sống và một phần tích luỹ của
ngời lao động, đảm bảo chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu thu nhập, đảm bảo tái
sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống của ngời lao động. Để
thực hiện đợc vai trò này tiền lơng phải không ngừng đợc nâng cao và phải tính
đến những yếu tố ảnh hởng nhằm thoả mãn nhu cầu ngày một cao của con ngời.
Nhu cầu của con ngời không ngừng đợc mở rộng và nâng cao, khi đó nếu tiền l-
ơng không đảm bảo đợc thì vai trò của nó sẽ bị xem nhẹ. Ngời lao động không
mấy quan tâm đến tiền lơng mà quan tâm đến những nguồn thu nhập khác nhằm
thoả mãn những nhu của của mình.
Trong thực tế hiện nay tiền lơng cha phải là nguồn thu nhập chủ yếu của đa
số ngời lao động, nhất là đối với khối hành chính- sự nghiệp. Do tiền lơng quá

động, trang trải những chi phí cần thiết trong cuộc sống. Họ thờng đắn đo xem
với công việc nh vậy có nên làm hay không và tiền lơng đó có bù đắp đợc công
sức họ bỏ ra hay không. Do đó nếu tiền lơng đủ lớn ngời lao động cảm thấy thoả
mãn khi đó họ sẽ hăng say, hoàn thành tốt công việc đợc giao.
Vấn đề đặt ra là tiền lơng phải nh thế nào để kích thích ngời lao động làm
việc có hiệu quả. Trớc hết, mức tiên lơng phải đủ lớn, đủ để bù đắp hao phí sức
lao động của ngời công nhân. Mặt khác cần có sự phân biệt ngời làm tốt, ngời
làm cha tốt để trả công cho phù hợp và đồi hỏi phảI có sự tính toán sao cho mỗi
đồng lơng bỏ ra phải đem lại lợi ích kinh tế và xã hội. Nếu không tính toán, xác
định đợc những vấn đề trên thì vai trò đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động
của tiền lơng sẽ không thực hiện đợc. Bởi tiền lơng có tính hai mặt nếu không
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
phát huy đợc vai trò kích thích sản xuất thì nó sẽ kìm hãm sản xuất, làm rối loạn
xã hội .
Trên đây là hai vai trò cơ bản của tiền lơng, nó thể hiện tầm quan trọng của
tiền lơng xét cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Vấn đề tiền lơng là vấn đề vừa mang tính
kinh tế vừa mang tính xã hội. Và việc sử dụng tiền lơng sao cho tiền lơng phát
huy đợc hết những vai trò vốn có của nó là mối quan tâm chung của các nhà sản
xuất, mối quan tâm chung của xã hội.
2. Khái niệm quỹ lơng.
Ngày nay, khi mà tiền lơng trở thành một yếu tố của chi phí sản xuất thì
khái niệm quỹ tiền lơng cũng đợc biết đến. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà
ngời ta có thể xem xét quỹ tiền lơng ở những khía cạnh khác nhau. Do đó có thể
phân ra nhiều loại quỹ tiền lơng, với nhiều cách hiểu khác nhau. Song có thể hiểu
quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp hoặc ngời sử dụng lao động dùng

xuống thì lợi nhuận tăng lên tơng ứng nếu các yếu tố khác không đổi. Cho nên,
ngoài việc tăng doanh số bán ra, giảm chi phí nguyên vật liệu thì giảm chi phí
cho tiền lơng hay tổng quỹ tiền lơng cũng là một yếu tố nhằm tăng lợi nhuận của
nhà sản xuất. Điều đó đợc đợc thể hiện ở mô hình dới đây:
Lợi

Mặt khác, khi nhà sản xuất muốn tăng doanh số bán ra họ có thể tiến hành
giảm giá với mục đích bán đợc nhiều hàng hoá hơn, giá đợc xác định theo công
thức sau:
Giá = Giá ( Nguyên vật liệu + lơng ) + lãi.
Vì vậy, muốn giảm giá nhà sản xuất có thể tiến hành giảm chi phí nguyên
vật liệu hoặc chi phí cho tiền lơng. Khi giảm chi phí cho tiền lơng dẫn đến giá
hàng hoá giảm, hàng sẽ bán đợc nhiều hơn, do đó tăng doanh thu dẫn đến tăng
lợi nhuận, nếu các yếu tố khác không đổi.
Tóm lại, một trong những biện pháp tăng lợi nhuận mà nhà sản xuất sử dụng
là giảm chi phí tiền lơng hay tổng quỹ lơng. Do tiền lơng và nguyên vật liệu là
hai chi phí cơ bản cấu thành nên tổng chi phí. Nên việc tăng giảm chi phí tiền l-
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
7
Nguyênvật liệu
Giá
Lương
Lợi nhuận
Chi phí
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
ơng có ảnh hởng tới lợi nhuận. Đối với nhà sản xuất yêu cầu giảm chi phí tiền l-
ơng là một yêu cầu tất yếu.


Nguyễn Mạnh Huân
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
Tóm lại đối với mỗi nhà sản xuất yêu cầu giảm chi phí tiền lơng, giảm quỹ
tiền lơng nhằm tăng lợ nhuận là một yêu cầu tất yếu khi mà chi phí tiền lơng là
một bộ phận của chi phí sản xuất và giảm chi phí luôn là điều mà các nhà sản
xuất phải quan tâm. Ngợc lại xét từ giác độ ngời lao động và sự phát triển ngày
càng cao của nhu cầu con ngời lại đặt ra yêu cầu tiền lơng ngày một tăng để đảm
bảo đời sống cho ngời lao động. Đây là hai mâu thuẫn vốn có đối với quỹ tiền l-
ơng từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng. Nhng giải quyết hai mâu thuẫn này lại
là một vấn đề mang tính thời sự, cấp bách. Làm gì ? Làm nh thế nào? Bớc đi ra
sao ? Để dung hoà đợc hai mâu thuẫn này nhằm có lợi cho cả hai phía ngời sử
dụng lao động và ngời lao động là vấn đề nhạy cảm và phức tạp. Vì vậy đòi hỏi
phải tăng, giảm nh thế nào cho hợp lý đối với quỹ tiền lơng, để vừa phù hợp với
sự chuyển đổi của nền kinh tế, phát huy đợc động lực vốn có của nó trong việc
thúc đẩy kinh tế phát triển, vừa có lợi cho nhà sản xuất.
II . Phân loại quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng là một khái niệm tơng đối rộng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu
mà ngời ta có thể phân quỹ tiền lơng thành nhiều loại theo các tiêu thức khác
nhau. Có thể căn cứ vào các tiêu thức sau đây để phân loại quỹ lơng:
1. Căn cứ vào mức độ biến động của các bộ phận trong quỹ tiền lơng.
Nếu căn cứ vào tiêu thức này ngời ta có thể phân quỹ tiền lơng thành:
a. Quỹ tiền lơng cấp bậc.
Quỹ tiền lơng cấp bậc ( cơ bản ) đợc xác định căn cứ vào cấp bậc của công
nhân viên. Nó bao gồm tất cả các khoản tiền đợc trả theo thang bảng lơng do nhà
nớc quy định.
Mỗi công nhân viên đều tơng ứng với một ngạch, một bậc cụ thể đợc quy
định trong hệ thống thang, bảng lơng. Căn cứ vào đó ngời ta có thể xác định đợc

Trong đó :
Sgi : Suất lơng giờ của công nhân thứ i
Gi : Số giờ làm việc thực tế của công nhân thứ i.
Do đó :
Tcbi = Sni x Ni = Sgi x Gi.
Vì vậy tổng quỹ tiền lơng cấp bậc đợc tính theo công thức :
=
TcbiVcb
Với :Vcb là quỹ tiền lơng cấp bậc .
Đặc điểm của quỹ tiền lơng cấp bậc là chiếm tỉ trọng lớn và ổn định trong
một thời gian nhất định. Vì quỹ lơng cơ bản đợc xác định dựa vào hệ thống thang
bảng lơng nên có tính ổn định hơn và lớn hơn so với các khoản phụ cấp và tiền
thởng rất nhiều.
b. Quỹ tiền lơng biến đổi.
Đây là quỹ tiền lơng đợc hình thành từ các khoản phụ cấp và tiền thởng mà
những khoản này cha đợc tính trong tiền lơng.
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
Xét về ý nghĩa thì quỹ tiền lơng biến đổi mang ý nghĩa bù đắp những hao phí
sức lao động mà tiền lơng cha phản ánh hết. Trong cơ cấu thu nhập thì tiền lơng
cố định và thờng xuyên chiếm phần lớn trong tổng thu nhập. Tuy nhiên tiền lơng
cha phản ánh đúng, đầy đủ hao phí sức lao động, do đó ngời ta dùng tiền thởng
và phụ cấp để bù đắp hao phí sức lao động cha đợc tính đến trong tiền lơng. Có

Nguyễn Mạnh Huân
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
cầu và mục đích đặt ra mà ngời ta có thể sử dụng một trong những phơng pháp
đó.
b. Quỹ tiền lơng báo cáo.
Ngời ta có thể hiểu một cách đơn giản rằng, quỹ lơng báo cáo (thực hiện) là
tổng số tiền mà doanh nghiệp hoặc ngời sử dụng lao động thực tế trả cho ngời
lao động, trong đó bao gồm cả những khoản chi ngoàI kế hoạch.
Quỹ tiền lơng báo cáo có thể lớn hơn hay nhỏ hơn quỹ tiền lơng kế hoạch
tuỳ thuộc vào độ sai lệch giữa kế hoạch đặt ra và chi phí thực tế. Nếu lập kế
hoạch quỹ tiền lơng là chính xác và đầy đủ thì chênh lệch giữa hai quỹ này
không lớn và ngợc lại. Tuy nhiên số chi thực tế của tiền lơng lại phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố nh thay đổi kế hoạch sản xuất- kinh doanh, tổng sản lợng, thay
đổi năng suất lao động, số lao động thực tế ... Những yếu tố này có thể làm tăng
hoặc giảm quỹ tiền lơng thực tế tuỳ thuộc vào những khoản chi ngoài kế hoạch
có hoặc không. Mặt khác dựa vào số thực chi cho tiền lơng cho tiền lơng này mà
ngời ta có thể đánh giá đợc hiệu quả sử dụng quỹ tiền lơng của doanh nghiệp và
biết đợc nhân tố nào là nhân tố ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực ảnh hởng tới quỹ
tiền lơng thực hiện.
Việc phân chia quỹ tiền lơng thành quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng
báo cáo nhằm mục đích so sánh số tiền dự tính chi và thực tế chi cho tiền lơng.
Dựa vào quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền lơng báo cáo ngời ta có thể đánh gía
hiện trạng sử dụng quỹ tiền lơng, tìm ra những nhân tố chủ quan và khách quan
những nhân tố tích cực và tiêu cực ảnh hửơng đến hiệu quả sử dụng quỹ tiền l-
ơng. Từ đó tìm ra mặt tích cực và hạn chế trong sử dụng quỹ tiền lơng và đa ra
phơng hớng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ tiền lơng của doanh
nghiệp.
3. Căn cứ vào đối tợng trả lơng.

1. Dựa vào tiền lơng bình quân và số lao động bình quân.
Ta có công thức:
Vkh = TL kh x Lkh
Trong đó :
Vkh : Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch.
TLkh: Tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch.
Lkh : Số lao động bình quân kỳ kế hoạch
Phơng pháp này xác định quĩ tiền lơng kỳ kế hoạch thờng thiếu chính xác,
chịu ảnh hởng của việc xác định tiền lơng bình quân và số lao động bình quân kỳ
kế hoạch có chính xác hay không. Nó chỉ phù hợp với thời bao cấp hay chỉ phù
hợp với ớc đoán ,tính nhanh quĩ tiền nhanh của doanh nghiệp.
2. Dựa vào lợng lao động hao phí.
Công thức tổng quát : Vkh =

SgiTi *
Trong đó :
Vkh : Quỹ lơng cấp bậc công nhân làm theo sản phẩm.
Ti : Lợng lao động hao phí làm ra một sản phẩm.
Sgi : Suất lơng giờ bình quân của sản phẩm i kì kế hoạch.
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
Với :
Sgi = Ki x Sttg
Trong đó:
Ki : Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân của sản phẩm i, đợc
tính theo công thức:

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
C1: Chi phí khấu hao tài sản cố định ( nhà xởng, máy móc, thiết
bị...).
C2: Chi phí nguyên vật liệu năng lợng .
Ưu điểm : Cách tính này giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong việc xác định tỷ lệ quỹ tiền lơng trong tổng phần để lại cho
doanh nghiệp.
4. Theo thông t 05 ngày 29/1/ 2001.
Quỹ tiền lơng năm kế hoạch đợc xác định theo công thức :

Vkh = [Lđb x TLmindn x ( Hbc + Hpc) + Vvc] x 12 tháng.
Trong đó :

Vkh
: Tổng quỹ lơng kế hoạch.
Lđb : Lao động định biên .
TL mindn: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định
Hbc: hệ số lơng cấp bậc bình quân.
Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính trong đơn giá.
Vc: Quỹ lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính trong định
mức lao động tổng hợp.
Các thông số trên đợc xác định nh sau:
- Lao động định biên là số lao động cần thiết để hoàn thành kế hoạch công
việc, đợc tính toán trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm, dịch vụ
quy đổi theo hớng dẫn tại thông t 14/lĐTBXH- TT ngày 10/4/1997.
-Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp (TLmindn):
Ta có : TLminđc= TLmin(1+ Kđc)
Trong đó :


H
cb
= ------------------


Ni
Trong đó:
Hcb: Hệ số lơng cấp bậc bình quân .
Ki: Hệ số lơng cấp bậc thứ i.
Ni: Số công việc thứ i.
- Hệ số các khoản phụ cấp bình quân: Căn cứ vào các văn bản quy định, xác
định đối tợng và mức phụ cấp để xác định các khoản phụ cấp bình quân.


niKi *

H
pc
= --------------------


ni
Trong đó:
Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân.
Ki: Hệ số phụ cấp loại i.
ni: Số ngời hởng phụ cấp loại i.
- Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp cha tính trong định mức lao động tổng
hợp (Vvc): Quỹ lơng này gồm quỹ lơng của hội đồng quản trị, bộ phận phòng
ban, cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể... đợc tính căn cứ vào số lao động định

phẩm đợc tính theo công thức:
ĐG

=
(ĐGc x t1) + (ĐGm x t2)

12
Trong đó:
ĐG: Đơn giá bình quân kỳ kế hoạch.
ĐGc, ĐGm: Đơn giá cũ, đơn giá mới.
t
1
: Số tháng trong năm áp dụng đơn giá cũ.
t
2
: Số tháng trong năm áp dụng đơn giá mới.
- Nếu sản phẩm không đợc sản xuất đều đặn trong năm, đơn giá bình quân
kỳ kế hoạch đợc tính theo số lợng sản phẩm của các thời kỳ năm theo công thức:
ĐG =
(ĐGc x SPc) + (ĐGm x SPm)


SP
Trong đó:
SPc: Số sản phẩm đợc tính theo đơn giá cũ.
SPm: Số sản phẩm đợc tính theo đơn giá mới.
SP : Tổng sản phẩm đợc sản xuất ra.
Phơng pháp này có u điểm là mang tính chính xác cao hơn các phơng
pháp khác vì nó tính cho từng loại sản phẩm một. Tuy nhiên cũng có nhợc điểm
Kinh tế Lao Động 40B

Đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, phân tích quỹ tiền l-
ơng là một nội dung quan trọng, nó cho biết hiệu quả sử dụng quỹ tiền lơng.
Điều này thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất, nó cho biết mức độ sử dụng quỹ tiền lơng tức cho thấy tiết kiệm
hay vợt chi quỹ tiền lơng giữa hai thời kỳ. Chẳng hạn nếu quỹ tiền lơng kỳ thực
hiện mà ít hơn quỹ tiền lơng kỳ báo cáo thì mức độ sử dụng quỹ tiền lơng nói
chung là tốt hay tiết kiệm quỹ tiền lơng.
Thứ hai, phân tích quỹ tiền lơng giúp tìm ra những nhân tố ánh hởng tích cực
hoặc tiêu cực tới quỹ tiền lơng và lợng hoá mức độ ảnh hởng đó.
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
Thứ ba, phân tích quỹ tiền lơng có thể đa ra đợc những giải pháp hữu hiệu
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng quỹ tiền lơng, đây vừa là mục tiêu
đồng thời là vai trò quan trọng của phân tích quỹ tiền lơng.
Trên đây là ba vai trò cơ bản của phân tích quỹ tiền lơng tuy nhiên tuỳ theo
mục đích và giác độ nghiên cứu mà vai trò của phân tích quỹ tiền lơng đợc thể
hiện ở những khía cạnh khác nhau và mức độ quan trọng của nó cũng khác nhau.
3. Các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng quỹ tiền lơng.
Để phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
Một là, chỉ tiêu đo lờng mức sử dụng quỹ tiền lơng, chỉ tiêu này dùng để
xem xét khả năng tiết kiệm ( vợt chi ) tuyệt đối và khả năng tiết kiệm ( vợt chi )
tơng đối của quỹ tiền lơng.
- Tiết kiệm(vợt chi) tuyệt đối quỹ tiền lơng đợc tính theo công thức:
T


tgđ
: Tiết kiệm( vợt chi) tơng đối quỹ tiền lơng.
k: Hệ số điều chỉnh tiền lơng (k phản ánh tình hình thực hiện giá
trị tổng sản lợng và năng suất lao động trong kỳ).
Nếu T
tgđ
> 0 vợt chi quỹ tiền lơng, nếu T
tgđ
< 0 tiết kiệm quỹ tiền lơng.
Khi đánh giá theo chỉ tiêu này, ngoài việc tính toán đánh giá tình hình tiết
kiệm hoặc vợt chi quỹ tiền lơng chung của doanh nghiệp cần phải đánh giá chỉ
tiêu đó đối với từng loại quỹ tiền lơng.
Ví dụ: Giả sử cứ vợt 1% giá trị tổng sản lợng giữa kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
thì đợc tăng 0,1% tổng quỹ tiền lơng, vợt 1% năng suất lao động giữa kỳ kế
hoạch và kỳ báo cáo thì tăng 0,15% tổng quỹ tiền lơng. Nếu doanh nghiệp A
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
năm 2001 giá trị tổng sản lợng đạt 110% kế hoach và năng suất lao động đạt
115% kế hoạch khi đó quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc phép tăng là:
(10*0,1+15*0,15)=3,25% tức k=1,0325.
Hai là , chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hởng tới quỹ tiền lơng.
Ta có:
V=T
bq
* L
bq

tl
: Chỉ số tiền lơng bình quân, đợc tính theo công thức:
Tiền lơng bình quân kỳ báo cáo.
I
tl
= -----------------------------------------------
Tiền lơng kỳ kế hoạch
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
I
w
: Chỉ số năng suất lao động, tính theo công thức:
Năng suất lao động kỳ báo cáo
I
w
= ---------------------------------------------------
Năng suất lao động kỳ kế hoạch
d
0
: Tỷ trọng tiền lơng trong giá thành
Tổng quỹ tiền lơng
d
0
= ----------------------------x 100%
Tổng giá thành
Sử dụng chỉ tiêu này nhằm so sánh tình hình thực hiện khả năng giảm giá

Kinh tế Lao động
1. Khái niệm, đặc điểm về công ty cổ phần.
a. Khái niệm.
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ đợc chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và các cổ đông (thành viên) của
doanh nghiệp chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
khác của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp.
b. Đặc đỉêm chung.
Công ty cổ phần có những đặc điểm sau đây:
- Vốn điều lệ của công ty đợc chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ phần của công ty có nhiều loại.
+ Cổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần,
ngời sở hữu đợc hởng những quyền lợi thông thờng.
+ Cổ phần u đãi là ccổ phần có những u đãi về mặt quyền lợi nhất định so với
cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có hoặc không có cổ phần u đãi. Trong công
ty cổ phần có thể có các loại cổ phần u đãi nh: Cổ phần u đãi biểu quyết, cổ phần
u đãi cổ tức, cổ phần u đãi hoàn lại...
- Cổ đông là ngời nắm giữ cổ phần tại công t , cổ đông có thể là một cá nhân,
một tổ chức, số lợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lợng tối đa.
- Công ty cổ phần có quyến phát hành cổ phiếu và trái phiếu.
- Công ty cổ phần có t cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý.
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần gồm: Đại hội đồng cổ đông, hội
đồng quản trị, giám đốc( tổng giám đốc), ban kiểm soát (đối với công ty cổ phần
có từ 12 cổ đông ).
- Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty, hội đồng quản trị do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra, miễn nhiệm, bãi nhiệm, là cơ quan quản lý công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty trừ những việc thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ

Sau khi có nghị định 338 - HĐBT, sở giao thông vận tải Hà Tây gia quyết
định xát nhập hai xí nghiệp trên thành công ty ô tô vận tải Hà Tây với ngành
nghề kinh doanh sau:
+ Vận chuyển hàng hoá
+ Vận chuyển hành khách
+ Xởng bảo dỡng sửa chữa
Ngày 24/12/1993 công ty ô tô vận tải Hà Tây chính thức đi vào hoạt động
nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách.
Trong những năm trớc cổ phần hoá, tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty đã đi vào ổn định và phát triển, hiệu quả sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn
so với năm trớc. Tuy nhiên công ty vẫn gặp phải những khó khăn chung của
ngành vận tải và khó khăn riêng của công ty nh vốn kinh doanh ít, cơ sở vất chất
kĩ thuật lạc hậu...Trớc tình hình đó, nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh
Kinh tế Lao Động 40B

Nguyễn Mạnh Huân
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa:
Kinh tế Lao động
doanh, nâng cao đời sống cho ngời lao động. Căn cứ vào luật doanh nhà nớc
ngày 20/4/1995.
Xét đề nghị của sở KH- ĐT tại tờ trình số 347 TT/ BĐM ngày 11/5/1999,
quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nớc công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây
thành công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây, đi vào hoạt động từ ngày 1/7/1999 có
trụ sở đóng tại 112 dờng Trần Phú- phờng Văn Mỗ- Thị xã Hà Đông- Hà Tây.
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Từ khi đi vào hoạt động, 1/7/1999, công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây với
chủ trơng đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh nhằm mở rộng và khẳng định chỗ
đứng trên thị trờng. Là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh
doanh vận tải đờng bộ, xong bên cạnh lĩnh vực chủ yếu đó. Với mục đích không

*Vận chuyển hàng hoá:
Bên cạnh lĩnh vựa vận tải hành khách công ty còn tham gia lĩnh vực vận tải
hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở hàng hoá của các cá nhân các tổ
chức góp phần vào sự phát triển chung của đất nớc. Tuy nhiên trong những năm
gần đây vận chuyển hàng hoá gặp những khó khăn nhất định, đặc biệt là chịu sự
cạnh tranh khốc liệt của các cá nhân, các doanh nghiệp tham gia lĩnh vực vận tải
hàng hoá. Đây là một khó khăn lớn đối với công ty nhất là hạn chế trong phơng
tiện vận tải lạc hậu hơn so với các đối thủ.
*Dịch vụ sửa chữa:
Với xởng sửa chữa tơng đối lớn, trang thiết bị kĩ thuật khá hiện đại đáp ứng đ-
ợc nhu cầu sửa chữa phơng tiện vận tải trong và ngoài doanh nghiệp nh trung đại
tu, đóng mới vỏ xe, bảo dỡng sửa chữa phơng tiện, trung đại tu máy, gầm xe. Với
phơng châm đáp ứng nhu cầu bảo dỡng sửa chữa nội bộ là chính, không ngừng
nâng cao chất lợng bảo dỡng sửa chữa nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, kết hợp với tiếp cận và mở rộng phạm vi phục vụ đáp
ứng nhu cầu của thị trờng. Trong những năm qua công ty đã nhận bảo dỡng sửa
chữa cho nhiều phơng tiện vận tải đờng bộ bên ngoài với chất lợng ngày một
nâng cao, giá cả hợp lý đợc khách hàng tín nhiệm.
*Dịch vụ xăng dầu:
Trong điều kiện hiện nay, sản xuất- kinh doanh chịu sự cạnh tranh quyết liệt
thì việc mở rộng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh là yêu cầu tất yếu mang tính
sống còn đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh vận
tải nói riêng. Việc mở rộng này vừa nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm cho ngời lao
động, vừa nhằm mở rộng hoạt động sản xuất- kinh doanh . Trên cơ sở đó tháng
6 năm 2000 công ty đã mở dịch vụ xăng dầu nhằm giải quyết công ăn việc làm
cho số lao động d thừa với mục đích trớc mắt là phục vụ nhu cầu nội bộ là chính,
đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Sau hơn một năm đi vào hoạt động dịch
vụ xăng dầu đã không ngừng lớn mạnh và phát triển với doanh số năm sau cao
hơn năm trớc.
Kinh tế Lao Động 40B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status