thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khách sạn du lịch kim liên - Pdf 13

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những thập kỷ gần đây, ngành dịch vụ du lịch là một ngành kinh tế
đem lại lợi nhuận rất cao cho nhiều quốc gia. Phát triển dịch vụ du lịch còn là
đòn bẩy cho sự phát triển của những ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc
dân.
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của nền kinh tế ngành du lịch ngày
càng mở rộng phát triển, đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước .
Công ty Khách sạn Du lịch Kim Liên (Cty KSDLKL) là một trong những
doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở Hà Nội. Trong thời gian
thực tập tại đây em đã được tiếp cận với công việc hoạt động kinh doanh của
Công ty nên em chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên" làm đề tài luận văn tốt nghiệp
đại học.
Luận văn được nghiên cứu từ thực tiễn và số liệu thực tế của Công ty làm
căn cứ phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty, và đề xuất ý kiến với
Công ty tham khảo để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Kết cấu nội dung luận văn gồm lời mở đầu, kết luận và 2 chương:
Chương I: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty khách sạn du lịch Kim Liên.
Chương II: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Mặc dầu đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Em hy vọng nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trường
Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội, các cô chú anh chị trong Cty KSDLKL.
CHƯƠNG I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Quá trình hình thành

hội họp và một số dịch vụ khác như vận chuyển, vui chơi giải trí, mua sắm cho
khách hàng.
3. Các lĩnh vực kinh doanh và thị trường hiện nay của công ty
3.1. Các lĩnh vực kinh doanh gồm:
+ Kinh doanh khách sạn;
+ Kinh doanh lữ hành;
+ Kinh doanh ăn uống;
+ Bán hàng lưu niệm;
+ Dịch vụ đám cưới, hội nghị, hội thảo;
+ Dịch vụ tennis, giặt là, bể bơi, vật lý trị liệu
+ Dịch vụ vận chuyển khách, phiên dịch, hướng dẫn du lịch, tổ chức
chương trình tham quan trong và ngoài nước;
+ Cung ứng lao động cho các tổ chức nước ngoài;
+ Dịch vụ visa, thông tin, vận chuyển, đặt chỗ vé máy bay;
+ Làm dịch vụ trên mạng;
+ Thương mại: Xuất khẩu hàng nông, lâm, thuỷ sản, lương thực,
thực phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, hàng điện máy, điện lạnh, các
thiết bị điện tử, tin học, dịch vụ chuyển giao công nghệ, các thiết bị khoa học kỹ
thuật điện tử tin học
3.2. Thị trường hiện nay của Công ty
Công ty phục vụ đối tượng khách công vụ nội địa đây là một trong
những nhóm khách chính, ngoài ra công ty còn chú trọng khai thác và kinh
doanh hiệu quả đối với nhóm khách Trung Quốc. Còn lại một số nhóm khách từ
Châu Âu, Châu Mỹ đến khách sạn không nhiều.
Công ty coi thị trường khách Trung Quốc và thị trường khách công vụ nội địa là
thị trường mục tiêu của mình, đang có những nỗ lực trong việc thu hút khách để
tăng công suất buồng phòng cũng như tăng khả năng tiêu dùng các dịch vụ của
khách sạn góp phần tăng doanh thu.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÁC NGUỒN LỰC CỦA
CÔNG TY:

tâm
thươn
g mại
Trung
tâm lữ
hành
Đội
giặt là
Nhà
hàng
Khách
sạn
Kim
Liên
1,2
Tổ
bếp
Tổ
bàn
Tổ lễ
tân
Tổ
phòng
Các phó tổng giám đốc giúp việc tổng giám đốc điều hành từng phần việc:
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách về kinh doanh: Có trách nhiệm
trước Giám đốc về mọi mặt kinh doanh của Công ty đối với những việc được
Giám đốc phân công. Tham mưu cho Giám đốc trong việc ra các quyết định
trong quản lý một cách chính xác để việc điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty đạt kết quả tốt, hiệu quả kinh tế cao.
+ Phó Tổng Giám đốc kinh doanh giúp Tổng Giám đốc trực tiếp điều

Công ty.
- Đội giặt là: Thực hiện việc vệ sinh, giặt giũ trong toàn khách sạn.
+ Các đơn vị trực tiếp tạo ra doanh thu cho Công ty:
- Khách sạn Kim Liên I: Chủ yếu phục vụ khách Quốc tế và
khách Nội địa có khả năng thanh toán cao, đòi hỏi yêu cầu phục vụ, chất lượng
phục vụ và sản phẩm phục vụ cao cấp.
- Khách sạn Kim Liên II: Phục vụ khách Nội địa có khả năng thanh
toán thấp hơn, với yêu cầu được phục vụ chu đáo .
- Các nhà hàng: Phục vụ tiệc cưới, hội nghị, hội thảo
2. Nguồn vốn, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực
2.1. Nguồn vốn
Tính đến ngày 31/12/2003, Công ty có :
Tổng số nguồn vốn: 46,846 tỷ đồng
Trong đó:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 8,772 tỷ đồng
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 38,047 tỷ đồng
Nếu phân chia theo nguồn hình thành tổng số vốn kinh doanh:
46,846tỷ đồng thì.
Vốn vay : 10,453tỷ đồng (chiếm 22,31%)
Vốn do Công ty sở hữu : 36,392 tỷ đồng (chiếm 77,69%)
Riêng vốn do Công ty là chủ sở hữu, có cơ cấu cụ thể qua các năm như
bảng dưới đây.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tuấn
Mạnh
Trang chèn bảng số liệu
Đại học Quản lý v Kinh doanhà Khoa Quản lý doanh nghiệp
8
2.2. Cơ sở vật chất
Hiện nay Cty KSDLKL có 485 phòng nghỉ khách sạn với các tiện
nghi tương đối đầy đủ để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch. Tuy nhiên do

2. Phân theo giới tính :
- Nam
- Nữ
350 57,85
255 42,15
3. Phân theo độ tuổi từ:
20 – 30
31 – 45
46 – 60
230 38,01
264 43,64
111 18,35

Tình hình nguồn nhân lực của Công ty (số liệu năm 2003)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên ta thấy bộ phận lao động quản lý chiếm
10,25% trong tổng số lao động của Công ty. tỷ lệ này còn khá cao cho thấy cách
sắp xếp bộ máy quản lý chưa tinh gọn hiệu quả.
Tỷ lệ lao động nam cao điều này thuận lợi cho công việc như trực ca
đêm và làm thêm giờ Tuy nhiên lao động là nữ giới có lợi thế hơn trong những
công việc giao tiếp với khách.
Lực lượng lao động có độ tuổi từ 20 - 30 chiếm tỷ lệ khá lớn trong
tổng số lao động. Bộ phận lao động này có ưu điểm năng động nhiệt tình và ham
học hỏi, nhưng có nhược điểm là chưa có kinh nghiệm.
Độ tuổi từ 31 - 45 chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lao động. Số lao
động này là những người có tay nghề, có sức khoẻ và kinh nghiệm làm việc
tốt,là lực lượng lao động chủ yếu của Công ty.
Còn lại là độ tuổi từ 46 - 60 đây là những người có tay nghề và kinh
nghiệm tốt, đây là bộ phận lao động có vị trí quan trọng đặc biệt của Công ty, họ
vừa đảm nhiệm tốt công việc của mình đồng thời hướng dẫn và truyền đạt kinh
nghiệm cho những lao động trẻ để góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ.

hiệu quả cao hơn.
+ Công ty là một đơn vị có uy tín đối với khách hàng trong nước
cũng
như ở nước ngoài. Bước đầu, Công ty đã thiết lập được với thị trường khách du
lịch ở nước ngoài như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore
b. Những khó khăn:
+ Khó khăn về thị trường, địa bàn kinh doanh:
Ở Hà Nội, hiện nay là nơi có rất nhiều khách sạn và các đơn vị có hoạt
động kinh doanh du lịch cùng cạnh tranh để thu hút khách hàng với nhiều nội
dung hấp dẫn, phong phú khác nhau. Do vậy, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp
kinh doanh khách sạn du lịch phải nhanh nhạy, linh hoạt để tìm ra hướng đi
đúng cho mình. Công ty cũng gặp nhiều khó khăn từ phía các đối thủ cạnh tranh.
Nhà nước đang khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh kể cả lĩnh vực du lịch, do vậy không chỉ có các doanh
nghiệp Nhà nước mà ngay cả các Công ty tư nhân và Công ty trách nhiệm hữu
hạn tham gia vào kinh doanh du lịch khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ. Chính vì
thế, sự cạnh tranh thu hút khách hàng diễn ra rất gay gắt. Sự cạnh tranh này
không chỉ diễn ra đối với khách du lịch trong nước mà còn cả với khách nước
ngoài đang muốn tới Việt Nam du lịch ngày càng nhiều.
Đối với nhóm khách quốc tế, Công ty cũng có thể gặp nhiều khó khăn vì
phụ thuộc vào sự biến động kinh tế của các nước. Nếu nền kinh tế ổn định, đời
sống được cải thiện, số lượng người đi du lịch nước ngoài sẽ tăng lên và nếu
tình hình ngược lại thì lượng khách du lịch sẽ giảm. Lượng khách hàng đến
Công ty ít hay nhiều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Vì vậy, với thị trường ngoài nước thì Công ty phải có được uy tín đối với khách
đã tới Công ty và còn phải tính đến việc mở rộng thị trường mới, thu hút thêm
các khách du lịch mới đến với Công ty.
+ Khó khăn trong việc nắm bắt nhu cầu của khách:
Thực tế cho thấy thị hiếu của khách hàng có thể có những thay đổi và
nhu cầu của họ sẽ ngày càng phong phú hơn. Theo sự phát triển của nền kinh tế

năm 2003 tăng vọt. Đạt được kết quả đó một phần do Công ty đã đầu tư nâng
cao chất lượng dịch vụ và tăng giá bán dịch vụ lên đồng thời do số lượng khách
quốc tế đến Việt Nam trong đợt Seagames sử dụng dịch vụ lưu trú của khách sạn
tăng đã làm cho doanh thu phòng tăng 33,57% còn lại các loại doanh thu khác
vẫn ở mức bình thường. Doanh thu ăn uống tăng 8,87% và doanh thu khác tăng
28,09%. Doanh thu phòng, doanh thu ăn uống và doanh thu khác đều có sự tăng
trưởng khá tỷ trọng doanh thu buồng tăng 4% tỷ trọng doanh thu ăn uống giảm
4,75% và tỷ trọng doanh thu khác tăng 0,76% so với năm 2002 điều này cho
thấy dịch vụ ăn uống trong năm vừa qua chưa được cải thiện nên không thu hút
nhiều khách hàng.
Mức đóng góp của Công ty đối với ngân sách nhà nước cũng tăng lên
đáng kể nhờ Công ty kinh doanh có hiệu quả. Từ chỗ mức đóng góp chỉ tăng
286 tr đ của năm 2002 so với năm 2001 đã tăng vọt lên 1.119 tr đ trong năm
2003 so với năm 2002.
Cùng với doanh thu tất cả các loại chi phi khác cũng đều tăng nhưng
tỷ suất chi phí lại giảm nên không ảnh hưởng nhiều đến sức tăng của lợi nhuận
trong hoạt động kinh doanh của Công ty, ta có thể thấy rõ hiệu quả kinh doanh
của Công ty thông qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế. Từ mức 2.010tr đ/ năm 2002
đã tăng đến 4.388trđ / năm 2003.
Lãi suất theo doanh thu (Lợi nhuận/Tổng doanh thu) năm 2001 cứ 1đ
doanh thu thì có 0,019đ lợi nhuận, năm 2002 là 0,024đ và năm 2003 là 0,047đ.
Để có kết quả trên là do Công ty đã nỗ lực trong việc thu hút khách, tăng doanh
thu và tiết kiệm chi phí.
- Về hiệu quả sử dụng vốn:
+ Lợi nhuận theo vốn kinh doanh (Lợi nhuận/Tổng vốn kinh doanh):
Năm 2001 cứ 1đ vốn kinh doanh tạo ra được 0,029 đ lợi nhuận, năm 2002 là
0,03đ và 2003 là 0,088đ. Riêng năm 2003 tăng cao là do Công ty đã có các biện
pháp sử dụng vốn tiết kiệm và hợp lý hơn về cơ cấu vốn kinh doanh. Ngoài ra
còn do Công ty đã nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời tăng giá bán
dịch vụ nên đã góp phần làm lợi nhuận tăng cao hơn.

thu tăng) và về hiệu quả (tỷ suất lợi nhuận tăng, thu nhập của người lao động
tăng, đóng góp cho ngân sách tăng).
Đánh giá chung với đặc điểm cơ sở vật chất và tình hình khó khăn như
trên đã trình bầy, mấy năm qua Cty KSDLKL đã đạt được trình độ sản xuất kinh
doanh khá cả về mặt kết quả kinh doanh cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên so với tiềm năng và điều kiện thị trường du lịch ngày càng phát triển
Công ty còn có thể đạt kết quả cao hơn.
CHƯƠNG II
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN
I. PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI
Trên cơ sở phân tích thuận lợi và khó khăn của bản thân công ty và
môi trường kinh doanh khách sạn du lịch trên địa bàn Hà Nội, Cty KSDLKL đã
đề ra phương hướng, mục tiêu phát triển trong thời gian tới như sau:
+ Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh du lịch
khách sạn ăn, nghỉ, tham quan, các nhà hàng và các dịch vụ khác để đưa Công ty
trở thành một đơn vị làm ăn có hiệu quả, mở rộng quy mô ngày càng lớn hơn
trong giai đoạn tới.
+ Phấn đấu thực hiện các mục tiêu chủ yếu trong giai đoạn từ 2004
đến 2010 đó là:
- Đón được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến với Công
ty tăng tổng lượt khách hàng năm lên 10% và tổng ngày khách lên 15% tăng
doanh thu buồng phòng lên 15%
- Củng cố được cơ sở vật chất hiện có, nâng cấp cơ sở vật chất và
xây dựng thêm các công trình cùng với việc xây dựng các dịch vụ, đầu tư vào
phương tiện vận chuyển, thông tin liên lạc, các dịch vụ vui chơi giải trí Để
phục vụ khách hàng tốt hơn đưa khách sạn lên tiêu chuẩn khách sạn bốn sao.
Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2005 là:
+ Mục tiêu đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ ở khách sạn Kim Liên I

dụng hết công suất phòng, buồng, nhà hàng hiện có, mặt khác nên đầu tư thêm
để tận dụng hết quỹ đất là một vốn quý mà nhiều cơ sở kinh doanh khác không
có. Bởi vậy Công ty nên đầu tư xây dựng thêm khu nhà cao tầng cho thuê văn
phòng chất lượng cao. Với địa điểm rất thuận lợi về giao thông và vị trí của
Công ty cùng với việc phát triển mạnh của các ngành dịch vụ nên việc cho thuê
văn phòng có nhiều lợi thế sẽ đem lại doanh thu và lợi nhuận cao cho Công ty.
Hiện nay giá cho thuê văn phòng là khoảng 15 $/m/tháng. Với thị trường kinh
doanh cho thuê văn phòng đang phát triển mạnh như hiện nay và các năm sắp
tới nhu cầu này sẽ tăng hơn do có nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có
nhu cầu thuê trụ sở, văn phòng làm việc trên địa bàn Hà Nội sẽ tăng. Đây là cơ
hội rất tốt để Công ty mở rộng dịch vụ này.
Quỹ đất hiện nay của Công ty còn để trống chưa sử dụng đến là hơn
5000 mét vuông với diện tích đó nếu được tận dụng để xây dựng cao ốc tăng
thêm diện tích mặt bằng để kinh doanh thì hiệu quả đem lại rất lớn.
Các khu nhà của Công ty kinh doanh làm phòng nghỉ chủ yếu được
xây dựng từ những năm 1960, được xây dựng từ 4 đến 5 tầng do vậy đã không
khai thác được hết quỹ đất và lại được xây dựng từ lâu nên đến nay đã bị xuống
cấp không đảm bảo chất lượng và không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng chất
lượng cao của khách du lịch. Đây cũng là lý do khiến cho đối tượng khách có
khả năng thanh toán cao đến với Công ty còn rất ít kéo theo rất nhiều dịch vụ
của khách sạn không hoạt động hết công suất, các dịch vụ bổ trợ của khách sạn
cũng không thể phát triển được. Điều này làm cho Công ty mất một khoản thu
lớn.
Trong khi quỹ nhà đất chưa khai thác hết thì với số lượng phòng hiện
có đã không đủ để cung cấp cho khách hàng. Đã có rất nhiều đoàn khách đặt
phòng nhưng không được đáp ứng do thiếu phòng vì vậy họ đã đến với các cơ
sở khác làm doanh thu của Công ty bị giảm đi và dần mất thị trường. Do vậy
việc đầu tư xây mới nâng cao chất lượng và tăng số lượng phòng là công việc
cần được quan tâm và giải quyết càng sớm càng tốt sẽ nâng cao doanh thu và
hiệu quả kinh doanh của Công ty.

và lễ tân, chỉ đạo các đơn vị thi kiểm tra, nâng cao tay nghề tổ chức đào tạo
trên đại học cho cán bộ, chú trọng đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ chủ chốt ở
các đơn vị trực thuộc.
Củng cố, bố trí sắp xếp nhân sự một cách khoa học để góp phần làm
tăng năng suất lao động và giảm chi phí quản lý, tăng lợi nhuận cho Công ty.
Công việc này đòi hỏi có chính sách thu hút và sử dụng người tài, đưa những
người có đủ tài đức vào các vị trí quản lý. Tìm hiểu về năng lực của từng người
để sử dụng đúng người đúng việc .
Ba là, củng cố, phát huy các mặt lợi thế, ưu điểm sẵn có của Công ty
Tổ chức phục vụ tốt hơn nữa khách du lịch, áp dụng chính sách về giá
cả dịch vụ một cách linh động tuỳ theo thời vụ đối với khách hàng để thu hút
tăng số lượng khách. Tăng cường hơn nữa việc thu thập thông tin và xử lý thông
tin liên quan đến tình hình kinh doanh một cách chính xác. Phát huy lợi thế
trong việc phục vụ khách quốc tế trong những năm qua cũng như việc phục vụ
ăn uống ở các nhà hàng trong việc phục vụ hội nghị, hội họp, đám cưới, các
hoạt động dịch vụ vui chơi giải trí khác vì đây là một trong những điểm mạnh
sẵn có của Công ty.
Trong thời gian tới, Công ty cần hoàn thiện hơn nữa cơ chế khoán, ví
dụ khoán doanh thu cho các nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống để khuyến
khích các đơn vị kinh doanh năng động hơn, tích cực tìm kiếm các biện pháp để
tăng doanh thu, giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
Bốn là, tạo thêm và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
Phải tìm biện pháp tăng cường việc huy động vốn để mở rộng kinh
doanh Công ty nên khuyến khích cán bộ nhân viên góp vốn vào Công ty để đầu
tư xây dựng cơ bản, khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai vốn là lợi thế của Công
ty. Tuy nhiên muốn huy động được vốn của người lao động trong Công ty thì
cần phải tạo được niềm tin cho người lao động để họ yên tâm rằng vốn mà họ bỏ
ra được sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích. Muốn tạo được niềm tin cho
những người đầu tư thì thứ nhất là lãnh đạo Công ty phải thể hiện được mình là
những người có tài có đức, thứ hai là cần công khai hoá các khoản mục đầu tư

Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, tạo ra các sản phẩm đặc
trưng như trang phục và phong cách phục vụ của nhân viên, cách trang trí
phòng, nghiên cứu đưa các dịch vụ mới độc đáo hấp dẫn tạo được ấn tượng để
thu hút khách.
Áp dụng các tiến bộ công nghệ về quản lý vào lĩnh vực kinh doanh
khách sạn là cần thiết vì nó cho phép giảm tối đa lao động chân tay tăng năng
suất lao động, nâng cao chất lượng phục vụ những nhu cầu ngày càng đa dạng
của khách du lịch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status