Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trơng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa. Phát triển nền kinh tế thị trờng và việc hội nhập vào
nền kinh tế thế giới là một tất yếu. Trải qua suốt chặng đờng đổi mới nền kinh
tế nớc ta đã và đang hình thành một thị trơng kinh tế có sự cạnh tranh lành
mạnh giữa các doanh nghiệp. Thị trờng quảng cáo của Việt Nam đợc dự đoán
trong năm 2006 có mức tăng trởng 28%, một mức tăng trởng gấp 5 lần mức
tăng trởng trung bình của thị trờng quảng cáo thế giới ( 5%), sự cạnh tranh
trên thị trơng này sẽ trở nên gay gắt hơn bao giờ hết, sự xâm nhập của các
công ty quảng cáo nớc ngoài sẽ càng làm thị trờng này nóng bỏng hơn. Điều
này cũng cho thây những thay đổi trong nhận thức của các doanh nghiệp Việt
Nam đối với quảng cáo. Công cụ quảng cáo ngày càng đợc khai thác mạnh
mẽ, triệt để và trở thành công cụ quan trọng, hiệu quả để các doanh nghiệp
quảng bá cho thơng hiệu của mình trên thị trờng, tạo dựng một chỗ đứng vững
chắc cho thơng hiệu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Mặt khác
nhận thức của ngời tiêu dùng Việt Nam đối với các thông tin quảng cáo cũng
đã có những thay đổi rất lớn. Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các thông tin quảng
cáo để có thể đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp càng khắt khe hơn, đòi
hỏi các doanh nghiệp khi xây dựng và thực hiện các chơng trình quảng cáo
phải đầu t có tính chiến lợc và hợp lý hơn.
Tổng công ty Bia - Rợu - Nớc giải Khát Hà Nội là một doanh nghiệp
của nhà nớc đã có bề giầy truyền thống phát triển trên 100 năm qua đã phần
nào có đợc chỗ đứng vững trên thị trờng Việt Nam và dành đợc tình cảm yêu
mến của khách hàng. Quảng cáo đã đóng góp không nhỏ cho quá trình phát
triển đi lên, cho việc quảng bá sản phẩm- thơng hiệu, lôi kéo và duy trì lòng
trung thành của khách hàng trong nhiều năm qua của Tổng công ty Bia - Rợu
- Nớc giải Khát Hà Nội, chúng ta phải thừa nhận rằng quảng cáo luôn mang
lại giá trị lan truyền vô cùng to lớn cho doanh nghiệp. Tuy vậy các chơng trình
quảng cáo của Tổng công ty Bia - Rợu - Nớc giải Khát Hà Nội vẫn cha thực sự
tạo đợc những ấn tợng sâu sắc cho khách hàng, cha có tính sáng tạo và còn
ợu - Nớc giải Khát Hà Nội
Chơng III: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo của Tổng
công ty Bia - Rợu - Nớc giải Khát Hà Nội
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề không thể
tránh khỏi sai sót, thừa thiếu. Vậy nên kính mong nhận đợc sự đóng góp ý
kiến của thầy giáo để chuyên đề của em đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn anh Đạt, tập thể phòng tiêu thụ Tổng công ty
Bia - Rợu - Nớc giải Khát Hà Nội thầy giáo hớng dần, GS.TS Trần Minh
Đạo trong thời gian qua đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Xin chân thành cảm ơn!
Lớp: Marketing 44b
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Chơng 1
thực trạng hoạt động marketing của
tổng công ty bia- rợu- nớc giải khát hà nội
i. Tổng Quan Về Tổng Công Ty Bia - Rợu - NGK Hà Nội
1.1. Tổng quan về tổng công ty
Tên giao dịch: Tổng Công Ty Bia- Rợu- Nớc GiảI Khát Hà Nội
Tên Tiếng Việt: HanoiBeer-Alcohol-Beverage Corporation.
Tên viết tắt: HABECO
Địa Chỉ: 183 Hoàng Hoa Thám- Ba Đình Hà Nội.
Điện Thoại: (84.4) 8.453843
Fax: (84.4) 8.464549
Email:
Website: vang/
Ngành: Bia Rơu Nớc Giải Khát.
1.2. Hình thức sở hữu:
Doanh nghiệp quốc doanh của nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số
suất bia Hà Nội lên 100 triệu lít/năm đã hoàn tất và đa vào sử dụng, đáp ứng
đợc nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng về cả số lợng và chất lợng.
Đến nay, Tổng công ty giữ vai trò Công ty mẹ với nhiều công ty con,
công ty liên kết, đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền Trung Quảng Bình đến các
tỉnh, thành phía Bắc, đó là: Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Rợu Hà
Nội, Công ty CP Bia Thanh Hoá, Công ty CP Bia Hà Nội Hải Dơng, Công
ty CP Bia Hà Nội Quảng Bình, Công ty CP Bao bì Bia Rợu NGK, Công ty
TNHH Thuỷ tinh SanMiguel Yamamura Hải Phòng, Công ty CP Bia Hà Nội
Thái Bình, Công ty CP Bia Hà Nội Quảng Ninh, Công ty CP Bia Hà Nội
Hải Phòng.
1.4. Lĩnh vực , ngành nghề kinh doanh.
Công ty mẹ đợc kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau:
a, Sản xuất, kinh doanh các loại: bia, rợu, nớc giải khát, cồn, bao bì.
b, Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rợu, nớc giải khát, cồn, bao bì, vật
t nguyên liệu, các loại hơng liệu, nớc cốt để sản xuất bia rợu, nớc giải khát,
các loại thiết bị chuyên ngành bia, rợu, nớc giải khát,
c, Dịch vụ đầu t, t vấn , nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế,
chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành bia, rợu, nớc giải khát.
d, Tạo nguồn vốn đầu t, cho vay vốn, đầu t vốn vào các công ty con, Công ty
liên kết.
đ, Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ triển lãm, thông tin quảng cáo và
các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật
II. Thực Trạng Sản Xuất Kinh Doanh Của Tổng công ty Bia - Rợu -
Nớc giải Khát Hà Nội :
2. Đánh Giá Năng Lực Kinh Doanh Của Tổng Công Ty:
2.1. Khả năng tài chính:
Nguồn vốn:
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập Tổng Công Ty năm 2003 la:
710.824.000.000VNĐ.
Lớp: Marketing 44b
3. Nợ khác 1.781,04 2.562,86 4.200,04 5.687,21
II. Nguồn vốn chính sách 415.387,39 597.929,22 974.398,11 1.320.810,83
Tổng nguồn vốn 485.256,65 698.268,85 1.138.549,00 1.543.250,73
( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Lớp: Marketing 44b
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Bảng 2: Cơ cấu vốn của công ty bia Hà Nội(2003)
STT Loại vốn
Số lợng
(tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
1.
* Vốn cố định
-Vốn ngân sách
-Vốn tự bổ xung
-Vốn vay
-Vốn chiếm dụng
187
63
16
66
34
100
34
10
35
21
2.
2
của Đan Mạch
- Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức 7500 lon/h
- Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức 150000 chai/h
- Dây chuyền chiết chai hiện đại của Đức 30000 chai/h
- Hệ thống lạnh của Nhật
Lớp: Marketing 44b
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
- Hệ thống lò dầu của Đài Loan 10 tấn hơi/h
- Hệ thống xử lý nớc hiện đại của Đức
- Hệ thống xử lý nớc thải chống ô nhiễm môi trờng
Hệ thống trang thiết bị hiện có của Tổng công ty cho phép sản
xuất những sản phẩm có chất lợng cao tuy nhiên với công suất hiện tại cha
thể đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ của thị trờng. Vì vậy nó có ảnh hởng lớn tới
việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Tổng công ty.
Lớp: Marketing 44b
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Bảng 3: Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Bia Của Công Ty
Bia Hà Nội.
Lớp: Marketing 44b
8
Chiết chai
Đóng nút
Rửa lon
Chiết lon
bia
Hoa
Lên men
chính
Lên men
phụ
Thu hồi
men
Thu hồi
CO2
Men
giống
Khí sạch
Đ ờng
Lắng
trong
Bã bia
Lên men
sơ bộ
Hạ nhiệt
độ
Gạo +
malt
Làm sạch
Xay
Hồ hoá
Dịch hoá
Đun sôi
Malt
Làm sạch
Số lao động nam
278
410
40,4
59,6
272
400
40,5
59,5
251
398
38,7
61,3
Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp
118
570
17,2
82,8
110
562
16,4
83,6
99
550
15,3
84,7
Trình độ đại học
Trình độ cao đẳng
Trình độ trung cấp
26,7
45
( Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Qua bảng cơ cấu nói trên có thể thấy trình độ của cán bộ công nhân
viên ngày càng đợc nâng cao, đó là kết quả của công tác đào tạo cũng nh công
tác tuyển dụng trong công ty. Bên cạnh số lao động trên, Tổng công ty cũng
sử dụng lao động mùa vụ để thực hiện các công việc đơn giản nh sếp chai bia
vào hộp giấy, dọn dẹp, Tuy là lao động mùa vụ nhng Tổng công ty cũng thực
hiện đầy đủ các điều kiện về an toàn lao động, khen thởng.
Chất lợng lao động dần đợc nâng cao điều này đợc thể hiện qua chỉ tiêu:
Số lao động có trình độ đại học tăng 32,9% năm 2004 so với năm 2002 tơng
ứng là 23 ngời. Số lao động phổ thông giảm đáng kể 111 ngời năm 2004 so với
năm 2002. Điều này là do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh đợc
trang bị các thiết bị hiện đại, do vậy đòi hỏi đội ngũ lao động phải qua đào
tạo. Chính vì vậy mà lao động có trình độ ngày một tăng lên.
Tình hình thu nhập của ngời lao động. Tổng công ty có chính sách đãi
ngộ nhân sự khá hợp lý, thông qua thu nhập của ngời lao động ở mức khá cao
so với mức thu nhập trung bình của ngời lao động trong cả nớc. Không những
vậy chính sách đãi ngộ nhân sự của Tổng công ty còn đợc thể hiện qua các đãi
ngộ tài chính, nh cho cán bộ công nhân viên của toàn công ty đi tham quan
nghỉ mát, tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao đảm bảo đời sống văn hoá
tinh thần cho ngời lao động, từ đó tạo bầu không khí làm việc hăng say thoải
mái cho ngời lào đông sau những ngày làm việc mệt nhọc, đồng thời có chính
sách quan tâm đến con em cán bộ, công nhân viên
Lớp: Marketing 44b
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Bảng 5: Bảng thu nhập bình quân của ngời lao động của Tổng công
ty
thị trờng của mình. Tuy nhiên, do số lợng cán bộ kinh doanh của Tổng công ty
còn thiếu nên việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, mở rộng khai thác thị trờng
tiêu thụ của Tổng công ty còn gặp nhiều khó khăn. Với yêu cầu của việc đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hoá đòi hỏi Tổng công ty cần có chính sách
tuyển dụng thêm cán bộ kinh doanh trong thời gian tới. Tuy nhiên, do số lợng
công việc còn cha cao, cha phát huy đợc hết năng lực. Vì vậy khiến cho việc
thúc đẩy mạnh hoạt động tiêu thu, mở rộng khai thác thị trờng tiêu thụ của
Tổng công ty còn gặp nhiều khó khăn.
Những năm gần đây thu nhập của cán bộ nhân viên Tổng công ty liên
tục đợc nâng cao. Điều này cho thấy Tổng công ty luôn quan tâm tới đời sống
cán bộ nhân viên của minh. Với mức thu nhập ổn định, đủ đảm bảo đời sống
Lớp: Marketing 44b
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
của lao động giúp họ có thể toàn tâm toàn ý cống hiến cho Tổng công ty. Đây
chính là một động lực quan trọng giúp Tổng công ty có thể thực hiện đợc mục
tiêu đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của minh trong tơng lai.
2.4. Cơ cấu tổ chức
Lớp: Marketing 44b
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Bảng 6: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bia - Rợu
Nớc giải Khát Hà Nội
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Lớp: Marketing 44b
12
Chi
Phó tổng
giám đốc
KT-SX
P. KT công nghệ
Phòng kế hoạch
P. đầu t
Ban Y tế
Hội
đồng
quản trị
Ban
kiểm
soát
Tổng
giám
đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Tổng công ty đợc quản lý bởi Hội đồng quản trị và đợc điều hành bởi
Tổng giám đốc. Hội đồng quản trị là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nớc tại
Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân
cấp cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện.
Tổng giám đốc do Bộ trởng Bộ công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là đại
diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị,
trớc Bộ trởng Bộ công nghiệp và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của
Tổng công ty. Tổng giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng
công ty.
Phó Tổng giám đốc là ngời giúp việc Tổng giám đốc điều hành một
ty con.
Phòng vật t- nguyên liêu:
Đảm nhận và chịu trắch nhiệm trớc Tổng công ty về lĩnh vực cung cấp
vật t, nguyên liệu, kho tàng, vận chuyển đáp ứng yêu cầu kinh doanh của
Tổng công ty.
Phòng tiêu thụ thị trờng:
Đảm nhận và chịu trắch nhiệm trớc Tổng công ty vê việc tiêu thụ sản
phẩm của công ty trong toàn Tổng công ty.
Phòng kỹ thuật công nghệ KCS:
Đảm nhận và chịu trắch nhiệm trớc tổng công ty về lĩnh vực quản lý kỹ
thuật công nghệ và KCS trong Tông công ty.
Phòng kỹ thuật cơ điện:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty về lĩnh vực quản lý cơ
- điện trong Tổng công ty.
Phòng đầu t:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty vê lĩnh vực quản lý
đầu t của Tổng công ty va các công ty con.
Phòng nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản phẩm mới:
Đảm nhận và chịu trắch nhiệm trớc Tổng công ty về lĩnh vực quản lý
công tác nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản phẩm mới của toàn Tổng công
ty và các công ty con.
Các Xí Nghiệp Sản Xuất :
Xí nghiệp chế biến: Thự hiện các công đoạn trong sản xuất gồm: Nấu,
lên men, lọc bia thành phẩm theo cac kế hoạch đảm bảo chất lợng, số lợng
cho toàn bộ quá trình sản xuất của Tổng công ty.
Xí nghiệp thành phẩm: Thực hiện chiết bia các loại: bia chai, bia lon,
bia hơi theo kế hoạch đảm bảo chât lợc, số lợng, mẫu mã của Tổng công ty.
Xí nghiệp cơ điện: Cung cấp điện bảo dỡng, sửa chữa toàn bộ máy móc,
thiết bị và phục vụ sản xuất của Tổng cổng công ty theo kế hoạch đợc giao;
lắp đặt, xây dựng và sửa chữa công trình nhỏ tại Tổng công ty.
Tổng giám đốc là ngời có quyết định sau cùng và có hiệu lực nhất, theo chế độ
một thủ trởng. Các phòng ban có nhiệm vụ t vấn, giúp đỡ Tổng giám đốc
trong phạm vi chức năng do phòng mình quản lý. Chỉ có phòng vật t và phòng
tiêu thụ thị trờng là có thêm quyền ra quyết định các chi nhánh và các bộ phận
vật t.
Lớp: Marketing 44b
16
Cty
TNHH
1 thành
viên R-
ợu Hà
Nội
Cty
TNHH
1
thành
viên
Tổng CTY bia r ợu-ngk
hà nội
(Habeco)
Cty CP
Bia
Thanh
Hoá
Công
ty Cổ
phần
Cty
ty Cổ
phần
Cty CP
Bia Hà
Nội
Quảng
Ninh
Công
ty Cổ
phần
Cty cổ
phần
Bia Hà
Nội
Thái
Bình
Công
ty Cổ
phần
Công
ty
mẹ
Công
ty
con
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
2.2. Đánh giá thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Bia - Rợu - Nớc giải Khát Hà Nội
Bảng 8: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty Bia Rợu Nớc giải khát Hà Nội ( 2002-2004)
Đơn vị tính: Nghìn đồng (Nguồn: Phòng tiêu thụ thị trờng)
xem xét các chỉ tiêu doanh thu và chi phí.
Tổng doanh thu thuần của Tổng công ty tăng lên hàng năm với mức tăng
khá cao. Doanh thu thuần đạt đợc năm 2003 là 144,337,035,750 đồng, tăng
24.57% so với năm 2002. Năm 2004 so với năm 2003, doanh thu đạt đợc còn
mạnh hơn với tỷ lệ 28.72% tơng ứng với số tiền 210,259,500,000 đồng. Mức tăng
doanh thu năm 2004 so với năm 2003 là rất cao. Điều này chủ yếu do Tổng công
ty tăng sản lợng tiêu thụ, bên cạnh đó do Tổng công ty tăng giá bán sản phẩm bia
chai từ 10,333 đồng/lít lên 11,367 đồng/lít. Mà sản phẩm bia chai của Tổng công
ty là sản phẩm mũi nhọn, chiếm tỷ trọng lớn (>70%) trong cơ cấu mặt hàng kinh
doanh của Tổng công ty.
Tình hình chi phí kinh doanh của Tổng công ty cũng có xu hớng tăng
nhanh. Chi phí kinh doanh của Tổng công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng
23.04% tơng ứng số tiền 8,800,598,800 đồng. Năm 2004 so với năm 2003 chi phí
kinh doanh tăng 7.11% tơng ứng số tiền 12,774,713,100 đồng.Chi phí tăng nhanh
là do giá cả ngày càng đắt đỏ khiến cho chi phí bán hàng (tiền lơng nhân viên
bán hàng, tiền thuê mặt bằng kinh doanh.) tăng mạnh. Bên cạnh đó là việc
Tổng công ty liên tục mở rộng mạng lới tiêu thụ của minh làm chi phí quản lý
kênh tiêu thụ tăng. Tuy nhiên,thấy tỷ chi phí kinh doanh của Tổng công ty là khá
cao nhng còn thấp hơn với tỷ lệ tăng doanh thu thuần của Tổng công ty. Đây là
một điều đáng mừng cho từng công ty, trong những năm tới Tổng công ty cần có
các biện pháp nhằm giảm tốc độ tăng chi phí kinh doanh cũng nhu tăng tốc độ
tăng doanh thu thuần của mình. Co nh vậy Tổng công ty sẽ đảm bảo đợc sự tăng
trởng và phát triển mạnh trong những năm tới.
Lớp: Marketing 44b
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
2.2.1 Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm vừa qua bên cạnh những lợi thế cơ bản Tổng công ty
cũng gặp không ít khó khăn nh chi phí đầu vào cho sản xuất bao gồm giá malt,
Lớp: Marketing 44b
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
giải khát Hà Nội nói riêng. Nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, đón đầu những
cơ hội, biến những thách thức thành cơ hội. Tổng công ty đã xác định: Đầu t đổi
mới biện pháp quan trọng hàng đầu, năm 2004 dự án đầu t chiều sâu đổi mới
thiết bị công nghệ, nâng công suất bia Hà Nội lên 100 triệu lít/năm đã hoàn tất và
đa vào sử dụng, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng cả về số
lợng và chất lợng. Hiện nay Tổng công ty đang gấp rút triển khai các bớc của dự
án đầu t nhà máy bia mới tại Vĩnh Phúc với công suất 100 triệu lít/năm, có khả
năng mở rộng lên 200 triệu lít/năm và hàng loạt các dự án đầu t mở rộng, chiều
sâu tại các công ty con nhằm nâng cao năng lực, cũng nh khả năng cạnh tranh
của các công ty con trong xu thế hội nhập.
2.2.3. Về công tác đổi mới sắp xếp doanh nghiệp:
Trong thời gian qua, Tổng công ty đã hoàn thành nhanh và đúng tiến độ
việc sắp xếp củng cố tổ chức công ty mẹ với 9 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
và 4 xí nghiệp sản xuất trực thuộc. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công
ty theo mô hình công ty mẹ công ty con và đã đợc Bộ công nghiệp phê duyệt.
Xây dựng xong quy chế quản lý tài chính. Tiếp nhận và hoàn thành việc chuyển
đổi các doanh nghiệp thành viên để trở thành các công ty con, công ty liên kết
nh Cty TNHH Nhà nớc một thành viên Rợu Hà Nội, Cty CP bia Thanh Hoá, Cty
CP Bia Hà Nội Hải Dơng, Cty CP bia Hà Nội Quảng Bình, Cty CP bao bì
bia rợu NGK. Đồng thời bố trí kịp thời cán bộ tham gia HĐQT, Ban Kiểm soát ở
các Công ty cổ phần đểm làm ngời đại điện vốn góp của Tổng công ty, tham gia
góp vốn và cấp vốn điều lệ cho các công ty con, công ty liên kêt.
2.2.4. Đánh giá về công tác thị trờng( công tác tìm kiếm khách hàng mới)
Năm 2004, sản phẩm bia Hà Nội của Tổng công ty đã vinh dự đợc nhận
giải thởng vàng quốc tế cho thơng hiệu thơng mại tốt nhất đợc tổ chức tại Madrid
Tây Ban Nha, đồng thời HABECO cũng đợc trao giải thởng về quản lý chất lợng
nguồn nhân lực, trình độ quản lý tay nghề, phát huy sáng tạo, gắn kết, hợp tác
giữa các doanh nghiệp thành viên về tài chính, công nghệ, giúp đỡ, chuyển giao
công nghệ cho các doanh nghiệp địa phơng tháo gỡ khó khăn trong quá trình sản
xuất.
Cùng với những biện pháp phát huy nội lực nh trên, Tổng công ty đã có
yếu tố thuận lợi cho sự nâng cao khả năng cạnh tranh nhờ sự chỉ đạo sát sao của
Bộ Công nghiệp, sự phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Rợu bia nớc giải khát
VIệt Nam của Thủ tớng chính phủ. Đây là hành lang cho sự phát triển của cả
ngành nói chung và Tổng công ty nói riêng.
2.2.5. Những thành tích đạt đợc
Trong chặng đờng hình thành và phát triển, tập thể CBCNV Tổng công ty
Bia Rợu Nớc giải khát Hà Nội đã đợc Đảng và Nhà nớc trao tặng:
Huân chơng lao động hạng Ba (1960 1962); Huân chơng Lao dộng
hạng nhì (1960 1962); Huân chơng chiến công hạng Ba (1997); Huân chơng
Lớp: Marketing 44b
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đào Ngọc Khuê
Lao động hạng nhất (2000); chính phủ tặng cờ luân lu ( 1992, 1993, 1996, 1998,
1999 , 2000, 2002, 2003); chính phủ tặng cờ thi đua đơn vị dẫn đầu năm 2004.
Bộ công nghiệp tặng cờ thi đua (1998,1999, 2000, 2003, 2004)
Đảng Bộ Tổng công ty 15 năm liên tục (1990 2004) đợc thành uỷ và
Đảng Bộ Khối Công nghiệp khen tặng cờ thi đua và công nhận Đảng bộ trong
sạch, vững mạnh
Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam tặng cờ thi đua Công đoàn cơ sở vững
mạnh xuất sắc (1990, 2000, 2004)
Danh hiệu doanh nhân Hà Nội giỏi 2004 do UBND thành phố trao tặng.
Cúp vàng thơng hiệu và nhãn hiệu 2005
Tháng 9/2005 Tổng công ty vinh dự đợc nhận giải thởng Sao Vàng đất
Việt cho thơng hiệu Bia Hà Nội và tháng 11/2005 là giải thởng vàng Châu Âu về
nghiệp nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong tơng lai, những nhận xét
của ngời tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp. Qua đó có biện pháp hoàn
thiện sản phẩm theo hớng thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời tiêu dùng.
* Nhận xét: Tổng công ty Bia Rợu Nớc giải khát Hà Nội cũng nh các công
ty khác, việc xác định thị trờng nào là thị trờng chính, thị trờng tiềm năng cần
khai thác luôn là vấn đề đặt ra đầu tiên khi đa ra kế hoạch tiêu thụ hàng hoá.
Hiện nay, thị trờng của Tổng công ty bao gồm nhiều đoạn thị trờng nhỏ bao gồm
các tỉnh, thành phố trên toàn quốc nhng thị trờng chính của Tổng công ty tập
chung chủ yếu ở phía bắc, còn ở miền trung và miền nam thị trờng của Tổng
công ty còn rất nhỏ. Trong đó lớn nhất là thị trờng Hà Nội, sau đó là thị trờng Hải
Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng, Hà Tây.Đối với thị trờng miền trung và miền
nam tuy còn nhỏ cũng đã có những bớc tiến đáng kể trong những năm gần đây và
là thị trờng đầy tiềm năng mà Tổng công ty cần tận dụng khai thác trong tơng lai.
Tuy nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trờng đối
với hoạt động tiêu thụ hàng hoá nhng trong thời gian qua các hoạt động mang
tính chất hoạt động marketing của Tổng công ty chủ yếu nằm ở các phòng nh:
phòng kỹ thuật phụ trách vấn đề nghiên cứu thiết kế, chế thử sản phẩm mới,
Phòng tiêu thụ- thị trờng., phòng kế hoạch phụ trách vấn đề kế hoạch hoá, phát
triển sản phẩm mới, chính sách giá cả và tiêu thụ sản phẩm, cũng nh tất cả các
doanh nghiệp của Việt Nam thì Tổng công ty cũng không thờng xuyên tiến hành
nghiên cứu thị trờng và cũng không năm bắt đợc các thông tin cập nhập về ngời
tiêu dùng, một điều nữa là mặc dù tổng công ty luôn có đội ngũ nhân viên phụ
trách riêng các mảng của hoạt động marketing nói chung và Quảng cáo nói riêng
nhng khi thực hiện xong một chơng trình Quảng cáo Tổng công ty cũng thờng
không tiến hành điều tra đánh giá lại hiệu quả của các chơng trình Quảng cáo.
Qua đó cho thấy các hoạt động nghiên cứu thị trờng cha đợc Tổng công ty chú
trọng đúng mức. Điều này có ảnh hởng lớn tới việc phát triển mở rộng thị trờng
tiêu thụ của Tổng công ty. Thực tế cho thấy thị trờng hiện tại của Tổng công ty
tập chung ở 26 tỉnh, thành phố phía bắc. Còn ở khu vực miền trung và miền nam
thị trờng của Tổng công ty còn rất nhỏ, với mục tiêu tăng thị phần ở miền Trung
Hà Tây 17,063,927 3.86% 23,230,857 4.43% 28,842,763 4.06% 6,166,930 1.40% 0.57% 5,612,906 1.07% 0.37%
Nghệ An 5,563,918 1.26% 9,773,985 1.86% 13,640,400 1.92% 4,210,067 0.95% 0.60% 3,866,415 0.74% 0.06%
Hà Tĩnh 1,426,853 0.32% 3,347,892 0.64% 4,759,931 0.67% 1,921,039 0.44% 0.32% 1,412,039 0.27% 0.03%
TP Hồ Chí
Minh
248,116 0.06% 920,670 0.18% 1,634,006 0.23% 672,554 0.15% 0.12% 713,336 0.14% 0.05%
Các tỉnh,
TP khác
112,314,436 25.44% 119,576,336 22.81% 155,455,418 21.88% 7,261,900 1.64% -2.63% 35,879,082 6.85% -0.93%
Tổng số 441,498,800 100% 524,130,000 100% 710,437,500 100% 82,631,200 19% 0% 186,307,500 36% 0%
Lớp: Marketing 44b
Bảng 9: Bảng doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo thị trờng từ năm 2002 2004
(Nguồn: Phòng tiêu thụ- thị trờng)
25