“Hoàn thiện chiến lược quảng cáo của
Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát
Hà Nội “
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 1
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trương định
hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển nền kinh tế thị trường và việc hội nhập
vào nền kinh tế thế giới là một tất yếu. Trải qua suốt chặng đường đổi mới
nền kinh tế nước ta đã và đang hình thành một thị trương kinh tế có sự cạnh
tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Thị trường quảng cáo của Việt Nam
được dự đoán trong năm 2006 có mức tăng trưởng 28%, một mức tăng trưởng
gấp 5 lần mức tăng trưởng trung bình của thị trường quảng cáo thế giới ( 5%),
sự cạnh tranh trên thị trương này sẽ trở nên gay gắt hơn bao giờ hết, sự xâm
nhập của các công ty quảng cáo nước ngoài sẽ càng làm thị trường này nóng
bỏng hơn. Điều này cũng cho thây những thay đổi trong nhận thức của các
doanh nghiệp Việt Nam đối với quảng cáo. Công cụ quảng cáo ngày càng
được khai thác mạnh mẽ, triệt để và trở thành công cụ quan trọng, hiệu quả để
bá cho sản phẩm này nhằm mục đích xâm nhập vào thị trường cao cấp và thị
trương miền Nam và suất khẩu càng đặt ra cấp thiêt nhất. Các chương trình
quảng cáo cần phải có chất lượng, độc đáo, sáng tạo, thu hút được sự chú ý
của khách hàng và cuối cùng là tạo niềm tin thôi thúc khác hàng uống bia của
Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội.
Trong thời gian thực tập tại phòng tiêu thụ – thị trường của Tổng công
ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội, có sự hướng dẫn dìu dắt của anh Đạt
và tập thể phòng tiêu thụ và thấy giáo hướng dẫn GS.TS Trần Minh Đạo em
đã chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia -
Rượu - Nước giải Khát Hà Nội “ làm chuyên đề thực tập. Trong chuyên đề
em chủ yếu tập trung nghiên cứu đến thực trạng hoạt động Quảng cáo của
Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội. Từ đó đưa ra một số giải
pháp giúp cho việc hoàn thiện chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia -
Rượu - Nước giải Khát Hà Nội, để quảng cáo có thể có những đóng góp hơn
nữa trong việc quảng bá thương hiệu và phát triển của Tổng công ty Bia -
Rượu - Nước giải Khát Hà Nội. Chuyên đề này ngoài phần mở đầu và kết
luận được trình bày thành 3 phần như sau:
Chương I: Thực trạng hoạt động marketing của Tổng công ty Bia -
Rượu - Nước giải Khát Hà Nội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 3
Chương II: Phân tích hoạt động quảng cáo của Tổng công ty Bia -
Rượu - Nước giải Khát Hà Nội
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo của
Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề không thể
1.2. Hình thức sở hữu:
Doanh nghiệp quốc doanh của nhà nước được thành lập theo quyết định số
75/2003/QĐ-BCN ngày 06/05/2003 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp và được
chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con theo
Quyết định số 36/2004/QĐ - BCN ngày 11/05/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công
Nghiệp.
Tên Thương Hiệu: HABECO.
Logo Và Slogan: Bí quyết duy nhất-Truyền thống trăm năm
Ý nghĩa logo:
- Đặc trưng cho văn hoá Hà Nội
với Chùa Một Cột.
- Biểu tượng đẳng cấp với 5 ngôi sao.
- Biểu tượng cho sức mạnh với 5 chú gấu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 5
- Thông điệp gửi tới khách hàng là HABECO, since 1890.
Slogan : Truyền thống trăm năm.
1.3. Các giai đoạn phát triển:
Tiền thân của Tổng công ty là Nhà máy Bia Hommel, Nhà máy Bia Hà
Nội, Công ty Bia Hà Nội, có truyền thống trên 100 năm xây dựng và phát
triển với những cột mốc lịch sử như:
- Năm 1890: nhà máy bia Hommel được xây dựng và sản xuất những mẻ bia
đầu tiên.
- Năm 1957: nhà máy bia Hommel được khôI phục, đổi tên thành Nhà máy
Bia Hà Nội.
kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải
khát.
d, Tạo nguồn vốn đầu tư, cho vay vốn, đầu tư vốn vào các công ty con, Công
ty liên kết.
đ, Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ triển lãm, thông tin quảng cáo và
các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật
II. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA -
RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI :
2. Đánh Giá Năng Lực Kinh Doanh Của Tổng Công Ty:
2.1. Khả năng tài chính:
Nguồn vốn:
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập Tổng Công Ty năm 2003 la:
710.824.000.000VNĐ.
Số đăng ký kinh doanh: 113641- DNNN.
Tài khoản cũ: 431101.000006
Tài khoản mới: 1500.311.000006
Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn.
Chi nnhánh Hà Nội: 77 Lạc Trung- Hai Bà trưng – Hà Nội. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 7
( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 8
Bảng 2: Cơ cấu vốn của công ty bia Hà Nội(2003)
STT Loại vốn
Số lượng
(tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
1.
* Vốn cố định
-Vốn ngân sách
-Vốn tự bổ xung
-Vốn vay
-Vốn chiếm dụng
187
63
16
66
34
100
34
10
35
21
- Hệ thống thiết bị nấu và nhà nấu của Đức công suất 100 triệu lít/năm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 9
- Hệ thống lên men của CHLB Đức công suất 50 triệu lít/năm
- Hệ thống thu hồi CO
2
của Đan Mạch
- Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức 7500 lon/h
- Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức 150000 chai/h
- Dây chuyền chiết chai hiện đại của Đức 30000 chai/h
- Hệ thống lạnh của Nhật
- Hệ thống lò dầu của Đài Loan 10 tấn hơi/h
- Hệ thống xử lý nước hiện đại của Đức
- Hệ thống xử lý nước thải chống ô nhiễm môi trường…
Hệ thống trang thiết bị hiện có của Tổng công ty cho phép sản
xuất những sản phẩm có chất lượng cao tuy nhiên với công suất hiện tại chưa
thể đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Vì vậy nó có ảnh hưởng lớn
tới việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Tổng công ty.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b
Bảng 3: Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Bia Của Công Ty
Bia Hà Nội.
Chiết
Đóng nút
Xuất
Chiết
Lắng
trong
ở
Lên men
Lọc bão
ho CO2
Men
ố
Khí sạch
Tăng
ch
ứ
aáp
Chai Lon Keg
Tách bã
i
Hoa
Lên men
chính
Lên men
p
hụ
Thu hồi
Thu hồi
CO2
Men
ố
Khí sạch
11
2.3. Tình hình lao động của Tổng công tyBảng 4: Bảng cơ cấu nhân lực của Tổng công ty qua 3 năm (2002 – 2004)
2002 2003 2004
Thời gian
Cơ cấu
Số tuyệt
đối
Tỷ
trọng
%
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
%
Số
tuyệt
đối
Tỷ trọng
%
Tổng số lao động 688 100 672 100 649 100
Số lao động nữ
Số lao động nam
278
70
10
50
155
403
10,2
1,4
7,3
22,3
58,5
72
12
71
160
357
10,7
1,8
10,6
23,8
53,1
93
14
77
173
292
14,3
2,1
11,9
26,7
45
Bảng 5: Bảng thu nhập bình quân của người lao động của Tổng
công ty
ĐV: Triệu đồng
So sánh 2003/2002 So sánh 2004/2003
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Chênh lệch Tỷ lệ %
Chênh
lệch
Tỷ lệ %
Thu nhập
BQ1người/tháng
2,1 2,2 2,5 0,1 4,5 0,3 13,64
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập bình quân của người lao động
trong Tổng công ty không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2003 so với năm
2002 thu nhập bình quân đầu người tăng 0,1 triệu đồng tỷ lệ tăng 4,5%. Năm
2004 so với năm 2003 thu nhập bình quân đầu người tăng lên 0,3 triệu đồng
tỷ lệ tăng là 13,64%.
* Nhận xét về lực lượng lao động của Tổng công ty
Với đặc điểm lao động như hiện nay, Tổng công ty có đủ điều kiện để
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của minh. Đội ngũ lao động có tay nghề cao,
kinh nghiệm lâu năm và thường xuyên được nâng cao tay nghề, đội ngũ cán
bộ kỹ thuậ của Tổng công ty cũng thưỡng xuyên trau dồi kiến thức để có thể
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Bảng 6: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bia - Rượu
Nước giải Khát Hà Nội
c
-
L
Đ
Bộ
phận
v
ậ
tt
ư
XN
chế
bi
ế
n
XN cơ
điện
XN
động
l
ự
c
XN
thnh
ph
ẩ
m
P.k
ỹ
thu
KT-
S
X
P. KT công ngh
ệ
Phòng k
ế
ho
ạ
ch
P.
đ
ầ
ut
ư
Ban Y t
ế
Hội
đồng
quản trị
Ban
kiểm
soát
Tổng
giám
đố
c
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
công tổ chưc quan lý công tác tai chính kế toán,đổi mới sắp sếp doanh nghiệp
trong toàn bộ tổng công ty.Thay mặt Tổng giám đốc khi Tổng giám đốc uỷ
quyền.
Phó tổng giám đốc Khoa học kỹ thuật và Đầu tư: Là người được Tổng
giám đốc phân công chỉ đạo lĩnh vực khoa học kỹ thuật và phát triển của
Tổng công ty.Thay mặt Tổng giám đốc khi Tổng giám đôc uỷ quyền.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 16
Kế toán trưởng Tổng công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác tài chính kết toán, thống kê của Tổng công ty, có các
quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Văn phòng:
Đảm nhận và chịu trắch nhiệm trước Tổng giám đốc về lĩnh vực văn
phòng như : công tác hành chính, tỏng hợp, công tác quản trị,công tác thi đua
khen thưởng ,công tác y tế, công tác bảo vệ, an ninh trật tự và quân sự.
Phòng tổ chức - lao động: Đảm nhận và chịu trắch nhiệm trước Tổng
công ty về lĩnh vực tổ chức – lao động: Công tác tổ chức cán bộ và quản lý
lao động…và lĩnh vực quản lý các hệ thống chất lượng và môi trường.
Phòng kế hoạch:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về lĩnh vực quy
hoạch và kế hoạch kinh doanh của công ty mẹ và tổ hợp công ty mẹ – công ty
con.
Phòng vật tư- nguyên liêu:
Đảm nhận và chịu trắch nhiệm trước Tổng công ty về lĩnh vực cung
cấp vật tư, nguyên liệu, kho tàng, vận chuyển… đáp ứng yêu cầu kinh doanh
của Tổng công ty.
giao; lắp đặt, xây dựng và sửa chữa công trình nhỏ tại Tổng công ty.
Xí nghiệp động Lực: Sản xuất và cung câp hơi nóng, lạnh, khí nén,
CO2, nước cho các qúa trính sản xuất và phục vụ sản xuất; xử lý nước thải
trong toàn Tổng công ty.
Các công ty con:
Công ty TNHH NN1thành viên Rượu Hà Nội.
Công ty Cổ Phần Bia Thanh Hoá.
Công ty Bao Bi Rượu – Bia – NGK
Công ty Cổ Phần Bia Hà Nội - Hải Dương.
Công ty Cổ Phần Bia Hà Nội – Quảng Bình.
Công Ty Cổ Phần Bia Hà Nội – Thái Bình.
Công Ty Cổ Phần Bia Hà Nội - Quảng Ninh.
Công Ty Cổ Phần Bia Hà Nội – Hải Phòng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b 18
Công ty liên kết: Công ty TNHH Thuỷ tinh SaMiguel Yamamura
HảiPhòng.
Mô Hình Tổ Chức Tổ Hợp Công Ty Mẹ – Công Ty Con Của Tổng
Công Ty Bia – Rươu – Nước Giải Khát Hà Nội
Cty
TNHH
1
thnh
viên
Rượu
H
Mô hình tổ chức của Tổng công ty là mô hình hỗn hợp, kết hợp giữa
mô hình chức năng và trực tuyến nhưng trong đó mô hình chức năng là chủ
yếu. Tổng giám đốc là người có quyết định sau cùng và có hiệu lực nhất, theo
chế độ “một thủ trưởng”. Các phòng ban có nhiệm vụ tư vấn, giúp đỡ Tổng
giám đốc trong phạm vi chức năng do phòng mình quản lý. Chỉ có phòng vật
tư và phòng tiêu thụ thị trường là có thêm quyền ra quyết định các chi nhánh
và các bộ phận vật tư.Cty
CP
Bia
Thanh
Hoá Công
ty Cổ
TỔNG CTY BIA RƯỢU-NGK
H NỘI
(HABECO)
p
hần
Cty
Bao
bì
Bình
Công
ty CP
Bia
H
Nội -
Hải
Phòng
Công
ty Cổ
ph
ầ
n
Công
Cty
CP Bia
H
Nội
Quảng
Ninh
Bảng 8: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty Bia – Rượu –Nước giải khát Hà Nội ( 2002-2004)
Đơn vị tính: Nghìn đồng (Nguồn: Phòng tiêu thụ – thị trường)
Thực hiện(1000đ) So sánh
2003/2002 2004/2003
chỉ tiêu
2002 2003 2004
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Tổng doanh thu 587,768,800 732,174,000 942,433,500 144,405,200 24.57% 210,259,500 28.72%
Các khoản giảm trừ 367,022 435,186 513,889 68,164 18.57% 78,702 18.08%
Doanh thu thuần 587,401,778 731,738,814 941,919,611 144,337,036 24.57% 210,180,798 28.72%
GTSX hàng bán 427,981,000 543,793,000 697,255,000 115,812,000 27.06% 153,462,000 28.22%
Lợi nhuận gộp 159,420,778 187,954,814 244,664,611 28,525,036 17.89% 56,718,798 30.18%
Tỷ suất LN gộp/DTT 27.14% 25.68% 25.98% - -1.46% - 0.29%
Chi phí kinh doanh 38,204,972 47,005,571 59,750,284 8,800,599 23.04% 12,744,713 27.11%
Tỷ suất CPKD/DTT 6.50% 6.42% 6.34% - -0.08% - -0.08%
LN trước thuế 121,215,806 140,940,243 184,914,327 19,724,437 16.27% 43,974,084 31.20%
Thuế TN phải nộp 33,940,426 39,463,268 51,776,012 5,522,842 16.27% 12,312,744 31.20%
LN sau thuế 87,275,380 133,138,316 133,138,316 14,201,595 16.27% 31,661,341 31.20%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b
21
* Nhận xét: Trong 3 năm 2002, 2003, 2004 Tổng công ty luôn tạo ra mức
lợi nhuận cao và vững mạnh theo từng năm. Năm 2002, lợi nhuận hoạt động sản
22
viên bán hàng, tiền thuê mặt bằng kinh doanh….) tăng mạnh. Bên cạnh đó là
việc Tổng công ty liên tục mở rộng mạng lưới tiêu thụ của minh làm chi phí
quản lý kênh tiêu thụ tăng. Tuy nhiên,thấy tỷ chi phí kinh doanh của Tổng công
ty là khá cao nhưng còn thấp hơn với tỷ lệ tăng doanh thu thuần của Tổng công
ty. Đây là một điều đáng mừng cho từng công ty, trong những năm tới Tổng
công ty cần có các biện pháp nhằm giảm tốc độ tăng chi phí kinh doanh cũng
nhu tăng tốc độ tăng doanh thu thuần của mình. Co như vậy Tổng công ty sẽ
đảm bảo được sự tăng trưởng và phát triển mạnh trong những năm tới.
2.2.1 Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm vừa qua bên cạnh những lợi thế cơ bản Tổng công ty
cũng gặp không ít khó khăn như chi phí đầu vào cho sản xuất bao gồm giá malt,
giá lương thực, giá xăng dầu, chai thuỷ tinh, két nhựa, sắt, xi măng đều tăng từ
10-20%, chi phí đầu ra như quảng cáo, khuyến mãi, chiết khấu cũng phải tăng
nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và thị phần cho sản phẩm.
Tuy nhiên bức tranh kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua
của Tổng công ty có thể nói khá sáng sủa với một loạt các chỉ tiêu đều đạt và
tăng trưởng. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm gần đây là 20%. Doanh
thu bình quân mỗi năm tăng 20%. Nộp ngân sách Nhà nước bình quân tăng 15%.
Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm tăng 12%. Việc khắc phục khó khăn bằng
phát huy nội lực, tính năng động, tính tiết kiệm, giảm hao phí nguyên liẹu cộng
thêm sự yêu mên của người tiêu dùng đối với sản phẩm bia, rượu truyền thống,
Tổng công ty đã tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh, đáp ứng đủ nhu cầu thị
trường những sản phẩm có chất lượng. Năm 2004, giá trị tổng sản lượng toàn
Tổng công ty đạt 1.047 tỷ đồng, đạt 110,6% so với kế hoạch, doanh thu đạt
111,13% , nộp ngân sách 665,48 tỷ đồng, đứng thứ 5 trong số 24 Tổng công ty
và công ty trực thuộc bộ công nghiệp. Sản lượng bia đạt 171,62 triệu lít, rượu đạt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
đầu tư mở rộng, chiều sâu tại các công ty con nhằm nâng cao năng lực, cũng như
khả năng cạnh tranh của các công ty con trong xu thế hội nhập.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đo Ngọc Khuê
Lớp: Marketing 44b
24
2.2.3. Về công tác đổi mới sắp xếp doanh nghiệp:
Trong thời gian qua, Tổng công ty đã hoàn thành nhanh và đúng tiến độ
việc sắp xếp củng cố tổ chức công ty mẹ với 9 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
và 4 xí nghiệp sản xuất trực thuộc. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công
ty theo mô hình công ty mẹ – công ty con và đã được Bộ công nghiệp phê duyệt.
Xây dựng xong quy chế quản lý tài chính. Tiếp nhận và hoàn thành việc chuyển
đổi các doanh nghiệp thành viên để trở thành các công ty con, công ty liên kết
như Cty TNHH Nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội, Cty CP bia Thanh Hoá,
Cty CP Bia Hà Nội – Hải Dương, Cty CP bia Hà Nội – Quảng Bình, Cty CP bao
bì bia rượu NGK. Đồng thời bố trí kịp thời cán bộ tham gia HĐQT, Ban Kiểm
soát ở các Công ty cổ phần đểm làm người đại điện vốn góp của Tổng công ty,
tham gia góp vốn và cấp vốn điều lệ cho các công ty con, công ty liên kêt.
2.2.4. Đánh giá về công tác thị trường( công tác tìm kiếm khách hàng mới)
Năm 2004, sản phẩm bia Hà Nội của Tổng công ty đã vinh dự được nhận
giải thưởng vàng quốc tế cho thương hiệu thương mại tốt nhất được tổ chức tại
Madrid Tây Ban Nha, đồng thời HABECO cũng được trao giải thưởng về quản
lý chất lượng toàn cầu.
Tổng công ty ý thức được việc phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu là
công tác trọng tâm, thời gian qua công tác thị trường của Tổng công ty đã đạt