Quy hoạch phát triển thơng mại ở nớc ta hiện nay
Những vấn đề lý luận và thực tiễn.
Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm 4 khâu : sản xuất phân phối lu
thông tiêu dùng. Nh vậy, thơng mại thuộc khâu phân phối và lu thông với
chức năng làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Ngành thơng mại đợc hiểu là
ngành kinh tế kỹ thuật, ngành rộng theo tính chất, theo chức năng chứ không
phải ngành hẹp theo phạm vi và đối tợng quản lý.
Ngành thơng mại là ngành có chức năng phân phối và lu thông các sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện chức năng lu
thông hàng hoá, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa trong nớc và ngoài nớc,
giữa các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế với nhau thông qua dòng vận
động của hàng hoá thì nhiệm vụ đặt ra đối với ngành thơng mại là phải làm sao
cho hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng nhanh nhất, phí lu thông thấp nhất và giá cả
rẻ nhất. Muốn vậy, phải có quy hoạch tối u về thơng mại.
Quy hoạch thơng mại (QHTM) là một bản luận chứng khoa học về sự phát
triển của ngành thơng mại trên cả nớc hoặc trên các vùng lãnh thổ với sự bố trí,
sắp xếp một cách hợp lý các nguồn lực để tổ chức phân phối và lu thông hàng
hoá dịch vụ theo cơ chế thị trờng sao cho có hiệu quả nhằm thoả mãn tối đa nhu
cầu tiêu dùng của xã hội và dân c, phát triển kinh tế xã hội của cả nớc.
QHTM là căn cứ để hoạch định kế hoạch và nó khác kế hoạch ở chỗ không đa ra
những chỉ tiêu quá cụ thể, mà phải xác định đợc xu hớng phát triển, đa ra những
định hớng cơ bản linh hoạt hơn để có thể điều chỉnh mở rộng bớc đi và giải
pháp vĩ mô phù hợp. Trong điều kiện kinh tế thị trờng có nhiều biến động phức
tạp, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự phát triển đa dạng về phơng thức và
hình thức tổ chức kinh doanh thơng mại dịch vụ hiện đaị thì quy hoạch phát triển
thơng mại của cả nớc, mỗi vùng và địa phơng đòi hỏi phải có nhiều kịch bản và
- 1 - - 1 - -
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, quy hoạch phát triển thơng mại
có ý nghĩa rất lớn, !"# $"#
- 2 - - 2 - -
%. Bởi lẽ quá trình tái sản xuất vận động liên tục, &$ '()
**(+ !"#$,-( Điểm đặc biệt cần
nhấn mạnh là trong kinh tế thị trờng quy hoạch có tính định hớng cho sự phát
triển, với nghĩa đó)*./01 23 2 thông quaviệc tạo ra kết
cấu hạ tầng thơng mại. Mặt khác, mọi hoạt động của thơng mại trong cơ chế thị tr-
ờng luôn ở trong trạng thái động, nếu những mục tiêu định hớng nhất là mục tiêu u
tiên đầu t thiếu cụ thể, điều kiện thực hiện không khả thi và các giải pháp của
QHTM đợc xây dựng không đủ cơ sở khoa học, không đúng tầm, không dự đoán và
lờng trớc đợc những yếu tố tác động và có ảnh hởng rất sâu sắc đến đến mọi lĩnh
vực thơng mại thì QHTM rất khó đi vào cuộc sống, sẽ không thể đạt nh kỳ vọng
mong muốn thậm chí phải trả giá. Nh vậy, quy hoạch phát triển thơng mại vừa rất
cơ bản vừa là đòi hỏi cấp thiết đối với ngành thơng mại đặc biệt là đối với công tác
quản lý của Nhà nớc về thơng mại.
Về mặt lý luận, với những vị trí và vai trò trò to lớn đó, quy hoạch phát triển
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN cần phải đợc quan tâm
nghiên cứu ở tầm cao mới.
+ Trong thực tiễn, mặc dù trong quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể
ngành thơng mại cha có chiến lợc thơng mại. Nhng công tác xây dựng quy hoạch
thơng mại ở nớc ta đến cuối năm 1995 đã đợc tiến hành và thực tế Bộ Thơng mại
lần đầu tiên mới tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển thơng mại và đã hoàn
thành đợc Bản quy hoạch tổng thể ngành thơng mại đến năm 2010 vào tháng
9/1996. Nhìn chung, nội dung bản quy hoạch đó đã cố gắng bám sát các Nghị
quyết của Đảng và Nhà nớc về định hớng phát triển thơng mại giai đoạn 2001-
2010, đã cơ bản đánh giá đợc thực trạng thơng mại thời gian trớc để làm căn cứ
đề xuất các đổi mới. Song 4!./01/53#3#. Cụ
thể là :
tới nhiều hình thức và mô hình kinh tế mới nh>Hiệp hội ngành hàng, kinh tế trang
trại và các hình thức kinh tế - hỗn hợp khác v.v.
+ Bản quy hoạch tổng ngành thơng mai một mặt vừa thiếu chiến lợc thơng mại
đây là một quy trình không hợp lý mặt khác lại đa ra quá nhiều mục tiêu và nhiều
chơng trình u tiên trong điều kiện nguồn lực và vật lực còn nhiều hạn chế. Nhiều
mục tiêu và chơng trình u tiên trong bản quy hoạch này đợc xây dựng theo t duy
chủ quan, thiếu tính thực tiễn, không phù hợp với xu thế phát triển, tuy đã đợc chỉnh
sửa song vẫn, không theo kịp với qúa trình thay đổi nhanh của các hoạt động thơng
mại trên thị trờng nội địa đặc biệt là trong hội nhập.
- 4 - - 4 - -
+ Về số liệu và các dự báo trong bản quy hoạch tổng thể. Do thiếu số liệu và
mức độ cung cấp số liệu từ nhiều Bộ, ngành vừa không đầy đủ vừa không đảm
bảo độ chính xác nhất là nguồn số liệu từ các địa phơng, đặc biệt là thiếu hẳn
nguồn thông tin về tình hình thị trờng ngoài nớc cho nên việc dự báo tình hình
sản xuất hàng hoá trong nớc, mức thu nhập, sức mua của dân c và nhất là dự báo
thị trờng xuất khẩu trọng điểm và mặt hàng xuất khẩu chủ lực rất sơ sài không
sát với thực tiễn những năm qua. Bởi vậy, dự báo các luồng hàng hoá vào ra
hoàn toàn không đầy đủ dẫn đến định hớng các quy hoạch chi tiết thiếu tính thực
tiễn và điều kiện thực thi.
+ Đối với các quy hoạch chi tiếtnh : kết cấu cơ sở hạ tầng thơng mại, hệ
thống kho xăng dầu, kho thông dụng, hệ thống chợ trên các địa bàn nông thôn,
miền núi, đô thị và các trung tâm thơng mại, các siêu thị v.v cho đến nay rất khó
triển khai vào thực tiễn nếu có triển khai thì gặp quá nhiều khó khăn không ít v-
ớng mắc hoặc không đủ điều kiện thực thi.
Nhìn chung, Bản quy hoạch thơng mại năm 1996 một mặt không đề cập
toàn diện, tập trung quá cao vào các doanh nghiệp nhà nớc, ít chú trọng đến các
thành phần kinh tế khác, mặt khác lại đa ra quá nhiều mục tiêu. Nh vậy là không
hợp lý, không khả thi. Đặc biệt là quy hoạch phát triển thơng mại các vùng kinh
tế một mặt đề cập quá sơ sài, không đầy đủ, toàn diện mặt khác thiếu ăn khớp
hiện lẫn việc đánh giá tình hình thực hiện triển khai quy hoạch lại không đợc
tiến hành tổng kết rút kinh nghiệm và điều chỉnh quy hoạch kịp thời. Quy hoạch
tổng thể ngành thơng mại với quy hoạch thơng mại các địa phơng và quy hoạch
các ngành khác còn nhiều bất cập, thiếu ăn khớp v.v.
+ Thời gian tới, Quy hoạch ngành thơng mại phải dựa trên cơ sở chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội của cả nớc đặc biệt là chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
6 vùng kinh tế trọng điểm vừa đợc Thủ tớng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Bộ KH-
ĐT cuối tháng 12 2003, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phơng thực hiện. Đây là
định hớng quan trọng để Bộ Thơng mại xây dựng quy hoạch ngành ăn khớp với quy
hoạch vùng kinh tế. Quy hoạch thơng mại sắp tới phải là sự giao thoa của nhu cầu
thị trờng tiêu thụ trong và ngoài nớc với quy hoạch sản xuất chế biến, phải là sự hội
tụ của quy hoạch toàn ngành với các quy hoạch đầu t phát triển của DN. Bởi lẽ
chính DN, họ mới là ngời tìm ra điểm giao thoa tốt nhất giữa nhu cầu thị trờng và
quy mô đầu t. Trong quy hoạch toàn ngành thơng mại những năm tới phải đặc biệt
quan tâm đến quy họach xây dựng cơ sở hạ tầng thơng mại nh chợ, trung tâm th-
ơng mại, siêu thị, chợ bán buôn nông sản, cây con giống, sàn giao dịch v.v. Những cơ
sở hạ tầng có chất lợng tốt, văn minh, hiện đại và đợc khai thác có hiệu quả sẽ tạo
- 6 - - 6 - -
điều kiện đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá, tăng sức mua của thị trờng trong n-
ớc. Bắt đầu từ 2004 - 2005, QHTM phải hớng các dự án phát triển cơ sở hạ tầng theo
Chỉ thị số 14 CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ năm 2003 giao cho Bộ Thơng mại
cùng phối hợp với 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long xây dựng các danh mục dự án
kết cấu hạ tầng thơng mại đến 2010, phải đợc đặt trong tầm quy hoạch mang tính dài
hạn khi đợc Nhà nớc đầu t về quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Thời gian tới QHTM phải gắn với chất lợng tăng trởng, phải nâng cao chất
lợng quy hoạch và quản lý điều hành theo quy hoạch, cả quy hoạch toàn ngành,
quy hoạch vùng lẫn quy hoạch thơng mại của các địa phơng phù hợp trong tổng thể
quy hoạch của nền kinh tế. Chỉ có nh vậy mới khắc phục đợc tình trạng đầu t tự
phát không có quy hoạch hoặc không theo quy hoạch, đầu t theo phong trào.
và quy hoạch tiêu thụ là hai mặt của một vấn đề, bởi vậy công tác xây dựng quy
hoạch thơng mại trong thời gian tới phải coi cái nọ là tiền đề của cái kia, trong
đó phải coi trọng quy hoạch tiêu thụ.
Với hàng loạt vấn đề bức xúc cả trong lý luận và thực tiễn, hy vọng đề tài
C/01?(1+2;/ D8($#E
$ sẽ góp phần giải quyết những bức thiết đặt ra.
F GG(A0($(0 2
FGG(A(2
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác kế hoạch hoá
của các nhà khoa học nổi tiếng đặc biệt của các nớc XHCN trớc đây nh Liên xô (
cũ ). Trong các loại hình kế hoạch chủ yếu thì quy hoạch là một loại. Quy hoạch
trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế, một số quốc gia đã coi quy hoạch là dự
báo kế hoạch là chiến lợc để quyết định các hoạt động đạt tới mục tiêu, qua đó
quyết định các mục tiêu mới, biện pháp mới. Quy hoạch là biện pháp giải quyết
các mâu thuẫn về thời gian và không gian của các yếu tố phát triển, tạo ra sự
phát triển không gian hài hoà, hợp lý, có hiệu quả. Trong nhiều thập kỷ gần cuối
thế kỷ 20 một số quốc gia trên thế giới nh Pháp, Cộng hoà Liên ban Đức, Trung
Quốc, Thái Lan, Singapore nhất là ở các nớc đang phát triển, họ đặc biệt chú ý
đến kế hoạch hoá theo ngành và kế hoạch hoá theo vùng lãnh thổ trên cơ sở các
kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch 5 năm. Điển hình là Hàn Quốc đợc coi
là một nớc sử dụng thành công công cụ kế hoạch hoá vào trong quá trình tái thiết
và phát triển kinh tế.
FFGG(A0( 2
Hấn đề quy hoạch đã đợc các nhà khoa học nớc ta nghiên cứu cách đây khá
lâu, ngay từ thời kỳ đất nớc còn trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Vấn đề xây
- 8 - - 8 - -
dựng quy hoạch ngành, vùng lãnh thổ đã đợc đặt ra ngay từ khi xác định vai trò,
vị trí của kế hoạch dài hạn và trung hạn trong công tác kế koạch hoá và đợc chú
trọng từ những năm 1970 đến nay. Khi đó còn có bộ phận phân vùng, quy hoạch
khảo và học hỏi.
3 - Đánh giá thực trạng quy hoạch phát triển thơng mại ở nớc ta 10 năm qua
(từ 1995 2004) nhằm nêu bật những mặt đã làm đợc, những mặt còn tồn tại cha
làm đợc và nguyên nhân của những mặt làm đợc, cha làm đợc.
4 - Đề xuất quan điểm, phơng hớng và các giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới
quy hoạch phát triển thơng mại cho giai đoạn tới.
4<K& 6((A
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch phát triển thơng mại của
Việt nam ( quan điểm, quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch ).
5 L1$(A
Trọng tâm nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quy
trình xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, trong đó trung tâm là :
- Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thơng mại ( mạng lới chợ, trung
tâm thơng mại, siêu thị, hệ thống kho xăng, dầu )
- Quy hoạch phát triển thơng mại theo ngành và vùng.
M<L ?((A
Đề tài sẽ sử dụng các phơng pháp chủ yếu sau :
- Nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nớc
- Phân tích, tổng hợp.
- Phơng pháp duy vật lịch sử, dựa trên thực tiễn quy trình, phơng pháp
xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch thơng mại ở nớc ta.
- Phơng pháp mô hình hoá và sơ đồ hoá
- Phơng pháp khảo sát thực tế ( điển hình)
- Ngoài ra còn sử dụng phơng pháp xin ý kiến chuyên gia.
- 10 - - 10 - -
6<4&J
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc kết cấu thành 3 chơng
Chơng 1>D8(? +E$./01 ?(10(
F L ?($./01 ?(10(
@ N(@ 2("5(O
1.2.1 Công tác kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế
+ Ngành thơng mại là ngành có chức năng phân phối và lu thông các sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ. Trong nền kinh tế quốc dân thì thơng mại là một bộ
phận và có vai trò quan trọng. Bởi vậy, phải đặc biệt coi trọng công tác kế hoạch
hoá vĩ mô trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
+ Để thực hiện chức năng lu thông hàng hoá, cầu nối giữa sản xuất và tiêu
dùng giữa trong nớc và ngoài nớc, giữa các doanh nghiệp (DN) của mọi thành
phần kinh tế với nhau thông qua dòng vận động của hàng hoá. Bởi vậy, phải coi
trọng quy hoạch phát triển thơng mại
1.2.2 Quy hoạch phát triển th ơng mại trong nền kinh tế thị tr ờng định h ớng
xã hội chủ nghĩa
1.2.2.1 QHTM là một bộ phận của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội.
( xem sơ đồ 1)
+ Mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
+ Những đặc trng cơ bản
+ Những nguyên tắc cơ bản
Sơ đồ 1 C;./01?(10(./01B(
"5
- 12 - - 12 - -
C/01B( "5
QHTM là một bản luận chứng khoa học về sự phát triển của ngành thơng
mại trên cả nớc hoặc trên các vùng lãnh thổ với sự bố trí, sắp xếp một cách hợp
lý các nguồn lực để tổ chức phân phối và lu thông hàng hoá dịch vụ theo cơ chế
hài hoà, thống nhất về QHTM giữa ngành và lãnh thổ thì Nhà nớc trung ơng và
chính quyền các cấp phải là ngời thực hiện sự kết hợp đó trên cơ sở quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội của cả nớc và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
của các vùng kinh tế.
Mặt khác, giữa quy hoạch phát triển thơng mại của cả nớc với quy hoạch
phát triển thơng mại của các vùng kinh tế phải ăn khớp, đồng bộ và là một quá
trình liên tục. Bởi vậy, phải đợc thờng xuyên nghiên cứu, bổ sung và cập nhật số
liệu cũng nh các giải pháp cho phù hợp với điều kiện thay đổi thực tiễn. Quy
hoạch thơng mại của cả nớc và của các vùng còn phải thể hiện các khả năng và
phơng án phát triển, xử lý các mâu thuẫn để tìm ra phơng án bố trí sắp xếp tối u.
Xử lý các mâu thuẫn trong phát triển nhằm tạo sự hài hoà, cân đối, tối u giữa cả
nớc, các vùng và các địa phơng là một trong những chức năng quan trọng nhất
của quy hoạch thơng mại.
Điểm đặc biệt cần nhấn mạnh là trong kinh tế thị trờng, thơng mại vận động
theo quy luật cung cầu, những tụ điểm lu thông hàng hoá mà không đợc thể hiện
trong quy hoạch phát triển thơng mại thì sẽ làm ách tắc giao thông, kìm hãm sản
xuất và tiêu dùng. Tuy nhiên quy hoạch cũng có tính định hớng cho sự phát
triển, với nghĩa đó)*./01 23 2 thông qua$;10
#1( ?(1 .
+ Theo lãnh thổ, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng ( vùng ở đây có
thể áp dụng cho các vùng lớn, tỉnh, thành phố hoặc một lãnh thổ đặc biệt.
Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, quy hoạch phát triển thơng mại
có ý nghĩa rất lớn, thậm chí là khâu đột phá để phát triển sản xuất, tiêu dùng,
xuất khẩu.U#1T(W.G !"#$(J$
$/&$ '()**(+ !"#$
,-( Ngoài ra QHTM còn phải thể hiện tính địa phơng, tính dân tộc, tính
hiện đại và phải đảm bảo sự hội nhập kinh tế thơng mại với khu vực và quốc
tế.
Về mặt không gian quy hoạch phát triển thơng mại lại đợc chia thành :
quy hoạch tổng thể ngành thơng mại, quy hoạch thơng mại theo vùng kinh tế,
đề ra. Quy hoạch thơng mại ( QHTM) là sự cụ thể hoá của chiến lợc thơng mại
cả về mục tiêu cần đạt tới và các giải pháp thực hiện. Về bản chất, ./01
$6(&(+xác định và lựa chọn mục tiêu và giải pháp.
Tuy nhiên, quy hoạch là sự cụ thể hoá chiến lợc thành các mốc, các điểm, các
trung tâm giao lu hàng hoá dịch vụ theo quy luật vận động của cung và cầu và xu
hớng phát triển kinh tế xã hội. Phải đồng bộ giữa mục tiêu và giải pháp. ]
@J5) 0(G(!*('(!,^Mục tiêu đặt
ra là phải có giải pháp kèm theo thì chiến lợc và quy hoạch mới có tính khả thi
- 15 - - 15 - -
Về mặt lý luận QHTM là sự cụ thể hoá của chiến lợc thơng mại và phải
dựa trên những mục tiêu, quan điểm, những điểm đích cần đạt tới của chiến lợc
thơng mại. Nh vậy, xét $_N($GG6?(1
!6(N 2#? +0$;"/,(C`=a2
$;"/,(01?(1 theo trình tự Chiến lợc Quy
hoạch Kế hoạch thơng mại. QHTM là căn cứ, cơ sở là tiền đề cho việc xây
dựng và hoạch định các kế hoạch phát triển thơng mại ( xem sơ đồ số 2 ).
Sơ đồ số 2=&.;(8./0$26$01?(
1- 16 - - 16 - -
UY6
"5
UY?(GJ
.&(
Ch~ơng trình xoá đói giảm
nghèo và việc làm
Ch~ơng trình n~ớc sạch và vệ
cơ cấu mặt hàng, đầu t chế biến sâu cho hàng hoá lu thông nhất là đầu t tạo
nguồn lực mới phải tính toán cho thời gian dài mới có hiệu quả. QHTM còn tạo
điều kiện đẩy nhanh tốc độ phát triển thơng mại, làm thay đổi cơ cấu kinh tế
theo hớng CNH, HĐH. Nhờ có QHTM mà các cơ quan quản lý của nhà nớc có
thể chủ động về các quyết sách của mình trớc những diễn biến phức tạp và điều
kiện về môi trờng thờng xuyên thay đổi. Song về mặt lý luận QHTM trong nền
kinh tế thị trờng đang tồn tại nhiều điểm bất cập :
12.2.4 Ph ơng pháp luận về phân loại quy hoạch
1.3.1 Phân theo mục tiêu quy hoạch
1.3.2 Phân theo đặc trng quy hoạch
1.3.3 Phân theo không gian
+ Theo không gian về mặt địa lý
+ Phân loại theo không gian lãnh thổ
- Quy hoạch phát triển thơng mại cả nớc
- 17 - - 17 - -
V01
?(
1
Kế hoạch phát triển thơng mại 5 năm
Kế hoạch phát triển thơng mại hàng năm
- Quy hoạch phát triển thơng mại theo các vùng kinh tế
- Quy hoạch phát triển thơng mại theo cấp địa phơng ( tỉnh, thành
phố, quận, huyện, thị xã, thị tứ và xã phờng
+ Theo ngành hay lĩnh vực, quy hoạch phát triển đợc phân theo : công
nghiệp ( công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ ), nông nghiệp ( trồng trọt, chăn
nuôi ), dịch vụ ( thơng mại, du lịch, vận tải, bu chính viễn thông, ngân hàng, tài
chính ).
+ Phân loại theo địa bàn thị trờng
- Quy hoạch phát triển hơng mại ở thị trờng đô thị
hàng hoá và dịch vụ có nhu cầu trong nớc mà không sản xuất đợc tại chỗ để từ
đó dự báo các a((0$0<
2 - Dự báo thị tr ờng ngoài n ớc
+ Chỉ dự báo thị tờng ngoài nớc đối với những sản phẩm mà cả nớc ( hay
vùng lãnh thổ) có thể XK.
+ Dự báo các thị trờng XK.
+ Dự báo nhu cầu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có thể XK ra khỏi vùng,
lãnh thổ.
+ Dự báo khả năng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có thể nhập khẩu của
vùng, lãnh thổ.
3 - Dự báo thị tr ờng trong n ớc ( hoặc theo vùng, lãnh thổ)
+ Nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của thị trờng trong nớc, có phân định
các vùng, lãnh thổ.
+ Dự báo các chỉ tiêu tổng hợp về phát triển thơng mại ( giá trị gia tăng và
cơ cấu giá trị gia tăng thơng mại); tỷ trọng thơng mại trong tổng GDP, Tổng giá
trị XNK, Tổng mức lu chuyển hàng hoá và dịch vụ, tổng mức bán buôn, bán lẻ,
mức tăng trởng của giá trị gia tăng thơng mại, mức đóng góp ngân sách chung
của cả nớc hoặc các vùng, lãnh thổ.
+ Dự báo các luồng khách vãng lai và các luồng hàng hoá và dịch vụ vãng
lai qua vùng hoặc lãnh thổ
A3Wkiến nghị các giải pháp
+ Tính toán tổng hợp đầu t, các nguồn lực và phơng án phát triển
+ Kiến nghị các chính sách thơng mại chủ yếu để phát triển thơng mại
- 19 - - 19 - -
+ Các giải pháp đối với quy hoạch phát triển thơng mại cả nớc, các vùng,
tỉnh, thành phố, quận, huyện.
+ Các giải pháp đối với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thơng mại
( mạng lới chợ, các trung tâm thơng mại và siêu thị, hệ thống kho tàng v.v).
+ Các giải pháp khác ( tuyên truyền trong cộng đồng )
ơng lai).
B ớc 8 : Xây dựng hệ thống các chính sách
- Chính sách đối với thị trờng trong nớc
- Chính sách đối với thị trờng ngoài nớc
- Chính sách XK, NK
- Chính sách tạo nguồn vốn đầu t, thu hút đầu t
-
- Các chính sách và các giải pháp khác có liên quan nh : thông
tin, tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thơng mại
B ớc 9 : Điều kiện thực thi và điều chỉnh quy hoạch
Xác định những điều kiện cụ thể nhằm đa quy hoạch đi vào đời
sống một các khả thi. Điều chỉnh quy hoạch là vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải tuân
thủ quy trình một cách khoa học nhằm phù hợp với tình hình thực tế.
1.4.1.2 Các giai đoạn
- Thu thập và phân tích các thông tin về môi trờng ( tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội nói chung, tình hình thị trờng trong và
ngoài nớc ) vì đây là cơ sở để đề ra mục tiêu, giải pháp phát
triển thơng mại.
- Xây dựng các mục tiêu ( hệ thống các mục tiêu) và phơng án
( các kịch bản phát triển thơng mại).
- Tổ chức triển khai thực hiện và điều chỉnh QHTM - Đây là khâu
cực kỳ quan trọng, là khâu đa quy hoạch vào thực tế đời sống.
Nếu không làm tốt khâu này thì kế hoạh có chất lợng cao mấy
cũng chỉ là quy hoạch treo.
SFBA;./01 ?(1
1.4.1 Đa nội dung quy hoạch vào các kế hoạch thơng mại 5 năm và
hàng năm.
1.4.2 Thẩm định và phê duyệt các quy hoạch phát triển thơng mại
- 21 - - 21 - -
ơng mại mới chỉ có "Chiến lợc phát triển xuất nhập khẩu thời kỳ 2001-2010" xây
dựng xong vào tháng 9 năm 2000 nhng vẫn cha đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt.
Đến tháng 3/2003 mới xây dựng xong đề án phát triển thị trờng nông thôn và đã đ-
ợc Thủ tớng phê duyệt. Thực tế cho đến nay D( ?(1H;D$c
) 6 ?(10d$0,; , )<
6&$2@N(0(22d)W)6
01G,@$J Các địa phơng hầu nh cha triển khai xây dựng chiến lợc th-
ơng mại mà chỉ mới bắt đầu quan tâm.
F./G"/,(./01 ?(14 ?(
1
Nh sơ đồ 1 đã khái quát hoá quy trình và mối liên hệ khăng khít, chặt chẽ và
gắn bó hữu cơ giữa QHTM với chiến lợc và kế hoạch thơng mại. Thực tiễn thời
gian qua ngành thơng mại cha xây dựng Chiến lợc thơng mại cho toàn ngành nh-
ng lại trực tiếp đi ngay vào xây dựng Quy hoạch tổng thể ngành thơng mại Việt
nam đến năm 2010. K/$P )2$P./G'(
6E.
Mặc dù trong quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể ngành thơng mại cha có
chiến lợc phát triển tổng thể của ngành. Nhng công tác xây dựng quy hoạch th-
ơng mại ở nớc ta đến cuối năm 1995 đã đợc tiến hành và thực tế Bộ Thơng mại
lần đầu tiên mới tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển thơng mại và đã hoàn
thành đợc Bản quy hoạch tổng thể ngành thơng mại đến năm 2010 vào tháng
9/1996. Nhìn chung, nội dung bản quy hoạch đó đã cố gắng bám sát các Nghị
quyết của Đảng và Nhà nớc về định hớng phát triển thơng mại giai đoạn 2001-
2010, đã cơ bản đánh giá đợc thực trạng thơng mại thời gian trớc để làm căn cứ
đề xuất các đổi mới.
FF<1(./G"/,(./01 ?(1#dW
&
Sau khi có quy hoạch tổng thể của ngành, Bộ Thơng mại đã chỉ đạo các Sở
Thơng mại xây dựng quy hoạch phát triển của địa phơng. Thực tế quy hoạch phát
triển thơng mại tỉnh, thành phố mãi đến năm 1997 mới đợc các Sở Thơng mại bắt
vẫn, không theo kịp với qúa trình thay đổi nhanh của các hoạt động thơng mại
trên thị trờng nội địa đặcbiệt là trong hội nhập.
- Về số liệu và các dự báo trong bản quy hoạch tổng thể. Do thiếu số liệu
và mức độ cung cấp số liệu từ nhiều Bộ, ngành vừa không đầy đủ vừa không đảm
bảo độ chính xác nhất là nguồn số liệu từ các địa phơng, đặc biệt là thiếu hẳn
nguồn thông tin về tình hình thị trờng ngoài nớc cho nên việc dự báo về : tình
- 24 - - 24 - -
hình sản xuất hàng hoá trong nớc, thu nhập, sức mua của dân c và nhất là dự báo
thị trờng xuất khẩu trọng điểm và mặt hàng xuất khẩu chủ lực rất sơ sài không
sát với thực tiễn những năm qua. Bởi vậy, dự báo các luồng hàng hoá vào ra
hoàn toàn không đầy đủ dẫn đến định hớng các quy hoạch chi tiết thiếu tính thực
tiễn và điều kiện thực thi.
eK&$2./bnh : kết cấu cơ sở hạ tầng thơng mại, hệ
thống kho xăng dầu, kho thông dụng, hệ thống chợ trên các địa bàn nông thôn,
miền núi, đô thị và các trung tâm thơng mại, các siêu thị v.v cho đến nay rất khó
triển khai vào thực tiễn nếu có triển khai thì gặp quá nhiều khó khăn không ít v-
ớng mắc hoặc không đủ điều kiện thực thi.
Nhìn chung, Bản quy hoạch thơng mại năm 1996 một mặt không đề cập
toàn diện, tập trung quá cao vào các doanh nghiệp nhà nớc, ít chú trọng đến các
thành phần kinh tế khác, mặt khác lại đa ra quá nhiều mục tiêu. Nh vậy là không
hợp lý, không khả thi. Đặc biệt là đề cập quá sơ sài quy hoạch thơng mại các
vùng kinh tế một mặt không đầy đủ, toàn diện mặt khác thiếu ăn khớp với quy
hoạch tổng thể của toàn ngành, còn vênh rất lớn với quy hoạch thơng mại của địa
phơng. Gần 10 năm qua tính thực tiễn cũng nh tác dụng của bản quy họach th-
ơng mại năm 1996 là rất hạn chế nh : cha đủ độ tin cậy và căn cứ để cho các DN
xây dựng kế hoạch thơng mại, cha đúng tầm là một công cụ trong quản lý nhà n-
ớc về thơng mại.
FSK($;;./01 ?(
Đây là khâu rất quan trọng để điều chỉnh quy hoạch kịp thời với tình hình