thực trạng và giải pháp thị trường bán lẻ hàng hoá ở nước ta trong những năm gần đây - Pdf 13

Lời nói đầu
Thị trờng là phạm trù của sản xuất và lu thông hàng hoá. Còn sản xuất và
lu thông hàng hoá thì còn thị trờng và ngợc lại chính thị trờng lại thúc đẩy sản
xuất và lu thong hàng hoá phát triển.
Kinh tế thị trờng là quá trình phát triển tất yếu của sản xuất hàng hoá. Sản
xuất hàng hoá trong kinh tế thị trờng đợc phát triển theo đúng quy luật khách
quan. Sự tơng tác của sản xuất hàng hoá-thị trờng kinh tế thị trờng tạo ra
tam giác quyền lực kinh tế quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại. Trong
tam giác ấy sản xuất hàng hoá và thị trờng là hai điểm đáy, nền tảng cho cho
phát triển kinh tế thị trờng -điển hình của tam giác.
Trong một thời gian dài trớc đây, chúng ta đã coi thờng sản xuất hàng hoá,
thị trờng chỉ là hình thức Đổi mới t duy lý luận về kinh tế phải coi trọng sản
xuất, lu thông hàng hoá và thị trờng , một mặt tôn trọng các quy luật khách
quan của sản xuát hàng hoá, lu thông hàng hoá và thị trờng, mặt khác phải có
sự điều tiết, quản lý của nhà nớc để định hớng sản xuất hàng hoá và thị trờng
theo những mục tiêu nhát định, hạn chế tính tự phát của thị trờng.
Thị trờng hàng hoá bán lẻ là thị trờng cơ bản đáp ứng mọi yêu cầu của sản
xuất và đời sống xã hội của nhân dân, xét về lịch sử thì đây là thị trờng đợc
hình thành sớm nhất, xét về quy moothif nó rộng lớn nhất, xét về kinh tế nó có
ảnh hởng lớn nhất đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Thị trờng hàng hoá bán lẻ ở nớc ta đã có bớc phát triển trong những năm qua.
Thị trờng có sự phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu, bớc đầu có sự liên thông
với thị trờng khu vực và quốc tế.
Tuy nhiên quy mô, trình độ còn thấp, tính tự phát đang tiềm ẩn, sự phát
triển không đồng đều giữa các khu vực, thị trờng còn nhiều bất ổn .Nghiên
cứu thị trờng hàng hoá bán lẻ, trong tổng thể thị trờng xã hội là vấn đề cấp
thiết cả lý luận và thực tế hiện nay.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn:GS.TS Đặng Đình Đào và TSNguyễn
Anh Tuấn đã tận tình qiúp đỡ và điều chỉnh cho em hoàn thành đề án môn học
này.
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây

2
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
Nh vậy theo quan điểm của các nhà theo chủ nghĩa Mác _ Leenin về hàng hoá
đã là cơ sở lý luận và phơng châm chỉ đạo thực tiễn của NNXHCN trong thời
kỳ dài. Trớc hết những thứ không phải là sản phẩm của lao động bị gạt ra khỏi
danh mục hàng hoá nh: đất đai, tài nguyên, lao động, sở hữu trí tuệ Tiếp theo
những t liệu sản xuất quan trọng nh máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,
điện,săng dầu là hàng hoá đặc biệt Thực chất đã thủ tiêu quan hệ hàng hoá
tiền tệ, thửu tiêu tiền tệ Đây cũng là nguyên nhân làm phát sinh thị trờng tự
phát ngoài sự kiểm soát của nhà nớc.
Sự phát triển của sản xuất xã hội đã đa lại cho chúng ta những nhận thức
mới về hàng hoá.Phạm trù hàng hoá đã đợc mở rộng cả về lợng và chất. Hàng
hoá bao gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình. Theo truyền thống
hàng hoá là tổng hợp các đặc tính cơ học, hoá học, lý học có thể đo lờng đợc
và đợc tập hợp trong một hình thái đồng nhất của hai thuộc tính giá trị và giá
trị sử dụng. Hiện nay hàng hoá đợc hiểu là một hệ thống nhất các yếu tố có
liên quan chặt chẽ với nhau nhằm thoả mãn nhu cầu đồng bộ của khách hàng
bao gồm yếu tố vật chất tạo thực thể hàng hoá và các yếu tố không tạo thực thể
nh: tên gọi, nhãn hiệu, màu sắc, hìnhdáng, kích thớc, bao bì, các dịch vụ kèm
theo ngày nay ngời tiêu dùng hiện đại khi mua sắm sản phẩm không chỉ chú
ý tới giá trị sử dung(hình thái, hiện vật) mà rất quan tâm đến khía cạnh phi vật
thể của hàng hoá.
Sự phát triển của khoa học, công nghệ đã làm biến đổi cả sản xuất và tiêu
dùng. Nhiều khía cạnh mới của sản phẩm đợc phát hiện chúc năng của hàng
hoá đợc mở rộng. Nhiều thứ từ vô dụng trở thành hữu ích. Ngày nay ngời ta
không chỉ mua bán những thứ là sản phẩm của lao động. Những thứ ẩn dấu
trong lòng đất, trên mặt đất, trên không trung đều có thẻ trở thành hàng hoá.
Ơ đây cần phân biệt giữa bản chất hàng hoá với mức độ quản lý sự mua bán
hàng hoá và phơng thức mua bán hàng hoá. Theo đó từ hàng hoá tiêu dùng
thông thờng đến đất đai, lao dfoongj, tài nguyên, sản phẩm trí tuệ đều trở

Amits đã tuyệt đối hoá sự điều tiết của thị trờng. Ông đã phân tích các nhân tố
của thị trờng nh : ngời mua, ngời bán, cung cầu, giá cả và mối quan hệ giữa
các nhân tố đoa lần đầu tiên có một kinh tế gia đã phân chia thị trờng thành
nhiều dạng khác nhau để nghiên cứu thị trờng hàng hoá, thị trờng lao động, thị
trờng đất đai, thị trờng t bản. Song chủ yếu ông đã phân tích thị trờng hàng hoá
và lao động. Lý thuyết về thị trờng đợc phát triển trong học thuyết kinh tế của
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
4
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
J.Keynes chủ trơng đẩy mạnh mọi hình thức đầu t kể cả đầu t sản xuất vũ khí,
phơng tiện chiến tranh, mục đích là làm sao mở rộng đầu t để tăng cờng tiêu
dùng, chống khủng hoảng và thất nghiệp. Đồng thời qua đó tăng lợi nhuận cho
t bản. Học thuyết Keynes mở ra giai đoạn mới cho sự can thiệp của nhà nớc
vào thị trờng thông qua việc sử dụng các công cụ kinh tế vĩ mô. Các nhà kinh
tế học t sản sau này tiếp tục phát triển lý thuyết thị trờng của J.Keynes theo
chiều hớng khác nhau.
Lý luận của chủ nghĩa Mác-Leenin về thị trờng trên cơ sở kế thừa có phê
phán các lý thuyết cũ để xây dựng một học thuyết mới về thị trờng. C.Mác đã
nghiên cứu và trình bày sự hình thành, phát triển của thị trờng, vai trò của thị
trờng, các quy luật và phạm trù kinh tế gắn với thị trờng.C.Mác đã chỉ rõ: thị
trờng là lĩnh vực của trao đổi và cao hơn là khâu lu thông hàng hoá. Mác đã
phân tích sâu sắc quan hệ giữa cung cầu, giá cả thị trờng và vai trò của cạnh
tranh đối với việc hình thành giá cả thị trờng. Lenin là ngời kế thừa và phát
triển một cách toàn diện và sáng tạo chủ nghĩa Mác.
Lý luận về thị trờng của Lênin đợc trình bày chủ yếu trong tác phẩm Bàn
về cái gọi là vấn đề thị trờng. Theo Lênin: Khái niệm thị trờng không thể tách
rời khái niệm phân công lao động xã hội đợc. Hễ ở đâu và khi nào có phân
công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá thì ở có có thị trờng. Quy mô của
thị trờng gắn chặt với trình độ chuyên môn hoá của lao động xã hội. Phân công

và số lợng hàng hoá dịch vụ mua bán. Theo quan điểm này tác động và hình
thành thị trờng là một quá trình không thể chỉ thời hay thời gian cụ thể. Theo
nội dung nghiên cứu chúng ta có thể quan niệm: thì trờng là tổng thể các quan
hệ và lu thông hàng hoá, vá lu thông tiền tệ, tổng thể các giao dịch mua bán
các dịch vụ. Nh vậy thị trờng vừa có yếu tố ảo vừa có yếu tố thực, bản chất của
thị trờng là giải quyết các quan hệ .
Thị trờng còn có nhiều khái niệm khác tuỳ thuộc và mục đích nghiên cứu
ứng xử.
1.2. Quan niệm về thị trờng hàng hoá bán lẻ:
Mỗi hành vi trao đổi thông qua mua và bán bao giờ cũng có ngời mua và ngời
bán. Vì vậy ngời ta phân loại lu chuyển hàng hoá theo hai tiêu thức: Ngời bán
và ngời mua. Theo hai tiêu thức đó hoạt dông trao đổi hàng hoá đợc phản ánh
qua sơ đồ sau.
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
6
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
1 5
3 4
6
2
Theo sơ đồ trên thì thị trờng hàng hoá bán lẻ bao gồm dân c và các tổ chức
mua để tiêu dùng không sản xuất (2+6) Phạm trù lu chuyển hàng hoá bán lẻ:
phản ánh khối lợng mua hàng hoá về thoả mãn nhu cầu cá nhân hay phản ánh.
Khối lợng hàng hoá không còn cơ hội quay lại thị trờng và không bị tính trùng.
Lu chuyển hàng hoá bán lẻ cho phép ta tính toán các chỉ tiêu nghiên cứu
tiêu dùng và mức sống dân c, các chỉ tiêu để tính tiêu dùng khi tính GDP theo
phơng pháp sử dụng theo quan điểm vật chất.
Từ nghiên cứu trên ta đi tới kết luận: Thị trờng hàng hoá bán lẻ là thị trờng
mà ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định lên giá cả và

đây nhng nớc ta đã ứng dụng nó một cách linh hoạt, rộng rãi và đã đem lại cho
nền kinh tế nớc ta những kết quả to lớn, điều đó đã đợc thực tế chứng minh.
ứng dụng công nghệ thông tin: Trong giao dịch hàng hoá thì ngời bán hangf
chỉ thiét kế cho mình một trang web trên mạng và bằng các hình thức, phơng
tiện thông tin đại chúng thì ngời bán quảng bá cho sản phẩm của mình và địa
chỉ wwebside mà khách hàng quan tâm và khách hàng có thể truy cập mạng
vào địa chỉ webside đó để tìm và truy cập các thông tin cập nhật, chính xác,
đầy đủ và toàn diện nhất. Khi khách hàng có đợc đầy đủ những thông tin mà
mình cần mà sản phẩm đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì khách hàng có
thể giaao dịch tực tiếp với ngời qua mang.
2.1.2 Bán lẻ qua điện thoại.
Dịch vụ bu chính viễn thông trớc thời kỳ đổi mới cha phải là dịch vụ đại
chúng, đặc biệt là dịch vụ viễn thông thì mới chỉ dừng ở mức phục vụ cho các
cơ quan, các doanh nghiệp nhà nớc và một số cơ sở sản xuất lớn. Đối với nhân
dân, máy điện thoại khi đó còn là một thứ xa xỉ, một phần là do mức sống của
dân c còn hạn chế, nhng mặt khác là do cung không đủ cầu, mạng lới cho đáp
ứng đợc nhu cầu của xã hội. Đến hết năm 1990 mới có 114 nghìn máy điện
thoại, với mật độ 0.17 maý/100 dân.
Từ 1991 đến nay cùng với chính sách mở cửa, thu hút và huy động mọi
nguần tiềm lực cho sự phát triển chỉ trong một thời gian ngắn mạng lới bu
chính viễn thông Việt Nam đã đợc thay đổi căn bản từ hệ Analog lạc hậu sang
kỹ thuật số hiện đại, rút ngắn khoảng cách cập nhật kỹ thuật và công nghệ hiện
đại, rút ngắn khoảng cách truy cập kỹ thuật và công nghệ hiện đại của thế giới.
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
8
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
Đảm bảo thông tin tự động trong nớc và quốc tế cũng nh liên lạc cho các vùng
nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa góp phần tích cực
cho sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.

9
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
lao động dồi dào và rất rẻ , nhng những sản phẩm hàng hoá đợc sản xuất trên
thị trờng nội địa và bán tại thị trờng nội địa có giá tơng đối cao so với ngững
sản phẩm hàng hoá của các nớc khác. Điều đó là do rất nhiều nguyên nhân: có
thể do chúng ta nhập Apec, GáT, AFTA quy trình sản xuất ra sản phẩm hàng
hoá đó và chi phí vận chuyển của nớc ta cao Do đó mà ngời tiêu dùng có thể
đến tận nơi sản xuất ra hàng hoá ớiẽ mua đợc với giá thấp hơn ( với khối lợng
hàng hoá lớn ).
2.2.2 Đối tợng bán là các cửa hàng, đại lý và nhà phân phối
Đây đợc coi là hình thức bán lẻ hàng hoá phổ biến nhất ở nớc ta hiện nay.
Nớc ta từ khi bớc vào nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp, các cá nhân,
hộ gia đình và các tổ chức thành lập các cửa hàng, các đại lý một cách đồng bộ
và dầy đặc, rộng khắp ở các vùng, miền và các khu đân c. Những đại lý này có
thể đáp ứng đợc những nhu cầu mà khách hàng cần
II. Vai trò, và những yếu tố tác động đến thị trờng hàng
hoá bán lẻ trong nền kinh tế quốc dân.
1. Vai trò của thị trờng hàng hoá bán lẻ
Thị trờng là khâu tất yếucủa quá trình tái sản xuất hàng hoá. ở đâu có sản
xuát hàng hoá thì ở đó có thị trờng. Vai trò của thị trờng hàng hoá đợc thể hiện
trên các mặt sau:
Thứ nhất: thị trờng là sống còn đối với sản xuất và kinh doanh, mục đích
của sản xuất hàng hoá là đẻ bán, để thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng. Trên
thị trờng hàng hoá bán lẻ thì mặt hàng phong phú, đa dạng. Do đó ngời tiêu
dùng có thể lựa chọn đợc mặt hàng mà mình cần một cách dễ dàng. Bởi vậy
bán hàng là khó hơn mua, mua là hành vi đơn giản còn bán là bớc nhảy vọt
nguy hiểm chết ngời
Bởi thế còn thị trờng là còn còn sản xuất, còn kinh doanh hàng hoá, mất thị
trờng thì sản xuất, kinh doanh bị đình trệ.
Thứ hai: thị trờng hàng hoá bán lẻ phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên Tự

đầy đủ pháp nhân ,tổ hợp tác hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh th-
ơng mại thì đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kinh
doanh và trở thành thơng nhân. Chính sách này đã khuyến khích rộng rãi các
tổ chức cái nhân hoạt động thơng mại đem lại sự phồn vinh cho đất nớc .
Chính sách thơng nhân quy định việc đăng ký kinh doanh đợc thực hiện
tại các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật . theo
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
11
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
quy định của chính phủ cơ quan đăng ký kinh doanh đợc tổ chức ở tỉnh
,thành phố trực thuộc trung ơng bao gồm: Phòng đăng ký kinh doanh trong
sở kế hoạch và dầu t và phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh uỷ ban nhân
dân huyện, phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh ,cấp huyện có con dấu riêng .
Trình tự thành lập và đăng ký kinh doanh đợc quy định cụ thể từng loại hình
doanh nghiệp thơng mại.
Thẩm quyền của các cơ quan đợc quy định cụ thể nh sau :
- Giải quyết việc đăn ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận kinh
doanh theo quy dịnh của pháp luật
- Xây dựng hệ thống thông tin về quản lý doanh nghiệp cung cấp thông
tin cho các cơ quan nhà nớc tổ chức và các cái nhân theo yêu cầu của
pháp luật
- Yêu cầu các doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh của mình khi
xét thấy cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật .Đôn dốc các doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo.
- Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nớc có thẩm quyền kiểm tra
theo các hồ sơ đã đăng ký kinh doanh.
- Sử lý các quy định về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và yêu cầu doanh nghiệp
giải thẻ theo quy định .

nsanr xuất hàng hoá lớn; bảo đảm hệ thống lu thông hàng hoá thông suất giữa
các vùng, các địa phơng. Chính sách thị trờng trong nớc phải bảo đảm cho sản
xuất, lu thông vào tiêu thụ hang hoá cân đối trránh những khủng hoảng bất ổn
trên thị trờng.
Chính sách thị trờng nội địa phải thúc đẩy để hình thành đồng bộ các loại
thị trờng, thực hiện chính sách nhất quán ổn định để các chủ thể kinh doanh
chủ động các tình thế trên thị trờng. Xây dựng thị trờng thống nhất trong phạm
vi toàn quốc với nhiều cấp độ thị trờng và chủ trơng phát triển các thị trờng
trọng điển quốc gia, vùng lãnh thổ.
Một nội dung quân trọng của chấm dứt thị trờng là hoạt động nghiên cứu
thị trờng và các thông tin về thị trờng. Nớc ta thì chính sách này còn yếu. Do
đó tác động không nhỏ đến thị trờng hàng hoá bán lẻ trong nớc. Ngời tiêu
dùng trong nớc với tâm lý sính hàng ngoại, mặt khác công tác nghiên cứu thị
trờng và các thông tin còn yếu. Do đó thị trờng hàng hoá bán lẻ trong nớc
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
13
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
không đáp ứng đợc một cách đầy đủ nhu cầu của ngời tiêu dùng. Vì vậy: nhà
nớc còn đổi mới và nâng cao hiệu quảcông tác nghiên cứu, dự báo thị trờng
trong nớc và thị trờng quốc tế của các cơ quan quản lý, bảo đảm kinh thông tin
thờng xuyên , thông xuất, nhiều chiều giữa các bộ nhành và với doang nghiệp
Trong nớc và quốc tế. Kết hợp chặt chẽ mạng lới thu nhập thông tin chuyên
ngành và đa ngành, mạng thông tin trong nớc và mạng thông tin ngoài nớc.
Đặc biệt nâng cao trách nhiệm của các tham tan, tuỳ viên thơng mại ở nớc
ngoài trong việc cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trờng.
Chính sách của nhà nớc đối với thị trờng , đối với nông thôn là một chính
sách quan trọng, ảnh hởng đến giá cả thị trờng hàng hoá bán lẻ nói riêng và thị
trờng hàng hoá bán lẻ nói chung.
N ớc ta gần 80% dân số là nông dân sống ở khu vực nông thôn. Chính

chính sách mặt hàng để xác định đầu t và cơ cấu lại sản xuất hàng hoá hợp lý .
Chính sách hàng hoá cấp quốc gia còn giúp các doanh nghiệp định hớng sản
phẩm của mình. Chính sách hàng hoá bao gồm các nội dung chính sau:
- Chính sách mặt hàng cấp quốc gia: đây là những mặt hàng quan trọng đa
vào cân đối của nhà nớc và do nhà nớc quản lý tập trung. Danh mục mặt hàng
này bao gồm t liệu sản xuất và hàng tiêu dung có ý nghĩa quyết định đến an
ninh quốc gia, những mặt hàng xuất khẩu quan trong của nhà nớc, các mặt
hàng cạnh tranh cấp quốc gia. Các vùng các địa phơng, các bộ ngành cùng xây
dựng chính sách mặt hàng của mình .Chính sách mặt hàng bao gồm nhiều
tầng, vừa bảo đảm tính đa dạng, phong phú về chủng loại, vừa có mũi nhọn.
- Chính sách thay thế mặt hàng nhập khẩu: đây là những mặt hàng ma sản
xuất trong nớc đã đáp ứng đợc yêu cầu về số lợng, chất lợng và đủ sức cạnh
tranh, nhng đối với nớc ta có thể thấy: do quy trình công nghệ máy móc thiếu
tính đồng bộ do đó các mặt hàng trong nớc sản xuất ra cha đáp ứng nhu cầu
ngời tiêu dùng và không có tính cạnh tranh cao dẫn đến các doanh nghiệp
trong nớc chỉ sản xuất cầm chừng.
2.4. Chính sách đầu t phát triển thị trờng
Đây là một chính sách rất quan trọng ảnh hởng đến thị trờng bán lẻ hàng
hoá. một mặt chính sách đầu t phát triển thị trờng tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại, nâng cao khả năng cạnh tranh, mặt khác bảo
đảm nguồn vốn cho đầu t cho đầu t phát triển thị trờng, cơ sở vật chất, tạo điều
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
15
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
kiện mở rộng hàng hoá. nếu nhà nớc quan tâm đến đàu t phát triển thị trờng
một cách đúng hớng, có hiệu quả thì sẽ có đủ vốn trong quá trình tổ chức thực
hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thơng mại ở Việt Nam. Từ đó tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế tổ chức
hoạt ddoongjkinh doanh hàng hoá có hiẹu quả, từ đó có thẻ đáp ứng đợc nhu

Nh vậy, thuế quan có nhiều u điểm và nhiều nhợc điểm . nó tuỳ thuộc vào
hoàn cảnh ở từng nớc ở từng giai ddoanjkhacs nhau mà có mức thuế quan cho
phù hợp. ậ nhiều nớc đang phát triển thông thờng thuế XNK chỉ áp dụng rất ít
các mặt hàng xuát khẩu, nhằm bổ xung nguồn thu ngân sách, điều chỉnh thu
nhập một cách hoẹp lý. Giữa các nghành và các tổ chức kinh doanh XNK.
Thuế nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ nền sản xuất trong nớc
nhất là các ngành công nghiệp còn non trẻ, tăng thu nhập cho ngân sách và
thực hiện chính sách ngoại thơng; đồng thời khuyến khích trong nớc. Tuỳ theo
điều kiện cụ thể, nhà nớc miễn thuế nhập khẩu hay áp dụng mức thuế thấp đối
với những mặt hàng máy móc , thiết bị , nguyên liệu hoặc hàng tiêu dùng thiết
yếu. Việc thực hiện thuế nhập khẩu nh đã trình bày ở trên nó dẫn đến xu hớng
tăng giá , giảm số lợng tiêu thụ, nhập khẩu và tăng sản lợng sản xuất trong n-
ớc.
b. Hạn nghạch (Quota) han nghạch là một công cụ kinh tế và là mọt công
cụ phổ biến của hàng rào phi thuế quan phục vụ cho công tác điều tiết, quản lý
nhà nớc về xuất nhập khẩu, vừa cải thiện cán cân thanh toán. Tính chất chung
của hạn nghạch là nhằm quy định số lợng( hoặc giá trị) nhập khẩu đối với từng
nớc cho từng mặt haqngf.
Hạn ngạch đợc hiểu là quy định của nahf nớc về số lợng ( hay giá trị) của
một mặt hang hay nhóm mặt hàng đợc phép xuất khẩu sang hoặc nhập khẩu từ
một thị trờng nhất định trong một thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp
giấy phép ( quota XNK). Quota nhập khẩu là hình thức phổ biến hơn, còn
Quota xuất khẩu ít đợc sử dụng và nó cũng tơng đơng với biện pháp hạn chế
xuất khẩu tự nguyện. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là một biện pháp hạn chế
xuất khẩu, mà theo đó, một quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu
phải hạn chế bớt lợng hàng xuất khẩu sang nớc mình một cách tự nguyện
nếu không họ sẽ áp dụng biện pháp trả đũa kiên quyết.
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
17

dịch phi thuế quan. Thực chất đấy là những cuộc thơng lợng mậu dịch giữa các
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
18
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
bên để hạn chế bớt sự xâm nhập của hàng ngoại , tạo công ăn việc làm cho thị
trờng trong nớc.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện mang tính miễn cỡng và gắn với những điều
kiện nhất định. Hính thức này thờng đợc áp dụng cho các nớc có khối lợng
xuất khẩu quá lớn về một mặt háng nào đó, nhất là những mặt hàng có sức
cạnh tranh cao và có su hớng mở rộng nhanh thị phần trên thị trờng của nớc bị
xâm nhập.
2.6. Vấn đề hàng giả và gian lận thơng mại:
Hiện nay, hàng giả đang có mặt trên thị trờng Việt Nam dới đủ mọi hình
thức: Hàng nội giả hàng nội, hàng nội giả hàng ngoại (chủ yếu là sản phẩm
may mặc, mỹ phẩm, da dầy, phụ tùng xe máy), hàng ngoại giả hàng
ngoại( nhiều nhất là nhóm hàng thực phẩm, mỹ phẩm, văn phòng phẩm ), hàng
ngoại giả hàng nội (hàng vải, bóng đèn, phích nớc ), chúng có mặt ở những
mặt hàng cao cấp đắt tiền lẫn những mặt hàng tiêu dùng thông thờng. Không
chỉ có t thơng mà cả nhiều loại hình doanh nghiệp cúng tham gia nhập khẩu ,
sản xuất buôn bán hàng giả, bên cạnh đó các thủ đoạn, kỹ thuật làm hàng giả
ngày càng tinh vi hơn, địa điểm tiêu thụ mở rộng hơn.
Hàng năm các lực lợng kiểm tra kiểm soát thị trờng phát hiện xử lý, hàng
chục ngàn vụ sản xuất, kinh doanh trái pháp luật, vụ sản xuất buôn bán hàng
giả. Hình thức giả nhãn hiệu nớc ngoại chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 70-80%
hàng giả. Hiện nay sản xuất buôn bán hàng giả tập trung vào mỹ phẩm, thuố c
tân dợc, rợu, nớc uống sản xuất công nghiệp đặc biệt là hễ có một mặt hàng
sảm xuất trong nớc, hoặc một mặt hàng nhập ngoại đợc ngời tiêu dùng a
chuộng là lập tức trên thị trờng xuất hiện loại hàng giả mạo giống thứ hàng đó.
Điều đáng chú ý hiện nay việc sản xuất hàng giả là các mặt hàng thuộc nhóm

không 400 triệu đồng . Trong ba năm 1999 đến 2001số DN sai phạm trong
hoàn thuế GTGT chiếm tới 38%tổng số DN đợc kiểm tra hoàn thuế (933 đơn
vị /2.553 đơn vị ). Theo thống kê cha từng đầy đủ , đến hết tháng 4/2002, lực l-
ợng cảnh sát kinh tế đã phát hiện 203 vụ vi phạm hoàn thuế GTGT với tổng số
tiền chiếm đoạt trên 300 tỷ đồng .
Các nguyên chính của tệ nạn hàng giả và gian lận thơng mại là : một bộ
phận dân c còn mang nặng nối suy nghĩ chỉ nhìn thấy cái lợi thiển cận , vhir vì
lợi ích của mình mà sẵn sàng làm hàng giả ảnh hởng đến tính mạng , sức khoẻ
của bao nhiêu ngời khác .Một số DN làm việc cha theo đúng quy tắc thị trờng,
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
20
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
lợi dụng sự thông thoáng của pháp luật tìm mọi thủ đoạn rút tiền tuef hầu
bao của nhà nớc . Thêm vào đó là cơ chế thị trờng chấp nhận sự cạnh tranh là
một điều kiện cho tệ nạn làm hàng giả và gian lạn thơng mại phát triển. Việc
quản lý sản xuất kinh doanh của các DN và các cấp và các nghành quản lý sản
xuất , kinh doanh có liên quan còn lỏng lẻo thiếu sự kiểm tra kiểm soát hoặc
kiểm tra kiểm soát không chặt chẽ , đặc biệt là đối với sự bùng ra của các công
ty TNHH. Hệ thống pháp luật của nhà nớc ta về đấu tranh chống sản xuất ,
kinh doanh hàng giả và gian lận thơng mại cha thực sự đi vào cuộc sống . Một
số quy định cha chặt chẽ còn nhiều sơ hở , thậm chí còn chồng chéo gây khó
khăn, cản chở cho công việc kiểm tra xử lý .
Việc các cơ quan bảo vệ pháp luật cha quan tâm đúng mức và xét xử không
kịp thời các vụ án thơng mại , việc nâng cao chất lợng hàng hoá cùng loại với
hàng ngoại , tuân thủ các quy định về nhãn mác hàng hoá , chế độ hoá đơn
chứng từ cha đợc xem xét chính xác trung thực và bên cạnh đó có một số cán
bộ thoái hoá biến chất từ các nghành chức năng đã tiếp tay , giúp đỡ cho các
đối tợng buôn bán hàng giả và đối tợng thơng mại .
2.7. Những bất cập của pháp luật thơng mại Việt nam.

thay đổi: Việt Nam đã gia nhập Asean, APEC đã phê chuẩn hiệp định thơng
mại Việt- Mỹ đã và đang tích cực chuẩn bị gia nhập WTO, tích cực hội nhập
với thế giới về thơng mại. Vì vậy, sự thiếu hệ thống , sự tản mạn, chắp vá của
pháp lustj thơng mại Việt Nam sẽ là bất cập lớn , cản trở quá trình Việt Nam
hội nhập với nền kinh tế thế giới.
b.pháp luật thơng mại Việt Nam còn thiếu nhiều chế độ , nhiều quy
định cơ bản điều chỉnh hoạt động thơng mại hiện hành.
Trong số chế định cơ bản cha thuộc đối tợng điều chỉnh của pháp luật th-
ơng mại là các vấn đề thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ, chế định thơng mại,
dịch vụ ở Việt Nam hieej nay, các quy định về sở hữu công nghiệp, các vấn
đè về nhãn hiệu hàng hoá , kiểu dáng công nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh
của pháp luật dân sự, đợc quy định cụ thể trong bộ luật dân sự Việt Nam. Hoạt
động dân sự là các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng phi lơi nhuận
của công dân, trong khi đó theo su hớng phát trieer n của thơng mại quốc tế
hiện nay, cũng nh thoe quy định của pháp luật quốc gia và quốc tế thì sở hữu
trí tuệ cũng có thể là các hoạt động thơng mại, nếu đối tợng của quyền sở hữu
trí tuệ đợc đua vao kinh doanh vì mục đích sinh lời.
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
22
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
Việc pháp luật thơng mại Việt Nam cha có chế định về sở hữu trí tuệ , về
thơng mại dịch vụ và do đó cha có những nguyên tắc hay quy tắc đợc coi nh
chuẩn mực chung điều chỉnh các hoạt động thơng mại. Trong hai lĩnh vực cơ
bản này cũng là bất cập trở ngại lớn đến tiến trình tự do hoá thơng mại giữa
Việt Nam với khu vực và thế giới.
c. Vị trí của pháp luật thơng mại Việt Nam cha đợc định hình rõ trong
hệ thông pháp luật hiện hành của Việt Nam.
Phần lớn các nớc có nền kinh tế thị trờng sớm hình thành và phát triển, đặc
biệt ở các nớc theo CIVILLAW nh Pháp và các nớc lục địa Châu Âu hoặc

quy luật điều chỉnh hoạt động thơng mại ở Việt Nam trong giai đoạn từ 1998
trở lại đây.
Tuy nhiên, trải qua hơn 5 năm thực hiện cùng với những thay đổi cơ
bantrong các hoạt động thơng mại ở trong nớc cũng nh với nớc ngoài , luật th-
ơng mại năm 1997 cũng đang tỏ rõ những bất cập sau:
Một là: theo phạm vi điều chỉnh của luật thơng mại năm1997 còn quá hẹp.
Luật chỉ diều chỉnh 14 hành vi thơng mại ( điều 45). Trong 14 hành vi này chỉ
có một hành vi đợc coi là thơng mại hàng hoá, 13 hành vi còn lại chủ yếu là
các hoạt động dịch vụ, gắn liền với hành vi thơng mại hàng hoá nh môi giới ,
uỷ thác hàng vi thơng mại hàng hoá do luật điều chỉnh cũng chỉ là hành vi
mua bán.
Có thể nói, phạm vi điều chỉnh của luật chỉ là mua và bán hàng hoá và 13
dịch vụ thơng mại gắn liền với việc mua bán hàng hóa trong khi đó phạm vi
điều chỉnh của hiệp định thơng mại Việt- Mỹ là bốn lĩnh vực: thơng mại hàng
hoá, thơng mại trong sở hữu trí tuệ, thơng mại dịch vụ, thơng mại liên quan
đến đầu t. Do vậy, nếu không mở rộng phạm vi điều chỉnh của luật thơng mại
năm 1997 thì đạo luật này sẽ khó có thể phát huy tác dụng và sẽ có ảnh hỡng
đến việc thực hiện hiệp định thơng mại Việt- Mỹ , cũng nh quá trình Việt Nam
gia nhập WTO.
Hai là: một số khái niệm dùng trong luật cha rõ còn chung chung , khó áp
dụng trong thực tế.
VD: khái niệm về hành vi thơng mại ( diều 5 đoạn1) và hoạt động thơng mại
( điều 5 đoan 2). Hai khái niệm này thực chất là 1 hoặc khái niệm về thơng
Sinh viên: Nguyễn Công Tuyến Lớp TM43A
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
24
Thực trạng và giải pháp Thị trờng bán lẻ hàng hoá ở nớc ta trong những năm gần đây
nhân ở trong luật cha phải là một định nghĩa mà chỉ là một sự liệt kê ( điều 5
đoạn 6), khái niệm về sản nghiệp thơng mại
Ba là: Một số quy định trong luật còn mang tính hình thức, thiếu cụ thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status