Tóm Tắt kiến thức Lịch Sử 10 (Nâng Cao) của SGK
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
Chương 1: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
BÀI 1: SỰ XUẤT HIỆN CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI
1. Sự xuất hiện của loài người và bầy người nguyên thuỷ
- Loài người do một loài vượn chuyển biến thành chặng đầu của quá trình hình thành này có khoảng 6
triệu năm trước đây
Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây đã tìm thấy dấu vết của người tối cổ ở một số nơi như Đông Phi,
inđônêxia, Trung Quốc, Việt nam.
- Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ.
+ Chế tạo công cụ đồ đá cũ.
+ Biết làm ra lửa.
+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt hái lượm.
- Quan hệ xã hội của người tối cổ được gọi là bầy người nguyên thuỷ.
2.Người tinh khôn và óc sáng tạo.
-Khoảng 4 vạn năm trước đây, người tinh khôn xuất hiện. Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiện như
người ngày nay.
-óc sáng tạolà sự sáng tạo của người tinh khôn trong công việc cải tiến cong cụ đồ đá và biết chế tác thêm
nhiều công cụ mới.
+Công cụ đá: Đá cũ->đá mới (ghè-mài nhẵn-đục lỗ tra cán)
+Công cụ mới: Lao, cung tên.
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
-Một vạn năm trước đây thời đá mới bắt đầu.
-Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết:
+Trồng trọt, chăn nuôi.
+Làm sạch tấm da thú che thân.
+Làm nhạc cụ
=>Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.
BÀI 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1. Thị tộc là bộ lạc.
a. Thị tộc.
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Cơ sở hình thành: sự phát triển của sản xuất dãn tới sự phân hoá giai cấp, từ đó nhà nước ra đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn độ, TRung quốc vào khoảng thiên niên
kỷ IV – III TCN.
3. Xã hội có giai cấp đầu tiên.
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội, ở họ vừa tồn tại “cái cũ” vừa là thành viên của xã hội
có giai cấp. Họ tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụ khác.
- Quí tộc: Gồm các quan lại ở địa phưưng, các thủ lĩnh quân sự và những người phụ trách lê nghi tôn giáo
. Họ sống sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ phải làm các việc nặng
nhọc va hầu hạ quí tộc Cùng với nông dân công xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong xã hội.
4. Chế độ chuyên chế cổ đại.
- Quá trình hình thành nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhucầu trị thuỷ và xây dựng các công trình
tuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
- Chế độ nhà nước do nhà vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một nộ may quan liêu giúp việc thừa
hành, thì được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.
5. Văn hoá cổ đại phương Đông.
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học.
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- Việc tính lịch sử chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo trồng.
b. Chữ viết.
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hình thành
từ thiên niên kỷ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý, tượng thanh.
- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch
sử thể giới cổ đại
c. Toán học.
- Nguyên nhân ra đời: do nhu cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tình toán mà toán học ra đời.
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hình học, các bài toán đơn giản về số học…phát minh ra số 0 của
cư dân Ai cập.
- Tính chất dân chủ của thị quốc: quyền lực không nằm trong tay quí tộc mà nằm trong tay Đại hội công
dân, Hội đồng 500…mọi công dân đều được phát biểu và biểu quyết những công việc lớn của quốc gia.
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại Hylạp, Rô ma: đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ của
chủ nô với nô lệ.
4. từ thị quốc đến đế quốc cổ đại
*Điểm nổi bật của thị quốc là các địa điểm buôn bán, là nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ:
- Các quốc gia thường xuyên có quan hệ buôn bán với nhau
- Nhờ buôn bán các thị quốc trở nên giàu có: A-ten đã miễn thuế trợ cấp cho công nhân của mình.
- Thế kỷ III TCN Rô - ma trinh phục bán đảo ý, ven Địa Trung Hải trở thành đế quốc Rô - ma.
5. Cuộc đấu tranh của nô lệ
- Nguyên nhân:
+ Nô lệ ở thị quốc bị khinh rẻ và loại trừ ra khỏi đời sống xã hội.
+ ở các thuộc địa của đế quốc Rô ma, do chính sách cai trị và bóc lột hà khắc, đối xử tệ hại, tính mạng đe
doạ.
- Diễn biến.
+ Khởi nghĩa năm 73 TCN của nô lệ do Xpac ta cút lãnh đạo ở Rô ma gây cho chủ nhiều thiệt hại
+ Nô lệ đấu tranh bằng hình thức chây lười, bỏ trốn, đập phá công cụ…
+ Đạo thiên chúa truyền bá chống đối lại chính quyền Rô ma.
- Kết cục: Xã hội nô lệ khủng hoảng, sụp đổ năm 476.
6. Văn hoá cổ đại Hy lạp và Rô ma.
a. Lịch sử và chữ viết.
- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính được lịch một năm có 365 ngày và ẳ nên họ định ra một tháng
lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày, dù chưa được chính xác nhưng cũng rất gần với hiểu
biết ngày nay.
- Chữ viết: Phát minh ra chữ cái A,B,C …lúc đầu có 20 chữ viết sau thêm sáu chữ nữa để trở thành hệ
thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay
- ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết. Đây là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn
minh nhân loại.
b.Sự ra đời của khoa học
Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa.
a. Tư tưởng
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư tưởng phong kiến là công cụ tinh thần bảô vệ chế độ phong
kiến, về sau nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hảm sự phát triển của xã hội.
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đường.
b. Sử học: Tư Mã Thiên với bộ sử ký, Hán thư của Ban Cố, hậu Hán thư của Phạm Việp
c. Văn học.
+ Phú phát triển mạnh với những nhà sáng tác phú nổi tiếng Tây Hán là Giã Nghị, Tư Mã Tương Như.
BÀI 6: TRUNG QUỐC THỜI ĐƯỜNG - TỐNG
1. Chính quyền đựơc củng cố và mở rộng.
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TW đến địa phương, có chức tiết độ sứ.
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh việc cử con em thân tín xuống địa phương).
- Tiếp tục chính sách xâm lược và mở rộng lãnh thổ.
- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩa nông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đường sụp đỗ.
2. Sự phát triển kinh tế và đời sống nhân dân.
a) Kinh tế.
- Chính sách nhà nước về ruộng đất: Thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô - dung - điệu.
- Nông nghiệp: áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống…dẫn tới năng xuất tăng.
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển thịnh đạt: có các xưởng thủ công, luyện sắt, đóng thuyền.
- Ngoại thương phát triển hình thành con đường tơ lụa buôn bán với nước ngoài.
- Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so với các triều đại trước
b) Đời sống nhân dân.
- Giai đoạn đầu, đời sống nhân dân được cải thiện, về cuối thời Đường đời sống nhân dân khổ cực, nhiều
cuộc khởi nghĩa nổ ra.
3. Văn hoá thời Đường Tống.
- Thơ ca phát triển nhảy vọt với nhiều tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch…
- Phật giáo ngày càng thịnh hành nhiều chùa chiền mọc lên.
- Nho giáo phát triển thêm về lí luận, các vua nhà Tống rất tôn sùng nhà nho
BÀI 7: TRUNG QUỐC THỜI MINH – THANH
1. Tình hình chính trị.
a. Nhà Minh.
- Vua mở đầu nước này là Bim bi sa ra nhưng kiệt xuất nhất (vua thứ 11 là A sô ca.
+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ.
+ THeo đạo phật và có công tạo điều kiện cho đạo phật truyền bá rộng khắp. Ông cho dựng nhiều cột A sô
ca.
2. Thời kỳ vương triều Gút ta và sự phát triển của văn hóa truyền thống ấn Độ.
Quá trình hình thành và vài trò về mặt chính trị/
- Đầu công nguyên miền bắc ấn Độ được thống nhất, nổi bật vương triều Gút ta, Gút ta đã thống nhất miền
bắc ấn Độ, làm chủ gần như toàn bộ miền trung ấn độ.
- Về văn hoá dưới thời Gút ta.
+ Đạo phật tiếp tục được phát triển truyền bá khắp ấn độ và truyền bá nhiều nơi, kiến trúc phật giáo phát
triển (chùa hang, tượng phật bằng đá).
+ Đạo ấn độ hay đạo Hin đu ra đời và phát triển thờ 4 vị thần chính: Sấm sét, thần Sáng tạo, thần Tàn phá,
thần Bảo hộ và nhiều vị thần khác.
+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ San skơ rít.
- Văn học cổ điển ấn Độ văn học hin đu, mang tinh thần và triết lý hin đu giáo rất phát triển.
Tóm lại thời Gút ta đã định hình văn hoá truyền thống ấn độ với những tôn giáo lớn và những công trình
kiến trúc, tượng, những tác phẩm văn học tuyệt vời, làm nền cho văn hoá truyền thống ấn độ có giá trị văn
hoá vĩnh cửu.
- Người ấn Độ đã mang văn hoá, đặc biệt là văn hóa truỳên thống truyền bá ra bên ngoài mà Đông Nam á
là ảnh hưởng rõ nét nhất. VN cũng ảnh hưởng của văn hoá ấn độ (tháp Chàm, đạo phật, đạo hin đu).
BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ ẤN ĐỘ
1. Sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyên thống trên toàn lãnh thổ ấn Độ.
- Đến thế kỉ VII ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán. Nổi lên vai trò của Pa la ở vùng Đông Bắc
và nước Pa la va ở miền Nam.
- Về văn hoá, mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu rộng nền văn hoá riêng của mình trên cơ sở văn hoá
truỳên thống ấn Độ
- Chữ viết văn hoạ nghệ thuật Hin đu.
- Văn hoá ấn Độ thế kỉ VII – XII phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ngoài.
2. Vương triều Hồi giáo Đê li.
- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã không đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc tấn công bên
- Công cụ sắt ra đời dẫn đến năng xuất lao động cao, khối lượng sản phẩm lớn, xuất hiện tư hữu, giai cấp.
- Sự tiếp thu văn hoá Ấn Độ và Trung Quốc, đồng thời với việc phát triển bản sắc văn hoá riêng của mình.
- Các tỉểu quốc thường xuyên có sự trao đổi buôn bán và giao lưu với nhau.
=> Điều kiện ra đời các vương quốc Đông Nam á.
- Thế kỉ VII, hàng loạt các quốc gia sơ kì Đông Nam á ra đời: Cham pa ở Nam Trung Bộ (Việt Nam ngày
nay) Phù Nam ở hạ lưu sông Mê công
3. Sự hình thành và bước đầu phát triển của các quốc gia Đông Nam á
- Từ thế kỷ VII đến thế kỷ X là thời kỳ hình thành các quốc gia phong kiến Đông Nam á, phát triển ở thế
kỷ X đến thế kỷ XIII.
- Vương quốc Ăng – co của người Cam pu chia ở vùng Kho – rạt (Đông Bắc Thai Lan) thế kỷ IX mở rộng
trung hạ lưu sông Mê Nam, Đông Bắc bán đảo Mã Lai.
- Vương quốc Pa – gan của người miến ở lưu vực I – ra – oa - đi (1057 – 1283)
- Vương quốc Ma-ta-ran owr Đông Nam á hải đảo bắt đầu từ năm 907, mở rộng và thống nhất hải đảo Gia
va và su ma tơ ra.
- Đặc điểm mỗi vương quốc đều lấy dân tộc đa số làm nồng cốt
4. Thời kì phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam á
- Thế kỷ XIII, các quốc gia phong kiến Đông Nam á luôn bị quân Mông – Nguyên mở các cuộc xâm lược:
Đại Việt (3 lần), Mi-an-ma, Cham-pa.
- Quân Mông – Nguyên xâm lược làm cho chính trị – xã hội Đông Nam á có sự sáo trộn.
- Sự di cư của người Thái và hình thành vương Quốc phong kiến Thái thống nhất và phát triển thịnh
vượng (1349-1767)
- Vương quốc A-út-thay-a.
- Vương quốc Lan-Xang (1353) hình thành ở trung lưu sông Mê Công và phát triển thịnh đạt ở các thế kỷ
sau:
- Thế kỷ XVI Mianma thống nhất, phát triển trở thành vương quốc hùng mạnh ở Đông Nam á.
- Những biểu hiện phát triển
+ Kinh tế
+ Chính trị
+ Văn hoá
5. Thời kỳ suy thoái của các quốc gia phong kiến Đông Nam á.
- Văn tự:
+ Chữ Phạn của Ấn Độ du nhập vào Đông Nam á rất sớm, song các dân tộc Đông Nam á đã sáng tạo ra
chữ viết riêng của mình.
- Sự sáng tạo ra chữ viết riêng là cả một quá trình lao động sáng tạo công phu của các dân tộc.
- Văn học
+ Đông Nam á hình thành dòng văn học dân gian, bất đầu từ chính cuộc sống lao động và cần cù và đấu
tranh của các dân tộc.
+ Dòng văn học viết xuất hiện muộn chịu ảnh hưởng của văn học Ấn Độ và Trung Hoa.
+ Cùng với sự hình thành các quốc gia dân tộc, dòng văn học bằng tiếng dân tộc cũng phát triển mạnh.
Đồng thời văn học viết có su hướng tìm về với văn học dân gian
3. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc.
- Kiến trúc Đông Nam á chịu ảnh hưởng bởi kiến trúc Ấn Độ và kiến trúc Hồi giáo, cả hai kiểu kiến trúc
có cấu trúc hình vuông hay chữ nhật và hình tháp đều có mặt, nhưng phổ biến là kiểu kiến trúc có cấu trúc
vuông hay hình chữ nhật
- Thành tựu:
+ Khu di tích Mĩ sơn ở Việt Nam, tổng kiến trúc Bô-ru-bu- đua ở Inđônêxia
+ Nổi tiếng nhất là khu đền Ăng-co ở Cam-pu-chia; Ăng-co Vát được xây dựng đầu thế kỉ XII và Ăng-co
Thom được xây dựng dưới thời Giay-a-vác-ma VII.
+ Ngoài ra còn có chùa được xây dựng ở nhiều nơi, tiêu biểu là chùa vàng ở Mi – an – ma
+ Cùng với kiến trúc là tượng thần, phật cũng chịu ảnh hưởng cả nghệ thuật Ấn Độ nhưng có sự sáng tạo
BÀI 12: VƯƠNG QUỐC CAM – PU – CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO
1. Vương quốc Cam-pu-chia
- ở Cam-pu-chia tộc người chủ yếu là khơ me.
- Địa bàn sinh sống ban đầu là phía Bắc nước Cam-pu-chia ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt và mạn trung
lưu sông Mê Công, đến thế kỷ VI vương quốc người Cam-pu-chia được thành lập.
- Thời kì Ăng co (802 – 1432) là thời kỳ phát triển nhất của vương quốc Cam-pu-chi, họ quần cư ở Bắc
biển hồ, kinh đo là Ăng co được xây dựng ở tây Bắc biển Hồ.
- Biểu hiện phát triển thịnh đạt:
+ Về kinh tế: Nông nghiệp, ngư nghiệp, thủ công nghiệp đều phát triển.
+ Xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn.
+ Thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ thành lập lên nhiều vương quốc mới như vương quốc Phơ-răng, vương
quốc Tây Gốt, Đông Gốt…
+ Chiếm ruộng dất của chủ nô Rô-ma cũ rồi chia cho nhau thành lập công xã nông thôn “mác-cơ”.
2. Quá trình phong kiến hoá ở vương quốc Phơ-răng
- Trong quá trình xâm lược Clô-vít đã chiếm ruộng đất của quý tộc chủ nô Rô-ma, mang tặng cho các quý
tộc thị tộc Phơ-răng, thân bình và những người thân hình thành những lãnh chúa phong kiến.
+ Tiếp thu ki-tô giáo xây dựng nhà thờ và bán đất cho nhà thờ
+ Đa số nông dân tự do cũng bị lãnh chúa cướp ruộng đất phải nhận ruộng cấy rẽ và nộp tô thuế, một số
khác hiến dâng đất cho lãnh chúa để nhận được sự bảo hộ.
+ Kị sĩ là đẳng cấp cuối cùng họ làm nghè võ sĩ bảo vệ lãnh chúa trong các cuộc chiến tranh.
- Vương quốc Phơ-răng phát triển cực thịnh dưới thời Sác-lơ-ma-nhơ rộn lớn.
3. Sự tan rã của đế quốc Sác-lơ-ma-nhơ và thành lập các quốc gia phong kiến Pháp, Đức, I-ta-li-a.
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ của vương quốc Phơ-răng mang nhiều yếu tố phân tán.
+ Các lãnh thổ ngày càng mạnh không chịu nghe mệnh lệnh của nhà vua.
- Quá trình thành lập: Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ chết, đế quốc do ông dựng lên phân chia thành ba vương
quốc phong kiến Pháp, Đức, I-ta-li-a.
- Các lãnh chúa địa phương nắm toàn bộ ruộng đất, nhà vua phải thừa nhận quyền hành về chính trị, tư
pháp, tài chính.
BÀI 14: XÃ HỘI PHONG KIẾN TÂY ÂU
1. Tổ chức kinh tế của lãnh địa
- Lãnh địa là một khu dất rộng trong đó có cả đất trồng trọt. Trong khu đất của lãnh chúa có những lâu đài,
dinh thự, nhà thờ, nhà kho, chuồng trại….có hào sâu, tường cao, tạo thành những pháo đài kiến cố.
- Nông nô nhận ruộng của lãnh chúa cày cấy và nộp tô, ngoài ra còn dệt vải may quần áo, làm giầy dép, đồ
đạc, vũ khí…chỉ mua một số hàng nhu yếu phẩm, sắt, muôi, tơ lụa, đồ trang sức.
- Thủ công nghiệp cũng chỉ hoạt động trong lãnh địa nông nô làm các nghề phụ như dệt vải, may quần áo,
làm công cụ….Lãnh chúa có những xưởng thu công riêng như xưởng rên đồ gốm, may mặc.
- Lãnh địa là đơn vị kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, việc buôn bán trong lãnh địa đóng vai trò thứ yếu.
2. Đời sống chinh trị trong lãnh địa và sinh hoạt của lãnh chúa
+ Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập. Lãnh chúa được coi là ông vua con, có quân độ, toà án,
thụ,và bảo vệ quyền lợi,họ lập ra các phường hội và tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thương mại.
- Vai trò của thành thị.
+ Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc,thúc đẩy sản xuất phát triển,hình thành thị trường thống nhất.
+ Tạo ra không khí dân chủ tự do trong các thành thị.
2. Sự phát triển của thương mại Tây Âu.
a) Hội chợ.
- Nguyên nhân ra đời: Do sự phát triển của thành thị đã thúc đẩy thương mại châu Âu phát triển. hội chợ
xuất hiện từ sơ kì trung đại nay có điều kiện phát triển.
- Hoạt động: Hội chợ là nơi giới thiệu hàng hoá, mua bán, trao đổi, đặt hàng.
+ ý nghĩa kích thích thương mại và qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
b) Thương đoàn:
- Nguyên nhân ra đời: Thương mại trong các thành thị phát triển mạnh, xong việc buôn bán đi xa gặp
khó khăn: nạn cướp biển , chèn ép không an toàn trong đi biển, để giúp nhau các thương nhân đã lập các
thương đoàn.
- Thương đoàn: Là tổ chức nghề nghiệp của thương nhân, mục đích là giúp đỡ nhau vận chuyển hàng
hoá, bảo vệ dọc đường.
- Hoạt động:
+ Các thương đoàn lập các thương điểm ở các thành thị để buôn bán.
+ Các thương nhân có của hàng của hiệu, kho tàng để buôn bán.
- Vai trò:
+ Góp phần làm kinh tế hàng hoá phát triển.
+ Bộ mặt thành thị của châu Âu thay đổi. Thị dân trở nền giàu có, nhiều công trình có giá trị được xây
dựng.
3. Văn hoá Tây Âu thời trung đại.
a) Văn hoá sơ kì:
- Văn hoá sơ kì còn nghèo nàn, ít phát triể.
- Giai cấp phong kiến lấy giáo lý của ki tô là hệ tư tưởng chính thống.
b) Văn hoá trung kì trung đại.
- Có bước phát triển khởi sắc.
- Nhiều trường đại học ra đời, nội dung học tập không chỉ học thần học mà còn học cả triết học
- Nhân công:
+ Đối với nông dân, bị tước đoạt ruộng đất của nông dân biến họ thành những người làm thuê.
+ Thợ thủ công, bị chèn ép, thuế khóa nặng nề, mất tư liệu sản xuất đi làm thuê trở thành công nhân.
2. Sự nảy sinh của chủ nghĩa tư bản.
- Biểu hiện nảy sinh CNTB
+ Trong thủ công nghiệp, các công trường thủ công mọc lên thay thế phương hội hình thành quan hệ chủ
với thợ.
+ ở trong nông nghiệp, các đồn điền trang trại được hình thành, người lao động biến thành công nhân
nông nghiệp
+ Trong thương nghiệp, các công ty thương mại lớn thay thế cho các thương hội.
- Xã hội Tây Âu có sự biến đổi các giai cấp mới được hình thành – giai cấp tư sản giai cấp công nhân.
BÀI 18: PHONG TRÀO VĂN HÓA PHỤC HƯNG
1. Hoàn cảnh ra đời của phong trào văn hoá Phục hưng.
- Hậu kỳ trung đại, bộ mặt kinh tế Tây Âu có nhiều thay đổi, quan hệ sản xuất TBCN hình thành sự tiến
bộ của KHKT.
- Những quan điểm lỗi thời của xã hội phong kiến kìm hảm sự phát triển của giai cấp tư sản.
- Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, song chưa có địa vị về mặt xã hội tương ứng ® muốn xoá bỏ
chướng ngại phong kiến.
2. Những thành tựu chính của văn hoá Phục hưng.
- Phong trào văn hoá Phục hưng là khôi phục tinh hoa văn hoá sáng lạng cổ đại Hi Lạp, Rô-ma, đấu tranh
xây dựng một nền văn hoá mới, một cuộc sống tiến bộ.
- Thành tựu:
+ Khoa học kỹ thuật có tiến bộ vượt bậc về y học toán học.
+ Văn học nghệ thuật phát triển phong phú với những tài năng như Lê-ô-na-đơ- Vanh xi, Sếch-xpia.
- Nội dung của phong trào văn hoá Phục hưng:
+ Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội.
+ Đề cao giá trị con người
+ Đòi tự do cá nhân
3. Ý nghĩa của phong trào văn hoá Phục hưng
- Lên án giáo hội ki - tô, tấn công vào trật tự phong kiến, đánh bại tư tưởng phong kiến lỗi thời.
+ Báo hiệu sự khủng hoảng suy vong của chế độ phong kiến
Phần II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XIX
Chương 1: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THUỶ
BÀI 21: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
1. Những dấu tích của người tối cổ Viêt Nam
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích người tối cổ có niên đại cách 30-40 vạn năm và nhiều công cụ
đá ghè đẻo thô sơ ở Thanh Hoá, Đồng Nai, Bình Phước
- Người tối cổ sống thành bày săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả.
2. Sự chuyển biến từ người tối cổ thành người tinh khôn.
- ở nhiều địa phương của nươc ta tìm thấy những hoá thạch răng và nhiều công cụ đá của người hiện đại ở
các di tích văn hoá Ngườm , Sơn Vi…( Cách đây 2 vạn năm)
- Chủ nhân văn hoá Sơn Vi sống trong mái đá, hang động , ven bờ sông, suối trên địa bàn rộng: Từ Sơn La
đến Quảng Trị.
- Người Sơn Vi đã sống thành thị tộc, sử dụng công cụ ghè đẽo, lấy săn bắt, hái lượm làm nguồn sống
chính.
3. Sự phát triển của công xã thị tộc
- Cách đây khoảng 12.000 năm đến 16.000 năm ở Hoà Bình, Bắc Sơn( Lạng Sơn ) và một số nơi khác đã
tìm thấy dấu tích của văn hoá Sơ kì đá mới. Gọi chung là văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn.
- Đời sống của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn:
+ Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc bộ lạc.
+ Ngoài săn bắt hái lượm còn biết trồng trọt: rau, củ, cây ăn quả.
+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm 1 số công cụ khác bằng xương, tre, gỗ, bắt đầu biết nặn đồ gốm.
- Đời sống vật chất tinh thần được nâng cao
- Cách ngày nay 6000- 5000 (TCN) năm kĩ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển mới gọi là cuộc Cách
mạng đá mới
- Biểu hiện tiến bộ, phất triển:
+ Sử dụng kĩ thuật của khoan đá, làm gốm bằng bàn xoay.
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá. Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc bộ lạc.
- Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng
BÀI 22: VIỆT NAM CUỐI THỜI NGUYÊN THUỶ
- Kinh đô: Cổ loa (Đông Anh – Hà Nội).
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máy nhà nước chặt trẻ hơn.
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành cổ loa kiên cố, vững chắc.
=> Nhà nước Âu lạc có bước phát triển cao hơn nhà nước Văn Lang.
4. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân văn lang Âu lạc.
a) Đời sống vật chất
- Ăn: Gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau củ,
- Mặc: nữ mặc áo, váy, nam đóng khố.
- ở: Nhà sàn
b) Đời sống tinh thần
- Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ tiên:
- Tổ chức cưới xin ma chay, lễ hội.
- Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, dùng đồ trang sức.
=> Đời sống vật chất tinh thần của người Việt Cổ khá phong phú, hoà nhập với tự nhiên.
BÀI 24: QUỐC GIA CỔ CHAM - PA VÀ PHÙ NAM
1. Quốc gia cổ đại Cham pa hình thành và phát triển.
- Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh gồm khu vực miền trung và nam trung bộ cuối thế kỷ II KHu
Liên thành lập quốc gia cổ Lập ấp, đến thế kỷ VI thành Cham pa phát triển từ X – XV sau đó suy thoái và
hội nhập với Đại Việt.
- Kinh đô: Lúc đầu là Trà Kiệu – Quảng Nam sau đó rời đến Đông Dương – Quảng Nam cuối cùng
chuyển đến trà bàn Bình Định.
- Tình hình Chăm pa từ thế kỷ II – X
+ Kinh tế:
- Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước.
- Sử dụng công cụ sắt và sức kéo của trâu bò.
- Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức , vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kỹ thuật xây tháp đạt trình độ cao.
+ Chính trị – xã hội:
- Theo chế độ quân chủ chuyên chế.
- Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng.
- XH gồm các từng lớp: Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ.
+ Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt
=> Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hoá dân tộc Việt Nam.
- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân
ta.
II. NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ KINH TẾ VĂN HOÁ XÃ HỘI.
1. Về kinh tế
- Trong nông nghiệp
+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến.
+ Công cụ khai hoang được đẩy mạnh.
+ Thuỷ lợi mở mang
=> Năng xuất lúa tăng hơn trước.
- thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể.
+ Nghề cũ pháp triển hơn: Rèn sắt, nghề khai thác vàng bạc, đồ trang sức.
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thuỷ tinh.
+ Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng,quận hình thành.
2. Về văn hoá, xã hội
+ Về văn hoá, xã hội
- Một mặt ta tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hoá Trung Hoa thời Hán – Đường như: Ngôn ngữ, văn
tự.
- Bên cạnh đó nhân dân ta vẫn giữ được phong tục tập quán: Nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh trưng, bánh
dầy, tôn trọng phụ nữ.
=> Nhân dân ta không bị đồng hoá.
- Về xã hội có chuyển biến.
- Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân với chính quyền đô hộ (thường xuyên xăng thẳng).
- Đấu tranh chống đô hộ.
- Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến.
BÀI 26: CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
(TỪ THẾ KỶ I ĐẾN THẾ KỶ V)
1. Khái quát cuộc đấu tranh từ thế kỷ I đến thế kỷ V
- Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc, dân Âu lạc liên tiếp vùng dạy đấu tranh dành độc lạp dân tộc.
* Đối nội:
- Quan tâm đến đời sống nhân dân chú ý đoàn kết các dân tộc ít người.
* Đối ngoại: Với các chiều đại phương Bắc
+ Quan hệ hoà hiếu
+ Đồng thời sẳn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
- Với Chăm Pa, Lào, Chân Lạp có lúc thân thiện có lúc sảy ra chiến tranh
BÀI 29: MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(TỪ THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XV)
I. Mở rộng ruộng đất, phát triển nông nghiệp.
*Bối cảnh lịch sử thế kỉ X – XV
- Thế kỉ X – XV là thời kì tồn tại của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
- Đây là giai đoạn đầu của thế kỉ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kì đất nước thống nhất.
=> Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế
- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ:
+ Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển.
+Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang.
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc quan lại đặt phép quân điền.
+ Thuỷ lợi được nhà nước quan tâm.
+ Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên.
+ Năm 1248 nhà Trần cho đắp hệ thống đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biến.
- Đặt cơ quan Hà đê sứ trông nom đê điều.
+ Các nhà nước Lý – Trần – Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp
+ Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp
+ Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển => đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc,
trật tự xã hội ổn định độc lập được củng cố.
2. Phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp.
*Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như:
đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.
- Các nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, Bát Tràng.
=>Những cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ.
+ Từ 1344đến cuối thế kỉ XIV nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào khủng
hoảng.
BÀI 30: NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM
(TỪ THẾ KỶ X – XV)
I- CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG (THẾ KỶ X – XI)
1. Kháng chiến chống tống thời tiền Lê.
- Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cwr quân xâm lược nước ta.
- Trước tình hình đó thái Hậu họ Dương và triều đình nhà Đinh đã tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo
kháng chiến.
- Thắng lợi lớn nhanh chóng thắng ngay ở vùng đông bắc khiến vua Tống không dám nghĩ đến việc xâm
lược Đại việt cũng cố vững chắc nền độc lập.
2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077)
- Thập kỉ 70 của thế kỉ XI nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn bị cho cuộc
xâm lược.
- Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lý đã tổ chức kháng chiến.
+ Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược”tiên phát chế nhân” đem quân đánh trước
chặn thế mạnh của giặc.
-Năm 1085 quân chiều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sang đất Tống , Châu KHâm, Châu Liên, Ung
Châu, sau đó rút về phòng thủ đợi giặc.
- Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang bị đánh bại bên bờ bắc của sông Như Nguyệt -> Ta chủ
động giảng hoà và kết thúc chiến tranh.
II. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN (THẾ KỈ XIII)
- Năm 1258 – 1288 quân Mông Nguyên 3 lần xâm lược nước ta, giặc rút mạnh và hung bạo.
- Các vua Trân cùng nhà quân sự Trần Quốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân cả nước quyết tâm đánh giặc giữ
nước.
- Những thắng lợi tiêu biểu: Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch Đằng…
+ Lần 1: Đông Bộ Đầu (bên sông Hồng từ dốc Hàng Than đến dốc Hóc Mai, Ba Đình, Hà Nội)
+ Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược Mông – Nguyên năm 1285.
- Tiêu biểu nhất là trận Bạch Đằng năm 1288 đè bẹp ý trí xâm lược của quân Mông – Nguyên bảo vệ vững
- Từ đó giáo dụng tôn vinh quan tâm phát triển.
- Tác dụng của giáo dục đào tạo người làm quan, người tài cho đất nước, nâng cao dân chí song không tạo
điều kiện cho phát triển kinh tế.
b) Văn học.
- Phát triển mạnh mẽ từ thời nhà Trần, nhất là văn học chữ Hán. Tác phẩm tiêu biểu là Hịch Tướng sỹ.
- Từ thế kỷ XV văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển:
- Đặc điểm:
+ Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
+ Ca gợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước.
c) Nghệ thuật:
+ Kiến trúc phát triển chủ yếu ở giai đoạn Lý – Trần – Hồ thế kỷ X – XV theo hướng phật giáo gồm chùa,
tháp, đền.
+ Bên cạnh đó có những công trình kiến trúc ảnh hưởng của nho giáo: Cung điện, thành quách, thành
Thăng Long.
+ Điêu khắc: Gồm những công trình trạm khắc, trang trí ảnh hưởng của phật giáo và nho giáo, song vận
mang những nét độc đáo riêng.
+ Nghệ thuật sân khấu ca múa nhạc màng đậm tính dân gian truyền thống.
+ Văn hoá đại Việt thế kỷ X – XV phát triển phong phú đa dạng.
+ Chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài song vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian.
3. Khoa học kỷ thuật
- Sử dụng nhiều tác phẩm được biên soạn như: Đại Việt Sử Ký, Đại Việt Sử lược, Trung hưng thực lạc.
- Khoa học quân sự: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư.
- Ngoài ra một số thành tựu về y học, thiên văn học.