thiết kế chung cư thới an quận 12 - thành phố hồ chính minh - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH HỆ ĐÀO TẠO: VHVL
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ THỚI AN
QUẬN 12 – TP. HỒ CHÍ MINH


QUẬN 12 – TP. HỒ CHÍ MINH GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN VĂN NHO
LỚP : 06VXD1
MSSV : 506105063
THÁNG 05/2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH HỆ ĐÀO TẠO: VHVL
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH : NGUYỄN VĂN NHO
LỚP : 06VXD1
MSSV : 506105063
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH HỆ ĐÀO TẠO: VHVL
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ THỚI AN
QUẬN 5 – TP. HỒ CHÍ MINH GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG

được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời
cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó
cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá
trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. /.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN VĂN NHO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Thới An – Quận 12
GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG MỤC LỤC

SVTH: NGUYỄN VĂN NHO MSSV: 506105063

MỤC LỤC
Trang

Phần kiến trúc 1

Chương 1. Tính toán sàn tầng điển hình
1.1Tính toán sàn tầng điển hình 6

Chương 2. Tính toán dầm dọc trục B


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG KIẾN TRÚC

SVTH:
NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1

1KIẾN TRÚC
GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong những năm gần đây nền kinh tế xã hội Việt Nam phát triển mạnh, đặc
biệt là thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về nhà ở cho người dân ngày càng tăng
mạnh để đáp ứng nhu cầu cho việc phát triển kinh tế. Trong điều kiện quỹ đất ngày
càng bò thu hẹp, việc xây dựng các chung cư là giải pháp hợp lý nhằm đáp ứng nhu
cầu nhà ở, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần vào sự phát
triển chung của đất nước.
Các dự án xây dựng chung cư cao cấp cũng như chung cư dành cho người có
thu nhập thấp và trung bình ngày càng nhiều đã thể hiện sự quan tâm đúng mức
của nhà nước đối với đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Qua đó cũng cho
thấy giá trò của một xã hội luôn xem con người là nền tảng của sự phát triển bền
vững. Bên cạnh việc giải quyết nhu cầu ở cho người dân, các chung cư ngày càng
cung cấp nhiều dòch vụ tiện ích cho người dân sinh sống bên trong nó. Do đó, đã
tạo nên một không gian sống hoàn chỉnh và ấm cúng.
Không nằm ngoài xu thế phát triển chung đó, dự án chung cư Đồng Tàu đã
góp phần vào sự phát triển chung thật đáng tự hào của thành phố Hồ Chí Minh nói
riêng và của đất nước ta nói chung. Vì vậy, việc xây dựng công trình này là cần

2

- Nhiệt độ cao nhất : 36
0
C
- Nhiệt độ trung bình : 28
0
C
- Nhiệt độ thấp nhất : 23
0
C
- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm
- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
- Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
- Độ ẩm tương đối trung bình : 77.67%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6.5 mm/ngày
1.2.5 Hướng gió
Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam với vận tốc trung bình 2.15
m/s, thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5-11. Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
(tháng 12-1).
Sương mù: số ngày có sương mù trong năm từ 10 – 15 ngày, tháng có nhiều
sương mù nhất là tháng 10;11 và 12.
TP. Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chòu ảnh hưởng của gió bão, chòu ảnh
hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới.
1.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1.3.1 Tầng một
Bao gồm:

Về mặt đứng, công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đơn
điệu: Không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra những
biên độ dao động lớn tập trung ở đó. Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được một sự
cân đối cần thiết. Mặt đứng công trình được bố trí vách kính bao xung quanh, vừa
làm tăng thẩm mỹ, vừa có chức năng chiếu sáng tự nhiên rất tốt. Các phòng đều có
2 đến 3 cửa sổ đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết.
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC TRONG CÔNG TRÌNH
Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang
trong mỗi tầng.
- Theo phương đứng: Công trình được bố trí hai cầu thang bộ và ba cầu
thang máy, đảm bảo nhu cầu đi lại cho một khu chung cư cao tầng. Đáp ứng nhu
cầu thoát người khi có sự cố.
- Theo phương ngang: Bao gồm các hành lang dẫn tới các phòng.
- Việc bố trí cầu thang ở hai đầu công trình đảm bảo cho việc đi lại theo
phương ngang là nhỏ nhất, đồng thời đảm bảo được khả năng thoát hiểm cao nhất
khi có sự cố xảy ra. Hệ thống hành lang cố đònh bố trí xung quanh lồng thang máy,
đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại tới các phòng. Tuỳ theo việc bố trí các phòng
(do đó có sự bố trí các vách ngăn cố đònh) mà trong mỗi khu phòng lớn có hệ thống
hành lang riêng dẫn tới các phòng nhỏ.
- Việc bố trí này không giống nhau ở mỗi tầng và nó thay đổi theo nhu cầu
sử dụng của công trình.
1.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1.6.1 Hệ thống điện
- Công trình sử dụng nguồn điện của thành phố, ngoài ra còn có máy phát
điện dự phòng đảm bảo an ninh và sinh hoạt bình thường của người sân trong chung
cư trong trường hợp mất điện. Máy phát điện được đặt tại phòng kó thuật riêng ở
tầng ngầm, luôn được kiểm tra và bảo dưỡng đònh kì. Toàn bộ hệ thống điện của
tòa nhà đều được lắp đặt ngầm, hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kó thuật
đặt ngầm trong tường theo đúng kó thuật nhằm đảm bảo an toàn và dễ dàng khi sửa
chữa và bảo dưỡng.

lưu lượng nước thành phố Hồ Chí Minh rất thất thường, do đó ta bố trí hệ thống bể
nước : bao gồm bể ngầm dưới đất có dung tích lớn và bể chứa trên mái. Để đảm
bảo thoát nước nhanh nhất, ta bố trí hệ thống thoát nước ở bốn góc mái. Mái có độ
dốc về bốn phía đảm bảo thoát nước nhanh nhất. Hệ thống rãnh nước xung quanh
mái sẽ dốc về phía những hộp kỹ thuật chứa ống thoát nước mái.
1.6.5 Hệ thống thông gió - chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sáng
nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống điện dẫn qua các tầng cũng được bố trí
trong cùng một hộp kỹ thuật với hệ thống thông gió ,nằm cạnh các lồng thang máy.
Để đảm bảo cho công trình có điện liên tục 24/ 24 thì ở tầng một trong phần tầng
hầm kỹ thuật có bố trí máy phát điện với công suất vừa phải phục vụ cho toàn công
trình cũng như đảm bảo cho cầu thang máy hoạt động được liên tục.
1.6.6 Hệ thống khác
- Hệ thống thông tin liên lạc
Trong công trình bố trí hệ thống điện thoại với dây dẫn được bố trí trong các
hộp kỹ thuật, dẫn tới các phòng theo các đường ống chứa đây điện nằm dưới các
lớp trần giả.
Ngoài ra còn có thể bố trí các loại ăng ten thu phát sóng kó thuật (truyền
hình cáp…) phục vụ cho hộ gia đình nào có nhu cầu.
1.7 NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN
- Giải pháp cây xanh
Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hoà, chúng không đơn thuần là một
khối bê tông cốt thép, xung quanh công trình được bố trí trồng cây xanh vừa tạo
dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường trong xanh xung quanh công trình, cạnh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG KIẾN TRÚC

SVTH:
NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1


=8.4m, nên có thể chọn phương
án có dầm phụ.để tính sàn:
1.1 Những khái niệm chung về sàn bê tông cốt thép.
- Sàn là kết cấu chòu lực, đồng thời có đủ độ cứng và ổn đònh theo phương
ngang để thỏa mãn những yêu cầu về kiến trúc cũng như công năng. Cường độ và
độ cứng được kiểm tra bằng tính toán khả năng chòu tải và biến dạng của các cấu
kiện sàn khi chòu uốn.
- Việc lựa chọn kiểu sàn bê tông cốt thép phụ thuộc vào công năng của các
phòng và kích thước mặt bằng của nó, phụ thuộc hình thức kiến trúc của trần, các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các yếu tố khác…
1.2
Bố trí dầm và phân loại ô sàn.
- Đánh số ô sàn
S1
S1
S1
S1
S1
S1
S1
S2 S2
S2 S2
S2 S2
S2 S2
S3
S3
S3
S3
S4 S4S5 S5S6
S7 S7

GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
SVTH: NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1 7 1.3 Trình tự chung thiết kế sàn.
Gồm các bước tính toán như sau:
- Bước 1: Chọn sơ đồ tiết diện các cấu kiện.
- Bước 2: Xác đònh tải trọng tác dụng.
- Bước 3: Mặt bằng sàn và sơ đồ tính.
- Bước 4: Xác đònh nội lực các ô sàn.
- Bước 5: Tính toán cốt thép sàn.
- Bước 6: Kiểm tra độ võng của sàn.
1.4 Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện.
- Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và
việc bố trí các kết cấu chòu lực chính.
- Kích thước tiết diện các cấu kiện phụ thuộc vào nhòp và tải trọng tác dụng
của chúng trên mặt bằng.
1.4.1 Chọn sơ bộ tiết diện sàn
1.4.1.2 Phân loại sàn
Xét tỷ lệ:
2
1
2
l
l

:

sàn bản kê (sàn làm việc 2 phương)


hình để tính chiều dày sàn.
1 1
( )4150 (83 92, 2)
40 45
s
h mm   

Chọn sơ bộ chiều dày sàn 10cm.
1.4.1.4 Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo công thức:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
SVTH: NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1 8


1
d
d
h l
m

Trong đó:
+ l

– nhòp dầm đang xét.
+ md – hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng.
+ md = 12 ÷16: đối với dầm khung nhiều nhòp.
+ md = 8 ÷ 12: đối với dầm khung một nhòp.
+ md = 16 ÷ 20: đối với dầm phụ.
- Chiều rộng tiết diện dầm b

D5 5,5 16 0,34 0,11 25x45
D6 4,2 16 0,26 0,09 25x45
D8 8,4 16 0,53 0,18 25x45
D9 8,4 16 0,53 0,18 25x45
D10 8 16 0,50 0,17 25x45
D11 7,2 16 0,45 0,15 30x60
D12 8,4 16 0,53 0,18 30x60
D13 8 12 0,67 0,22 30x60
Dầm Console D14 1,2 12 0,10 0,03 30x45
Dầm khung
Dầm phụ
Loại dầm
Chọn tiết diện
b
d
xh
d
(cmxcm)
Nhòp dầm
l
d
(m)
Hệ số
m
d
Chiều cao
h
d
(m)
Bề rộng

41504150400041504150
D1
D8
D1D1D1
D1D1D1D1
D2D2D2D2
D2D2D2D2
D3 D3
D3 D3
D4 D4
D4 D4
D5
D6
D6
D7
D7
D7
D7
D8
D8 D8
D9 D9
D9 D9
D10
D10
D9 D9
D9 D9
D11 D11
D11 D11
D12
D12

)
Tỷ số
l
d
/l
n
Phân loại ô sàn
S1 8 8,40 4,15 34,86 2,02 Bản 1 phương
S2 8 8,30 3,60 29,88 2,31 Bản 1 phương
S3 4 4,15 1,20 4,98 3,46 Bản 1 phương
S4 2 4,20 4,00 16,80 1,05 Bản 2 phương
S5 2 7,20 4,00 28,80 1,80 Bản 2 phương
S6 1 8,00 4,00 32,00 2,00 Bản 2 phương
S7 2 5,50 4,00 22,00 1,38 Bản 2 phương
S8 1 4,70 2,90 13,63 1,62 Bản 2 phương

1.6 Tải trọng tác dụng lean sàn.
* Tải trọng tác dụng lên ô sàn gồm tónh tải và hoạt tải .
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
SVTH: NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1 10

1.6.1 Các lớp cấu tạo lên bản sàn

Hình 3. Các lớp cấu tạo sàn phòng, hành lang
1.6.2 Tónh tải
1.6.2.1 Dựa vào cấu tạo sàn, xác đònh tải phân bố lên sàn
- Từ công thức:
i i i
g h n

tính toán
(daN/m
2
)
Tónh tải
Gạch ceramic 2000 0.01 1.1 22.0
Lớp vữa lót 1800 0.03 1.2 64.8
Bản sàn 2500 0.1 1.1 275.0
Lớp vữa trát 1800 0.015 1.2 32.4
Tổng tải bản thân: 394.2
Vậy tónh tải tính toán tác dụng lên sàn :
2
394( / )
tt
s
g daN m

1.6.2.1 Trọng lượng bản thân tường qui đổi tác dụng lên sàn
- Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ để tăng tính linh
hoạt trong việc bố trí tường ngăn.
1.6.3 Hoạt tải
- Giá trò của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại
phòng. Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác đònh theo điều
4.3.3 trang 15 TCVN 2737 - 1995:
+ Khi p
tc
< 200 ( daN/m
2
)  n = 1.3
+ Khi p

Hoạt tải
tiêu chuẩn
)/(
2
mdaNp
tc
s

HSVT
Hoạt tải
tính toán
)/(
2
mdaNp
tt
s

1 S1 - Phòng ngủ 150 1.3 195
2 S2 - Phòng khác 150 1.3 195
3 S3 - Lôgia 200 1.2 240
4 S4 - Khu hành lang 300 1.2 360
5 S5 - Khu hành lang 300 1.2 360
6 S6 - Khu hành lang 300 1.2 360
7 S7 - Phòng ngủ 150 1.3 195
8 S8 - Khu sảnh 300 1.2 360

1.7. Tính toán các ô bản sàn
1.7.1. Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)
Theo bảng phân loại ô sàn thì có các ô sàn S1, S2, S3 là bản làm việc 1 phương.
Các giả thiết tính toán:


s
d
h
h
< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm.
Như vậy liên kết giữa các ô bản là liên kết ngàm.

b. Xác đònh nội lực

Hình 4: Sơ đồ tính và nội lực bản loại dầm
Các giá trò momen:
Momen nhòp:
2
24
1
qlM
nh


Momen gối:
2
12
1
qlM
g


Trong sơ đồ tính: q = g
s

Giá trò momen
KH l
n
(m)
Tónh tảiĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
SVTH: NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1 13

c. Tính toán cốt thép
Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chòu uốn.
h
o
= h
s
– a
Giả thiết tính toán:
- a= 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chòu kéo
- h
o
- chiều cao có ích của tiết diện.
Thay số vào ta có:
h
o
= 10 – 1.5 = 8.5 cm

- b = 100cm - bề rộng của dải bản.
Lựa chọn vật liệu như sau:

với
2
0
m
b
M
R bh
a
 Kiểm tra hàm lượng cốt thép m theo điều kiện sau:

min max
0
s
A
bh
m m m
  

trong đó:
%05.0
min

mmax
0.675 115

M
nh
422,88 6 100 0,35 thỏa
M
g
845,62 8 100 0,63 thỏa
M
nh
318,17 6 150 0,24 thỏa
M
g
636,34 8 120 0,52 thỏa
M
nh
38,05 6 200 0,18 thỏa
M
g
76,10 8 200 0,31 thỏa2,51
1,42
S3
0,005 0,997 0,21
0,010 0,995 0,42
m
(%)
Kiểm tra
m
min

m


4,19
A
s
(cm
2
)
2,83
5,03

1.7.2. Tính toán các ô bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)
Theo bảng 2 thì các ô bản kê 4 cạnh là: S4, S5, S6, S7, S8
Các giả thiết tính toán:
- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của ô bản
bên cạnh.
- Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi.
- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính
toán.
- Nhòp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm.
a. Xác đònh sơ đồ tính
Xét tỉ số
s
d
h
h
để xác đònh liên kết giữa bản sàn với dầm. Theo đó:

s
d
h
h

Ld
L n
1 m
M
I
M
I
M
2
M
II
M
II
M
1
Hình 5: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh
Momen dương lớn nhất ở giữa bản:
M
1
= m
i1
. P

M
2
= m
i2
. P

Momen âm lớn nhất trên các gối tựa:

+ Ký tự 1, 2 – chỉ phương đang xét L
1
hay L
2
.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 7.
Bảng 7: Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh
KH l
1
(m) l
2
(m) l
2
/l
1
m
91
m
92
k
91
k
92
S4 4 4,2 1,05 0,0194 0,0161 0,045 0,0372
S5 4 7,2 1,80 0,0190 0,0166 0,0443 0,0383
S6 4 8 2,00 0,0179 0,0179 0,0417 0,0417
S7 4 5,5 1,38 0,0179 0,0179 0,0417 0,0417
S8 2,9 4,7 1,62 0,0194 0,0161 0,045 0,0372

g p L1 L2 P M

h
0
- chiều cao có ích của tiết diện ( h
0
= h
s
– a), tùy theo phương đang xét.
b = 100 cm - bề rộng tính toán của dải bản.
Tính toán và kiểm tra hàm lượng μ tương tự như trên.
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 8.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006 Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD: Th.S. NGUYỄN VĂN GIANG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
SVTH: NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1 17 Bảng 8: Tính toán cốt thép cho sàn loại bản kê 4 cạnh
Ф
(mm)
s(mm)
A
s
(cm
2
)
M
1
203,4 100 8,5 0,024 0,988 1,077
6 150
1,89 0,22

Thỏa
M
I
962,2 100 8,5 0,116 0,938 5,362
8 100
5,03 0,59
Thỏa
M
II
831,9 100 8 0,113 0,940 4,917
8 100
5,03 0,63
Thỏa
M
1
518,4 100 8,5 0,062 0,968 2,801
6 100
2,83 0,33
Thỏa
M
2
518,4 100 8 0,070 0,963 2,989
6 100
2,83 0,35
Thỏa
M
I
1006,4 100 8,5 0,121 0,935 5,627
8 80
6,28 0,74

Thỏa
M
1
239,3 100 8,5 0,029 0,985 1,270
6 150
1,89 0,22
Thỏa
M
2
198,6 100 8 0,027 0,986 1,119
6 150
1,89 0,24
Thỏa
M
I
462,6 100 8,5 0,056 0,971 2,490
8 160
3,14 0,37
Thỏa
M
II
382,4 100 8 0,052 0,973 2,183
8 160
3,14 0,39
Thỏa
S6
S4
S5
S7
S8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K
HÓA 2006
Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD:
T
h.S. NGUYỄN VĂN GIANG TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC B

SVTH:
NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1

18

CHƯƠNG 2
TÍNH DẦM DỌC TRỤC B
2.1. Số liệu tính tốn.
Công thức tính toán:
Tải truyền từ sàn vào dầm:
Nếu tải truyền từ sàn vào dầm có dạng hình tam giác
Chuyển về dạng lực phân bố đều:
 
®t max
5
8
g g

1
2
2
l
l
)
Chú ý: Do trong quá trình tính toán ta sử dụng phầm mềm ETAPS để tính toán
nên ta có thể bỏ qua giai đoạn tính toán trọng lượng bản thân vật liệu.
Vật liệu
Bêtông B20:
b
bt
R = 11,5 MPa
R = 0,9 MPa




Thép dầm 

10: AII
s sc
sw
R = R = 280 MPa
R = 225 MPa




Thép dầm 

Bêtông 20 và thép AII:
R
R
0,623
0, 429
x
a






2.2. Xác đònh tải trọng
2.2.1. Mặt bằng truyền tải vào phần tử
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K
HÓA 2006
Chung Cư Thới An – Quận 12–TP.HCM
GVHD:
T
h.S. NGUYỄN VĂN GIANG TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC B

SVTH:
NGUYỄN VĂN NHO – 06VXD1

19


S2 S2
S2 S2
S3
S3
S3
S3
S4
S5
S6
S7 S7
S8
S4
S2 S2
S1
1100 3200 4000
S5
3200 1100
Hình 2.1: Sơ đồ truyền tải vào phần tử dầm trục B
2.2.2. Xác đònh tải trọng
Tónh tải:
Trọng lượng bản thân
Dầm: Khai báo trực tiếp trong phần mềm kết cấu bằng hệ số (Self weight
Multiplier) : 1,1
Tải trọng do bản truyền vào dầm:
a/ Do bản sàn S1 truyền vào dạng hình chữ nhật trục 1-2
g
1
= g
san
x ( l/2 ) = 394,2 x (4,15/2) = 818 daN/m

e/ Do tường xây lên dầm consol
g
consol
= b
t
h
t
n
g
t

L= 0,2x1,2x1,1x1800x1,5 = 712 daN/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status