thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh - Pdf 13

ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 1 - LỚP : 06DXD1
PHẦN I
KIẾN TRÚC
đào tạo đội ngũ kế thừa có đầy đủ kiến thức,kinh nghiệm và lòng nhiệt huyết sẵn sàng phục vụ
đất nước trong thời kỳ đổi mới.
Tuy nhiên, cơ sở vật chất của tỉnh còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học. Do
đó việc xây dựng cơ sở vật chất và trang bị thiết bị phù hợp với nhu cầu đào tạo do tỉnh đề ra
càng có ý nghĩa thiết thực hơn bao giờ hết.
Vì vậy, việc xây dựng khối học tập và nghiên cứu trường Đại học Cộng Đồng tỉnh Trà
Vinh nhằm:
- Đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo và đảm bảo sinh viên ra trường được trang bị đầy đủ
kiến thức lý luận, kỹ năng thực hành, đủ điều kiện phục vụ nhu cầu phát triển chung, phù hợp
với yêu cầu của thời kỳ đổi mới.
- Tăng kỹ năng nghề nghiệp.
- Tăng cường khả năng đào tạo nghề ngắn hạn và dài hạn.
- Đáp ứng nhu cầu nghiên cứu cho giáo viên và học sinh trong lĩnh vực giảng dạy và học
tập.
ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 3 - LỚP : 06DXD1
II. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1. Qui mô công trình
Tên công trình: Khối học tập và nghiên cứu trường Đại Học Cộng Đồng tỉnh Trà Vinh.
Theo NĐ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ công trình thuộc loại cấp
III.
2. Địa điểm xây dựng
Công trình tọa lạc tại phường 5 – Thị Xã Trà Vinh, nằm cách cầu Long Bình 2 khoảng
150m, cặp theo đường tránh Quốc lộ 53.
+ Đông giáp : Đất trống của Trường Trung Học Y Tế và ruộng dân.
+ Tây giáp : Đất trống của dân.
+ Nam giáp : Kênh nội đồng.
+ Bắc giáp : Kênh nội đồng và ruộng.
3. Điều kiện tự nhiên


ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 4 - LỚP : 06DXD1
Dạng mặt bằng: chữ U, gồm 1 sảnh chính, 3 cầu thang. Với chiều dài nhà là 67.83(m),
chiều rộng nhà là 30.0(m).
Do đặc trưng của công trình là nghiên cứu và học tập nên việc bố trí phòng ở các tầng là
giống nhau, mỗi tầng gồm 6 phòng học S= 100(m
2
/phòng), 1 văn phòng khoa, 1 phòng họp
chuyên môn, 1 kho và 2 khu vệ sinh.
Chiều cao tầng trệt là 4.5m, các tầng còn lại có chiều cao là 3.4m. Trên mái có 2 hồ nước
đặt ở 2 đầu trục 1,2-E,F và trục 15,16-E,F.
2. Giải pháp mặt đứng
Công trình có hình khối đơn giản, tạo không gian thoáng mát phục vụ tốt việc nghiên cứu
và học tập bằng cách bố trí các cửa sổ thông gió. Đồng thời với lối kiến trúc hiện đại, nghiêm
trang nhưng vẫn mang nét đặc thù ngành xây dựng.
3. Cấu tạo
- Nền lát gạch men.
- Mái bằng BTCT chịu lực.
- Nền khu vệ sinh lát gạch men nhám mặt.
- Cầu thang lát đá mài.
- Cửa đi cửa sổ khung nhôm màu, kính màu trà.
- Lan can cầu thang inox.
- Khung kính cầu thang, sảnh sử dụng nhôm màu, kính phản quang màu.
- Tường trong, ngoài sơn màu.
- Tường bao che tường ngăn xây gạch ống 8x8x19 dày 100 vữa xây tô mác 75.
- Tường bó nền, tam cấp, thành lan can, xây gạch thẻ 4x819 dày 100, 200 vữa xây tô mác
75.
IV. GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH

trệt. Điện từ hệ thống điện của tỉnh vào trong công trình thông qua máy biến áp ở phòng máy
điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp các phòng thông qua gen điện. Rồi từ gen điện dẫn các
đường ống ngang cho mỗi tầng bố trí mạng lưới điện cho công trình đảm bảo điện thế theo thiết
kế với các yêu cầu sau đây:
 An toàn : không đặt đi qua những khu vực ẫm ướt như vệ sinh, tránh để xảy ra các
hiện tượng rò rỉ điện.
 Bên trong công trình dây điện được âm vào tường để tạo vẻ mỹ quan nhưng phải có
sơ đồ rõ ràng và phải dễ sửa chữa khi có sự cố hư hỏng dây điện … cũng như dễ cắt
dây điện khi có sự cố xảy ra.
 Dễ dàng thi công
Ngoài ra còn phải bố trí thêm ở phòng điện các máy phát điện diezel, máy biến áp, giảm áp
để cung cấp điện được liên tục nếu nguồn điện Thị Xã bị hư hỏng cúp điện.
2. Hệ thống nước
Nước được bơm thẳng trên bồn chứa trên mái, việc điều khiển quá trình bơm được thực
hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động.
Nước từ bồn trên mái theo các ống chảy đến mọi vị trí của công trình.
Ống nước được đi trong hốc hoặc âm tường vào bể chứa của tầng mái cấp thoát nước
thẳng một trục đứng và được xây ốp toàn bộ đảm bảo tối đa mỹ quan cho công trình. Dọc các
hộp ốp, hộp gen ta bố trí các lỗ thăm để có thể sửa chữa khi ống hư hỏng. Nước mưa trên mái
được thu vào các phễu rồi theo đường dẫn đứng thoát xuống đất.
3. Thoát nước
Nước mưa trên mái được thu vào các phểu rồi theo đường dẫn đứng thoát xuống đất.
Hệ thống thoát nươc sinh hoạt từ các khu vệ sinh được đưa đến ống thoát đứng đổ xuống
đất và vào hệ thống thoát chung của khu vực.
Hệ thống thoát phân từ thiết bị vệ sinh được dẫn vào ống đứng đến bể tự hoại qua xử lý
rồi mới đổ vào hệ thống thoát nước chung.
4. Phòng cháy – chữa cháy ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
GVHD: ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 8 - LỚP :06DXD1


= 2800 kG/cm
2

+ E= 2.1x10
6
kG/cm
2
+ E= 2.7x10
5
kG/cm
2
+ R
sc
= 2800 kG/cm
2
1.2. TÍNH TOÁN SÀN LẦU 3
1.2.1. Mặt bằng dầm sàn:
67830
30000
A
B
C
D
E
F
G
S1 S2 S3 S3 S2 S3 S15 S8S9S3S3S2S3S15S16

max
= 11.5m  chọn bxh= 300x900
- Nhịp dầm phụ : L
max
= 6m  chọn bxh= 200x500 (theo phương dọc nhà)
chọn bxh= 300x500 (theo phương ngang nhà)

67830
5000
G
5500 5000 5000 4500 5000 2000 45004500
1 2
3
4 5 6 7 8 9 10
3000 5500
D
55006000
A
B
C
6000
E
4000
F
4500 5000 5000 4500 5500
1311 12 14 15 1610
2000 330
30000
300x500300x500
300x500300x500

200x500
200x500
200x500
300x900300x900
300x900300x900
300x900300x900
300x900300x900
300x900300x900
300x900300x900Hình 1.2: Mặt bằng bố trí hệ dầm sàn
1.2.3. Chọn bề dày bản sàn:
Chiều dày bản:
1
l
m
D
h
b


Trong đó: m= 40-50
l
1
là cạnh ngắn của ô bản
D= 08- 1.4 (do tải trọng không lớn  chọn D=1.0)

)(25.119450
0.1

Hình 1.3: Các lớp cấu tạo ơ sàn
2. Tĩnh tải:
- Sàn bình thường :
Bảng 1.1

STT Tên lớp cấu tạo
Chiều
dày (cm)
Trọng lượng
riêng  (kG/m³)
Hệ số
vượt tải
Tải trọng
tính tốn
(kG/m²)
1 Lớp gạch men 1 1800 1.1 19.8
2 Lớp vữa lót 2 1600 1.3 41.6
3 Bản BTCT 10 2500 1.1 275
4 Lớp vữa trát trần 1.5 1600 1.3 31.2
5 Lớp mastic và sơn
Tổng cộng
367.6
- Sàn vệ sinh và sân thượng :


.b
t
.h
t
.
t
.n (kG).
Trong đó:
g
i
: tải trọng tường xây tác dụng trực tiếp lên ô sàn thứ i (kG).
l
t
: chiều dài đoạn tường xây (m).
b
t
: bề rộng tường xây (m).
h
t
: chiều cao đoạn tường xây (m).

t
: khối lượng riêng của gạch xây (kG/m³).
n: hệ số vượt tải, lấy theo TCXD 2737-1995.
Số liệu và kết quả tính toán được lập thành bảng sau:
Bảng 1.3

g
i
l

4.5 2.5 11.25 0.1 1800 1.1 2227.5
g
13

15.7 2.5 39.25 0.1 1800 1.1 7771.5
g
14

14.7 2.5 36.75 0.1 1800 1.1 7276.5
g
25

5 3.4 17 0.1 1800 1.1 3366 Các tải này qui thành lực phân bố tác dụng lên sàn theo công thức:

²)/(
21
1
mkG
ll
g
g
n
i
i




7771.5 7771.5 5.5 6 235.5
S14
7276.5 7276.5 5.5 5.5 240.54
S25
3366 3366 5 6 112.2

3. Hoạt tải:
- Hoạt tải sàn lấy thống nhất cho các sàn: phòng học, phòng vệ sinh, phòng làm việc,
phòng họp là:
p
c
= 200 (kG/cm
2
), hệ số vượt tải n=1.2  p
tt
= 200x1.2= 240 (kG/m
2
).
- Hoạt tải cầu thang, hành lang, sảnh, kho là:
p
c
= 400 (kG/cm
2
), hệ số vượt tải n=1.2  p
tt
= 400x1.2= 480 (kG/m
2
).
- Hoạt tải sân thượng là:
p

826.15
S9
454.9
151.25
240
846.15
S10
454.9
90
240
784.9
S11
454.9
90
240
784.9
S13
454.9
235.5
240
930.4
S14
454.9
240.54
240
935.44
S25
367.6
112.6
240

2
/l
1
.
- Nếu l
2
/l
1
≥ 2: Sàn được tính theo loại bản dầm, cắt từng dải có bề rộng 1m theo phương cạnh
ngắn để tính.
- Nếu l
2
/l
1
< 2: Sàn được tính theo loại bản kê bốn cạnh, theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bản
để xác định nội lực lớn nhất.
1. Tính bản kê bốn cạnh: ( bản làm việc 2 phương)
2
l
l
1
2


3
h
h
b
d


, k
91
, k
92
: hệ số tra bảng theo sơ đồ 9 phụ thuộc tỉ lệ cạnh dài chia cạnh ngắn.
P = (g + p ).l
1
.l
2
(kG).
Với:
g: tĩnh tải trên sàn kể cả tĩnh tải tường xây (kG/m²).
p: hoạt tải trên sàn (kG/m²).
l
1
: chiều dài cạnh ngắn ô sàn (m).
l
2
: chiều dài cạnh dài ô sàn (m). ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 14 - LỚP :06DXD1
I
M
I
M
1
M

ngàm, với giá trị momen được xác định theo công thức:

24
M
12
2
1
n
2
1
ql
ql
M
g



Trong đó:
M
g
: momen tại gối (kGm)
M
n
: momen tại nhịp (kGm)
q = (g + p ).l
1
(kG/m)
Với:
g: tĩnh tải trên sàn kể cả tĩnh tải tường xây (kG/m²)
p: hoạt tải trên sàn (kG/m²)

)21(1(

M
2
0b
m
b
m
hbR
ax

a



- Diện tích cốt thép:
s
0b
R
R
b
s
hb
A
x


- Hàm lượng cốt thép trong bêtông được xác định như sau:
(Hàm lượng thép sàn hợp lí: 0,3%  0,9%).
- Khoảng cách cốt thép sàn 70 ≤ a

l
1
M
M
M
1000
n
g
g

Bản chịu lực 1 phương, tính theo sơ đồ:
Cắt bản ra 1 dãy rộng 1 (m) và giải như dầm đơn giản có liên kết 2 đầu ngàm, l= 2m.
- Tĩnh tải: g = 367.6(kG/m²). 1 (m) = 367.6(kG/m).
- Hoạt tải: p = 480 (kG/m²). 1 (m) = 480 (kG/m).
 Tải tác dụng: q = g + p = 367.6 + 480 = 847.6 (kG/m).
ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 16 - LỚP :06DXD1
+ Ở nhịp:
²)(75.0
2250

s
= 1,41 cm²).

%2.0%100
5.8100
41.1
%100
.b
As
%
0



h
m

+ Ở gối:
²)(5.1
2250
15.80346.0100115
0346.0)034.021(1(
034.0
5.81001151
28253
)(53.282
12
26.847
M
2




h
m 2. Tính cho các ô sàn làm việc 2 phương:
Sàn làm việc 2 phương, xác định nội lực bằng phương pháp tra bảng (sơ đồ 9).
Sơ đồ tính:

2
l
l
1
M
M
M
1000
1
0
0
0
M
M
M
1
I
I
II

(kG)
ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 17 - LỚP :06DXD1

Các công thức tính thép tương tự như bản loại dầm:
)21(1(

M
2
0b
m
b
m
hbR
ax

a



s
0b
R
R
b
s
hb
A
x

chọn
As
chọn(C
m²)
m%
m
91
0.0200
M
1
401.02 0.0483 0.0495 2.15 Þ6a130 2.18 0.3
m
92
0.0150
M
2
300.76 0.0362 0.0369 1.60 Þ6a170 1.66 0.2
k
91
0.0461
M
I
924.34 0.1112 0.1182 5.14 Þ8a90 5.59 0.7
k
92
0.0349
M
II
699.77 0.0842 0.0881 3.83 Þ8a130 3.87 0.5
m

92
0.0150
M
2
273.42 0.0329 0.0335 1.45 Þ6a190 1.49 0.2
k
91
0.0461
M
I
840.31 0.1011 0.1068 3.94 Þ8a125 4.02 0.5
k
92
0.0349
M
II
636.16 0.0766 0.0797 3.46 Þ8a140 3.59 0.4
m
91
0.0179
M
1
329.00 0.0396 0.0404 1.76 Þ6a130 2.18 0.3
m
92
0.0179
M
2
329.00 0.0396 0.0404 1.76 Þ6a200 2.18 0.3
k

1
311.29 0.0375 0.0382 1.66 Þ6a170 1.66 0.2
m
92
0.0133
M
2
200.01 0.0241 0.0244 1.06 Þ6a200 1.42 0.2
k
91
0.0473
M
I
711.30 0.0856 0.0896 3.89 Þ8a130 3.87 0.5
k
92
0.0303
M
II
455.65 0.0548 0.0564 2.45 Þ8a200 2.52 0.3
m
91
0.0187
M
1
312.46 0.0376 0.0383 1.67 Þ6a160 1.77 0.2
m
92
0.0171
M

I
916.74 0.1103 0.1172 5.09 Þ8a100 5.03 0.6
k
92
0.0394
M
II
826.54 0.0995 0.1050 4.56 Þ8a110 4.57 0.5
m
91
0.0187
M
1
509.82 0.0614 0.0634 2.75 Þ6a100 2.83 0.3
m
92
0.0171
M
2
466.20 0.0561 0.0578 2.51 Þ6a110 2.57 0.3
k
91
0.0437
M
I
1191.39 0.1434 0.1555 6.75 Þ8a75 6.71 0.8
k
92
0.0394
M

M
1
427.22 0.0514 0.0528 2.29 Þ6a120 2.36 0.3
m
92
0.0171
M
2
390.67 0.0470 0.0482 2.09 Þ6a130 2.18 0.3
k
91
0.0437
M
I
998.37 0.1202 0.1284 5.58 Þ8a90 5.59 0.7
k
92
0.0394
M
II
900.13 0.1083 0.1149 4.99 Þ8a100 5.03 0.6
m
91
0.0179
M
1
425.00 0.0512 0.0525 2.28 Þ6a100 2.83 0.3
m
92
0.0179

M
I
909.15 0.1094 0.1162 5.05 Þ8a100 5.03 0.6
k
92
0.0325
M
II
631.35 0.0760 0.0791 3.44 Þ8a140 3.59 0.4
m
91
0.0199
M
1
417.46 0.0502 0.0516 2.24 Þ6a125 2.26 0.3
m
92
0.0067
M
2
140.55 0.0169 0.0171 0.74 Þ6a200 1.42 0.2
k
91
0.0435
M
I
911.50 0.1097 0.1165 5.06 Þ8a100 5.03 0.6
k
92
0.0147
m
91
0.0205
M
1
629.42 0.0758 0.0789 3.43 Þ6a80 3.54 0.4
m
92
0.0080
M
2
245.63 0.0296 0.0300 1.30 Þ6a200 1.42 0.2
k
91
0.0452
M
I
1387.78 0.1670 0.1839 7.99 Þ8a70 7.19 0.8
k
92
0.0177
M
II
543.45 0.0654 0.0677 2.94 Þ8a170 2.96 0.3
m
91
0.0179
M

2
148.98 0.0179 0.0181 0.79 Þ6a200 1.42 0.2
k
91
0.0464
M
I
743.31 0.0895 0.0939 3.07 Þ8a160 3.14 0.4
k
92
0.0206
M
II
330.00 0.0397 0.0405 1.76 Þ8a200 2.52 0.3
m
91
0.0208
M
1
290.90 0.0350 0.0356 1.55 Þ6a180 1.57 0.2
m
92
0.0093
M
2
130.06 0.0157 0.0158 0.69 Þ6a200 1.42 0.2
k
91
0.0464
M
ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 22 - LỚP :06DXD1

ĐỀ TÀI: KHỐI HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU GVHD:ThS. TRƯƠNG QUANG THÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 23 - LỚP :06DXD1
m
91
0.0204
M
1
233.43 0.0281 0.0285 1.24 Þ6a200 1.42 0.2
m
92
0.0142
M
2
162.48 0.0196 0.0198 0.86 Þ6a200 1.42 0.2

k
92
0.0368
M
II
467.88 0.0563 0.0580 2.52 Þ8a200 2.52 0.3
m
91
0.0210
M
1
106.80 0.0129 0.0129 0.56 Þ6a200 1.42 0.2
m
92
0.0106
M
2
53.91 0.0065 0.0065 0.28 Þ6a200 1.42 0.2
k
91
0.0473
M
I
240.55 0.0290 0.0294 1.28 Þ8a200 2.52 0.3
k
92
0.0237
M
II
120.53 0.0145 0.0146 0.63 Þ8a200 2.52 0.3

m
92
0.0100
M
2
216.06 0.0260 0.0264 1.14 Þ6a200 1.42 0.2
k
91
0.0469
M
I
1013.32 0.1220 0.1305 5.67 Þ8a90 5.59 0.7
k
92
0.0223
M
II
481.81 0.0580 0.0598 2.60 Þ8a200 2.52 0.3
21
19 S21
S19
18
17
8.51.502 3
1.67 8.53
847.6
847.65S20
8.51.503 847.64.5
1.43 847.6 8.520 S24 1.4 2
720.2 8.5S25 5 6 1.20

trọng truyền xuống lớn.
Ô bản số 13 (S13) có: l
1
=5.5 (m); l
2
= 6.0 (m); q= 930.40 (kG/m²), h= 10 (cm).
)(00821.0
1083.0107.2384
6348.545
384
)(1083.0
12
1.01
12
)/(348.54540.930
65.5
6
l
49
4
4
21
1
44
33
44
4
4
2
4

005.0
200
1
001368.0
6
0821.0
2
1

l
f

Vậy ô bản số 13 (S13) thoả mãn yêu cầu về độ võng.
Các ô bản khác có kích tương tự và tải trọng nhỏ hơn nên ta không kiểm tra độ võng.
1.5. BỐ TRÍ THÉP TRÊN BẢN VẼ
Để thuận tiện trong việc bố trí thép và trong công tác thi công cốt thép sàn ta chọn cốt
thép lớn nhất ở 2 ô sàn kề bên nhau để bố trí cho cả 2 ô.
Thép được bố trí chi tiết bên bản vẽ thép sàn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status