Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu nghiên cứu trường hợp huyện càng long, tỉnh trà vinh - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN MINH TRÍ

CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN CÀNG LONG,
TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN MINH TRÍ

CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HUYỆN CÀNG LONG,
TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................4
1.6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................ 5
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................................5
2.1.1. Các khái niệm ....................................................................................................5
2.1.2. Các chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu .................................................8
2.1.3. Ảnh hưởng của biến đối khí hậu đến hộ gia đình ...........................................11
2.1.4. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và Đồng bằng sông Cửu Long .........................12
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI............................................14
2.2.1. Các nghiên cứu có liên quan ...........................................................................14
2.2.2. Nhận xét về các nghiên cứu trước đây ............................................................17


2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................18
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 19
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................19
3.1.1. Khung phân tích ..............................................................................................19
3.1.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược thích ứng của hộ
gia đình đối với biến đổi khí hậu...............................................................................20
3.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................................21
3.2.1. Dữ liệu thứ cấp ................................................................................................21
3.2.2. Dữ liệu sơ cấp..................................................................................................21
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................23
3.2.4. Mô tả các biến số trong nghiên cứu định lượng và cách đo lường .................23
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................26
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 28
4.1. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở HUYỆN CÀNG LONG ..............28
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................28

5.2.5. Về nâng cấp cơ sở hạ tầng để thích ứng với BĐKH .......................................56
5.2.6. Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương đối với hộ gia đình ..............57
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
THEO ........................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT HỘ GIA ĐÌNH
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU


CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đối khí hậu

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc

IPCC

Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Chiến lược thích ứng với BĐKH của hộ gia đình ở Châu Á ....................10
Hình 3.1: Khung phân tích của đề tài ........................................................................19
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................21
Hình 4.1: Bản đồ huyện Càng Long .........................................................................28
Hình 4.2: Giới tính và khu vực sinh sống của hộ gia đình........................................34
Hình 4.3: Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình ...............................................................35
Hình 4.4: Tham gia tổ chức chính trị - xã hội của hộ gia đình .................................36
Hình 4.5: Các loại thời tiết bất thường trong vòng 5 năm qua .................................37
Hình 4.6: Tác động của BĐKH đến đời sống, sản xuất của hộ gia đình ..................38
Hình 4.7: Đề xuất của hộ gia đình đối với chính quyền địa phương ........................40


TÓM TẮT
Đề tài “Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu: Nghiên cứu trường hợp
huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện nhằm mục tiêu chính là phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược thích ứng của hộ gia đình tại huyện Càng
Long, tỉnh Trà Vinh đối với BĐKH. Từ đó, khuyến nghị các chính sách nhằm giúp
các hộ gia đình ứng phó tốt hơn với BĐKH.
Đề tài sử dụng mô hình logit đa thức để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
chiến lược thích ứng của hộ gia đình đối với BĐKH. Các chiến lược thích ứng của
hộ gia đình đối với BĐKH được nghiên cứu gồm: (1) Nhờ chính quyền hỗ trợ; (2)
Di cư; (3) Bán tài sản; (4) Vay mượn; (5) Thay đổi lịch mùa vụ hoặc thay đổi giống
cây trồng, vật nuôi; (6) Tìm thêm các nguồn thu nhập phi nông nghiệp.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có hạn mức, với số quan sát hợp lệ
trong mẫu nghiên cứu gồm 239 hộ gia đình, kết quả cho thấy:
Một là, BĐKH ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, sản xuất của hộ gia đình. Tuy
nhiên, việc phòng tránh thiên tai, BĐKH trên địa bàn huyện Càng Long còn hạn
chế, chỉ có 5,44% số lượng hộ được hộ khảo sát được tham gia các chương trình tập

diện tích của vùng có độ cao dưới 2,5 m so với mực nước biển, bờ biển trải dài với
720 km (Nguyễn Đức Ngữ, 2009). Do đặc thù địa hình và điều kiện tự nhiên nên
ĐBSCL được xác định là một trong những đồng bằng trên thế giới sẽ chịu nhiều tác
động nhất do sự dâng lên của mực nước biển và tình trạng xâm nhập mặn (IPCC,
2007). Mực nước biển được dự đoán là sẽ tăng lên thêm 1,0 m vào năm 2100 và sẽ
nhấn chìm khoảng 39% diện tích của ĐBSCL. Dự đoán là đến năm 2050, sẽ có
khoảng 1 triệu người ở ĐBSCL có nguy cơ bị mất đất và nhà ở (Bộ Tài nguyên và
Môi trường, 2009).
Vì vậy, rủi ro BĐKH có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho hộ gia đình
trong tương lai. Và biện pháp thích ứng dài hạn tốt nhất cho những hộ gia đình chịu
tổn thương là tăng cường khả năng ứng phó với thiên tai và thúc đẩy việc phát triển
sinh kế bền vững cho họ, tức là hộ gia đình phải có chiến lược thích ứng tốt nhất đối
với rủi ro BĐKH (WWF, 2012).
Trên thế giới và tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về tác động của rủi ro
BĐKH đối với hộ gia đình và chiến lược thích ứng của hộ gia đình, có thể kể tên


2

nghiên cứu tiêu biểu như: Nghiên cứu của Tsegaye Ginbo Gatiso (2015) về Hiệu
quả của các chiến lược thích ứng của hộ gia đình ở Ethiopia đối với BĐKH; Nghiên
cứu của Mohammed Nasir Uddin và cộng sự (2014) về các yếu tố ảnh hưởng đến
các chiến lược thích ứng của nông dân đối với sự suy thoái môi trường và những
ảnh hưởng của BĐKH tại Bangladesh; WWF (2012) nghiên cứu về tính tổn thương
và thích ứng với BĐKH tại ba xã ven biển, Tỉnh Bến Tre, Việt Nam; Nguyễn Hữu
Dũng và cộng sự (2013) nghiên cứu về khả năng thích ứng của hộ gia đình đối với
rủi ro ngập nước tại thành phố Hồ Chí Minh; Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010)
nghiên cứu về các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển chịu nhiều rủi ro nhất
của tác động BĐKH ở miền Trung Việt Nam,…
Trà Vinh là tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL. Người dân tỉnh Trà Vinh gắn bó mật


1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Hộ gia đình tại huyện Càng Long nhận thức như thế nào về ảnh
hưởng của BĐKH đến đời sống, sản xuất của họ?
Câu hỏi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chiến lược thích ứng của hộ gia
đình tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh đối với BĐKH?
Câu hỏi 3: Để giúp người dân tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh nhận thức
và ứng phó tốt hơn đối với BĐKH thì cần có những chính sách gì?

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận thức của hộ gia đình đối với BĐKH
và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược thích ứng của hộ gia đình đối với BĐKH.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu các chiến lược thích ứng ở cấp độ
hộ gia đình mà không nghiên cứu ở cấp độ cộng đồng.
Giới hạn vùng nghiên cứu: Huyện Càng Long có tất cả 14 xã, thị trấn. Đề tài
chọn 3 xã, thị trấn chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH (hạn hán, xâm nhập mặn)
trên địa bàn huyện Càng Long giai đoạn 2014 - 2016 (Văn phòng biến đổi khí hậu
tỉnh Trà Vinh, 2016 để tiến hành khảo sát gồm: thị trấn Càng Long, xã Đức Mỹ, xã
Đại Phước.
Phạm vi về thời gian: các số liệu, dữ liệu, thông tin thứ cấp sử dụng trong đề
tài được giới hạn trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016. Các dữ
liệu sơ cấp điều tra từ các hộ gia đình được xác định tại thời điểm năm 2016.


4

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật hồi quy

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Hộ gia đình
Hộ gia đình: là một tế bào của xã hội, là một trong những đơn vị ảnh hưởng
đến các quyết định sản xuất và đầu tư của nền kinh tế. Blow và cộng sự (2004) định
nghĩa hộ gia đình chỉ bao gồm một thành viên hoặc gồm nhiều thành viên sống
cùng một nhà, sinh hoạt và chia sẻ công việc nhà. Các thành viên trong hộ không
nhất thiết phải có quan hệ huyết thống.
Theo Haviland (2003), hộ gia đình được hiểu như là một đơn vị của xã hội bao
gồm một hay một nhóm người cùng chia sẻ bữa ăn và không gian sống. Hộ gia đình
bao gồm khái niệm gia đình nhưng những thành viên trong hộ có thể có hoặc không
có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng hoặc cả hai.
2.1.1.2. Thời tiết và khí hậu
Theo Trung tâm Phát triển nông thôn bền vững (2011) thì “Thời tiết là trạng
thái của khí quyển tại một địa điểm vào một thời điểm nhất định, được xác định
bằng các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa. Các hiện tượng nắng,
mưa, mây, gió, nóng, lạnh thường thay đổi nhanh chóng qua từng ngày, từng tháng,
từng năm”.
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, như một
tỉnh, một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu dài thường là
nhiều tháng hoặc nhiều năm (Trung tâm Phát triển nông thôn bền vững, 2011).
2.1.1.3. Biến đổi khí hậu
BĐKH là sự thay đổi trạng thái khí hậu và có thể được xác định thông qua
những biến đổi giá trị trung bình và/hoặc thay đổi các thuộc tính của khí hậu trong
khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc lâu hơn. Nó bao gồm bất kì thay


6

đổi khí hậu theo thời gian kể cả biến đổi do tự nhiên hoặc do hoạt động của con

7

con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH (Bộ TNMT, 2008). Thích ứng với
BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc
môi trường thay đổi nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn tương do dao động và
BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và vận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ TNMT,
2008). Sự thích ứng với khí hậu là một quá trình qua đó con người làm giảm những
tác động bất lợi của khí hậu đến sức khoẻ và đời sống và sử dụng những cơ hội
thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại.
Thuật ngữ thích ứng có nghĩa là điều chỉnh, hoặc thụ động, hoặc phản ứng tích
cực, hoặc có phòng bị trước, được đưa ra với ý nghĩa là giảm thiểu và cải thiện
những hậu quả có hại của BĐKH.
Khả năng thích ứng đề cập đến mức độ điều chỉnh có thể trong hành động, xử
lý, cấu trúc của hệ thống đối với những biến đổi dự kiến có thể xảy ra hay thực sự
đã và đang xảy ra của khí hậu. Sự thích ứng có thể là tự phát hay được chuẩn bị
trước, và có thể được thực hiện để đối phó với những biến đổi trong nhiều điều kiện
khác nhau.
Sự thích ứng còn có nghĩa là tất cả những phản ứng đối với BĐKH nhằm làm
giảm tính dễ bị tổn thương. Sự thích ứng cũng còn có nghĩa là các hành động tận
dụng những cơ hội thuận lợi mới nảy sinh do BĐKH. Trong việc đánh giá những
tác động của BĐKH, nhất thiết phải kể đến sự thích ứng. Cây cối, động vật, và con
người không thể tiếp tục tồn tại một cách đơn giản như trước khi có BĐKH nhưng
hoàn toàn có thể thay đổi các hành vi của mình. Cây cối, động vật, và các hệ sinh
thái có thể di cư sang một khu vực mới. Con người cũng có thể thay đổi hành vi để
đối phó với những điều kiện khí hậu khác nhau, nếu như cần thiết thì cũng có thể di
cư. Để giải thích đầy đủ về tính dễ bị tổn thương do BĐKH, sự đánh giá tác động
cần phải tính đến quá trình tất yếu sẽ xảy ra: sự thích ứng của các đối tượng tác
động. Không có đánh giá về những quá trình thích ứng, nghiên cứu tác động sẽ
không thể đánh giá chính xác và đầy đủ những ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH. Một
lý do nữa cho đánh giá thích ứng là giúp cho những nhà lập chính sách biết có thể

BĐKH, có thể điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm phát
thải khí nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển.
Ngăn ngừa các tác động: Là một hệ thống các phương pháp thường dùng để
thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn của khí hậu.


9

Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp, thay đổi trong quản lý mùa vụ như tăng tưới tiêu,
chăm bón thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gây hại.
Thay đổi cách sử dụng: Khi những rủi ro của BĐKH làm cho không thể tiếp
tục các hoạt động kinh tế hoặc rất mạo hiểm, người ta có thể thay đổi cách sử dụng.
Ví dụ, người nông dân có thể thay thế sang những cây chịu hạn tốt hoặc chuyển
sang các giống chịu được độ ẩm thấp hơn. Tương tự, đất trồng trọt có thể trở thành
đồng cỏ hay rừng, hoặc có những cách sử dụng khác như làm khu giải trí, làm nơi
trú ẩn của động vật hoang dã, hay công viên quốc gia.
Thay đổi/chuyển địa điểm: Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là thay đổi/chuyển
địa điểm của các hoạt động kinh tế. Có thể tính toán thiệt hơn, ví dụ di chuyển các
cây trồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đến một khu vực mát
mẻ thuận lợi hơn và thích hợp hơn cho các cây trồng trong tương lai.
Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể được phát triển bằng cách nghiên cứu
trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng.
Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Là sự phổ biến kiến
thức thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay
đổi hành vi. Những hoạt động đó trước đây ít được để ý đến và ít được ưu tiên,
nhưng tầm quan trọng của chúng tăng lên do cần có sự hợp tác của nhiều cộng
đồng, lĩnh vực, khu vực trong việc thích ứng với BĐKH.
Đối với hộ gia đình, có nhiều chiến lược thích ứng với BĐKH khác nhau tùy
theo điều kiện của hộ gia đình. Schwarzer (1996) mô tả bốn loại hành vi đối phó
của hộ gia đình trong một cuộc khủng hoảng: phản ứng, dự đoán, phòng ngừa, chủ

lược
thích
ứng

Tăng cường đường sá, đê
Khác
Lắp đặt trang thiết bị

Công
nghệ

Hệ thống cảnh báo sớm
Khác

Tài
chính

Đa dạng hóa nguồn thu nhập (bán tài
sản, vay tiền, tìm thêm việc làm, …)
Mua bảo hiểm thiên tai
Khác

Hình 2.1: Chiến lược thích ứng với BĐKH của hộ gia đình ở Châu Á
Nguồn: Francisco và cộng sự (2011)
Francisco và cộng sự (2011) đã đưa ra một khuôn khổ thích ứng nhằm phân
loại các chiến lược thích ứng của hộ gia đình tại các nước Châu Á (hình 2.1) để ứng


11



12

bùng phát dịch bệnh cũng như các thảm họa khác.
Theo Rayhan và Grote (2007) khi đánh giá nghèo đói, rủi ro và tính dễ bị tổn
thương của các hộ gia đình bị ngập lụt của Bangladesh đã khẳng định giữa lũ lụt và
nghèo đói có mối liên hệ rất chặt chẽ, những hộ bị ngập lụt thường có khả năng rơi
vào nghèo đói hơn các hộ không bị ngập lụt. Hơn nữa, họ cũng tìm thấy rằng các cú
sốc mang tính cá nhân (thương tích, bệnh tật, chết…) thường cao hơn ở những hộ
chịu ảnh hưởng của lũ vào mùa mưa, trong khi lũ quét lại gây tác động tiêu cực cho
những hộ chịu các cú sốc từ ngoại cảnh. Các hộ gia đình ở nông thôn dễ bị tổn
thương hơn so với khu vực thành thị. Tuy nhiên, các hộ gia đình mà thành viên
trong gia đình có học vấn cao, chủ sở hữu là nam giới, và có nhà ở thì ít bị các tổn
thương mang tính cá nhân do lũ lụt gây ra.
Thomas và cộng sự (2010) đã phát hiện rằng thiệt hại trong ngắn hạn do thiên
tai gây ra là khá lớn, lũ lụt ven sông là nguyên nhân làm giảm 23% phúc lợi và bão
làm giảm 52% phúc lợi của các hộ gia đình ở Việt Nam.
2.1.4. Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và Đồng bằng sông Cửu Long
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt
đới gió mùa. Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2 với đường bờ
biển dài 3.260 km. Hoạt động sản xuất chính của Việt Nam là nông nghiệp đồng
thời nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng.
Chính những đặc điểm trên, theo World Bank (2008), Việt Nam là một trong năm
quốc gia bị ảnh hưởng nhiều nhất trên toàn cầu khi mực nước biển dâng cao.
Theo dự đoán của UNFCCC (2003), năm 2050 nhiệt độ trung bình của các
vùng ven biển Việt Nam sẽ tăng lên 1,1oC và ở vùng đất liền là 1,8oC. Năm 2070,
vùng ven biển nhiệt độ sẽ tăng lên 1,5oC và 2,5oC ở vùng đất liền. Đi cùng với tăng
nhiệt độ, lượng mưa trung bình hàng năm cũng tăng theo, nhưng không đáng kể, tuy
nhiên sẽ có thay đổi về tần suất và lượng mưa hàng tháng. Năm 2070, tổng lượng
mưa ở Việt Nam tăng lên từ 0 - 5% trong mùa nắng và từ 0 - 10% trong mùa mưa.

1,0 m thì khoảng 70% diện tích đất ở ĐBSCL bị xâm nhập mặn và nhiều địa
phương sẽ bị chìm trong nước, cụ thể Bến Tre mất hơn 50% diện tích, Long An mất
gần 50%, Trà Vinh mất gần 46%, Sóc Trăng mất khoảng 44%, Vĩnh Long mất gần
40% diện tích. Mặn có thể xâm nhập sâu hơn 100 km tới thành phố Cần Thơ, nếu
nước biển dâng tràn vào và nước từ thượng nguồn đổ về ít có khoảng 90% diện tích


14

lúa ở ĐBSCL bị ảnh hưởng (Lê Anh Tuấn, 2010).

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.2.1. Các nghiên cứu có liên quan
Võ Tất Thắng (2015) nghiên cứu về tính dễ tổn thương của hộ gia đình và
phản ứng của hộ gia đình đối với rủi ro ở nông thôn Việt Nam đã sử dụng số liệu
của 3.000 hộ gia đình từ Điều tra hộ gia đình Nguồn lực của Việt Nam
(VARHS). Nghiên cứu đã sử dụng mô hình đa thử nghiệm đa biến để kiểm tra hành
vi của hộ gia đình khi đương đầu với những cú sốc. Kết quả nghiên cứu cho thấy
các hộ gia đình phụ thuộc rất nhiều vào các chiến lược đối phó không chính thức
như giảm tiêu thụ thực phẩm, rút tiền tiết kiệm, đưa trẻ em ra khỏi trường hoặc bán
tài sản. Cơ hội vay tiền từ các cơ quan chính thức còn hạn chế, trong khi trợ cấp từ
chính phủ hoặc các tổ chức phi chính phủ chỉ có trong trường hợp thiên tai.
Ngân hàng Thế giới (1999) khi nghiên cứu về nghèo đói đã nhận thấy các
chiến lược đối phó của các hộ gia đình nghèo có thể được sắp xếp theo thứ tự như:
Vay mượn tiền hoặc thức ăn; Giảm chi tiêu; Tìm thêm việc làm (thậm chí cho trẻ
em) và bán tài sản (gia súc, đất đai).
Vay tiền hoặc thức ăn là một trong những cách phổ biến nhất để đối phó với sự
sụt giảm đột ngột tài sản của gia đình. Việc vay vốn chủ yếu từ khu vực kinh tế phi
chính thức do các khoản vay từ khu vực chính thức không sẵn sàng cho người ghèo
và các thủ tục quá phức tạp để có thể huy động vốn một cách nhanh chóng. Cách dễ

các yếu tố ảnh hưởng và chiến lược thích ứng của hộ gia đình.
Các chiến lược đối phó với BĐKH bao gồm việc lưu giữ thực phẩm, đa dạng
hóa nguồn thu nhập và đào kênh thoát nước. Các chiến lược khác là chuyển đổi
giống cây trồng cho năng suất cao, sớm trưởng thành, có khả năng chống chịu hạn
hán hoặc các giống kháng sâu bệnh; Hoặc thay đổi lịch mùa vụ (trồng khi trời mưa).
Các yếu tố ảnh hưởng (biến độc lập) sử dụng trong mô hình nghiên cứu bao
gồm vùng sinh thái nông nghiệp và độ cao so với mực nước biển, độ tuổi và trình
độ học vấn của chủ hộ, quy mô hộ gia đình, thu nhập của hộ, diện tích đất nông
nghiệp, khả năng trả lương/ thuê mướn lao động, quyền sở hữu gia súc, tiếp cận tín
dụng, kinh nghiệm trồng trọt, thực hành thủy lợi, nhận thông tin dự báo thời tiết.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố khác có ảnh hưởng đến sự phát triển
của các chiến lược đối phó bao gồm quy mô hộ gia đình, thực hành thủy lợi, khả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status