đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã nghĩa hội, huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẬU THỊ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHĨA HỘI, HUYỆN NGHĨA ĐÀN,
TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60 44 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Thị Bích Yên

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Đậu Thị Phương

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng biểu ....................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.



2.2.

Các biểu hiện của biến đổi khí hậu ..................................................................... 6

2.2.1.

Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt ............................................................. 6

2.2.2.

Mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên ........................................ 7

2.2.3.

Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland ..................................................... 7

2.2.4.

Nền nhiệt độ liên tục thay đổi ............................................................................. 8

2.2.5.

Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên..................................... 8

2.3.

Tình hình biến đổi khí hậu .................................................................................. 9

2.3.1.

2.5.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ........................... 22

2.5.1.

Khái niệm ......................................................................................................... 22

2.5.2.

Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu .................................................. 22

2.5.3.

Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới ........ 23

2.5.4

Giải pháp chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam............................................................................................ 25

2.6.

Vai trò nhận thức của người dân trong thích ứng với biến đổi khí hậu ............ 26

Phần 3. Vật liệu và và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 28
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................... 28


Phương pháp phân tích. .................................................................................... 31

3.5.5.

Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu ............................................................. 31

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 32
4.1.

Kết quả nghiên cứu ........................................................................................... 32

4.1.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 32

4.1.2.

Xu hướng biến đổi khí hậu tại địa bàn nghiên cứu ........................................... 38

4.1.3.

Đánh giá nhận thức của người dân về BĐKH .................................................. 46

4.1.4.

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ............................. 52

4.1.5.

Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ............. 62

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 74
5.1.

Kết luận............................................................................................................. 74

5.2.

Kiến nghị .......................................................................................................... 76

Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 78
Phụ lục .......................................................................................................................... 81

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐKH

Biến đổi khí hậu

CTMTQG

Chương trình mục tiêu quốc gia

ĐBSCL


TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

ỦNEP

Chương trình môi trường liên hiệp quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

WB

Ngân hàng thế giới

WMO

Tổ chức khí tượng thế giới

.

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU


4.2

Diện tích, năng suất và sản lượng các cây trồng chính năm 2014 ................ 36

4.3

Số liệu điều tra ngành chăn nuôi năm 2014 .................................................. 37

4.4

Xu hướng biến đổi nhiệt độ và lượng mưa trong giai đoạn 1961-2014
tại xã Nghĩa Hội ............................................................................................ 39

4.5

Tổng hợp nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu (n=60) ................... 47

4.6

Nhận thức của người dân về các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra
tại xã Nghĩa Hội ............................................................................................ 49

4.7

Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi thời gian, tần số xuất
hiện và cường độ bão lũ trên địa bàn nghiên cứu ...................................... 49

4.8


Trang

2.1

Phần trăm các loại khí có trong khí nhà kính ................................................. 6

2.2

Thay đổi nhiệt độ bè mặt trái đất giai đoạn 1901-2012 ................................ 10

2.3

Tần số cơn bão xuất hiện giữa các tháng qua từng thập kỷ .......................... 17

2.4

Diện tích đất các quốc gia bị ảnh hưởng theo các kịch bản nước biển
dâng ở Đông Á .............................................................................................. 19

4.1

Vị trí địa lý xã Nghĩa hội .............................................................................. 32

4.2

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 2010 đến năm 2015 ......................... 34

4.3

Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Nghĩa Hội ....................................... 38


Xu hướng biến đổi lượng mưa tại địa phương giai đoạn (1961-2014) ........ 44

4.11

Số cơn bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Nghệ An- Quảng Bình giai
đoạn (1961-2014) .......................................................................................... 45

4.12

Tần số bão đổ bộ vào bờ biển Nghệ An- Quảng Bình giai đoạn 1961-2014 ..... 46

4.13

Hiểu biết của nông dân về biến đổi khí hậu .................................................. 46

4.14

Nhận thức của người dân về biến đổi nhiệt độ ............................................. 47

4.15

Nhận thức của người dân về xu thế biến đổi và thời gian bắt đầu mùa mưa....... 48

4.16

Nhận thức của người dân về nắng nóng, nắng nóng gay gắt diễn ra tại
địa phương .................................................................................................... 50

4.17

Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến năng
suất cây trồng ................................................................................................ 60

4.24

Năng suất lúa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu giai đoạn 2005-2014 ............... 60

4.25

Nhận thức của người dân về tác động của BĐKH đến sâu bệnh .................. 61

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1.Tóm tắt mở đầu
Tên tác giả: Đậu Thị Phương
Tên luận văn: “Đánh giá nhận thức và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu
trong sản xuất nông nghiêp trên địa bàn xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh
Nghệ An”.
Ngành khoa học: Môi trường

Mã Số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam
2. Trích yếu
Đề tài này nhằm đánh giá nhận thức và sự thích ứng của người dân với
biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn,
tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hiểu biết và khả

đổi lịch thời vụ, giảm năng suất và chất lượng nông sản và làm tăng và phát
sinh sâu bệnh hại cây trồng.
Từ thực tiễn ở địa phương người dân đã áp dụng một số biện pháp
nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu như: thay đổi cơ cấu cây trồng từ trồng
lúa sang trồng hoa màu, đặc biệt từ lúa sang trồng mía, thay đổi lịch thời vụ
gieo trồng, thay đổi giống cây trồng, sử dụng các loại giống lai năng suất
cao, ngắn ngày có khả năng chịu hạn, chịu rét. Sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật để diệt trừ sâu bênh, một số biện pháp kỹ thuật như: phủ nilon, làm
luống, che phủ để tránh rét, tránh úng.
Những thuận lợi của người dân khi áp dụng các biện pháp thích ứng là
ngày càng có nhiều giống lúa lai ngắn ngày, cho năng suất cao khả năng
chống chịu với sâu bệnh và thời tiết tốt. Khó khăn gặp phải là trình độ nhận
thức chưa cao, hạn chế về năng lực thông tin và nguồn vốn đầu tư cho sản
xuất nông nghiệp thấp, trong khi đó lợi nhuận mang lại từ sản xuất nông
nghiệp rất thấp không đủ chi phí đầu tư.
Từ thực tiễn ở địa phương đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
nhận thức của chính quyền địa phương và người dân về biến đổi khí hậu để
người dân và chính quyền địa phương chủ động ứng phó và giảm thiểu tác
động của biến đổi khí hậu.

xi


THESIS ABSTRACT

1. Summary

Author: Dau Thi Phuong
Thesis title: “Evaluation of awareness and ability to adapt to climate change in
agricultural production in Hoi Nghia Commune, Nghia Dan district, Nghe An


0,20 C/decade,

rainfall

increased

by

7,04mm/decade. Storms tended to increase in both frequency and intensity.
The typhoon season started early and ended later than before (usually
starting in June and ending the month November), the figure for hot sunny
days and hot days rose 0.18/decade, the number of piercing cold days tends
to reduce to 0,16-0,17 day/decade. The winter starts early and ends later than

xii


before which are appropriate to the climate change tendency in Viet Nam as
well as in the world.
The awareness about temperature change tendency: Most people have
noticed about the change in temperature and rainfall, the increase in extreme
phenomena such as storms, floods, heat and drought, cold weather in 30
years recently. The most extreme climate phenomena having great and
serious impact on agriculture production included storms, floods, heat and
drought.
According to the residents, the negative effects of climate change
comprise: reducing strongly agricultural land, making the plant restructuring,
changing the seasonal schedule, reducing productivity and quality of
agricultural products and increasing crop pests.

trung bình ở Việt Nam có thể tăng thêm 30C, cũng theo nghiên cứu của Uỷ ban
liên chính phủ thì Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất
của BĐKH và nước biển dâng.
Việt Nam với bờ biển kéo dài 3260 km là một trong những quốc gia chịu
tác động lớn nhất của biến đổi khí hậu. Theo ngân hàng thế giới (2008), Việt
Nam là một trong năm quốc gia Châu Á, Thái Bình Dương chịu tác động mạnh
mẽ nhất khi nước biển dâng. Nếu mực nước biển dâng 1m, sẽ có khoảng 39%
diện tích đồng bằng sông Cửu Long, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông
Hồng, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện
tích thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ ngập. Gần 35% dân số thuộc các tỉnh
vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng,
Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số
thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp, trên 4% hệ thống đường sắt, trên
9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ sẽ bị ảnh hưởng.
Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009) cho rằng hậu quả của biến đổi khí
hậu với Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu
xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát
triển bền vững của đất. Nước ta có phần lớn dân số sinh sống ở vùng nông thôn,
vùng miền núi, ven biển và nguồn thu nhập chính của họ chủ yếu là từ nông
nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp… phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu và điều kiện
tự nhiên. Biến đổi khí hậu đặt ra cho họ những thách thức lớn hơn trong việc xoá
đói giảm nghèo và phát triển bền vững. Chính vì vậy đây là những nơi dễ bị tổn
thương nhất do tác dụng của BĐKH.

1


Trong bối cảnh BĐKH trên toàn cầu và ở Việt Nam, xã Nghĩa Hội thuộc
huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An là một xã miền núi, có điều kiện địa hình khá
thuận lợi so với các xã miền núi khác trong huyện. Tuy nhiên, huyện Nghĩa Đàn

2


- Cung cấp cho chính quyền các cấp những thông tin cần thiết về ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp, từ đó chính quyền các cấp
sẽ có thêm căn cứ để đưa ra các chính sách hỗ trợ và ứng phó.
- Có thể áp dụng hướng nghiên cứu này để nhân rộng và nghiên cứu đối
với các vùng địa phương khác nhau. Do đó góp phần thêm phương pháp luận
nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu trong chương trình mục tiêu quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến BĐKH và các hiện tượng có liên quan.
2.1.1.1. Biến đổi khí hậu.
Là biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của
khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài
hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc do các tác động
bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển hay trong khai thác sử dụng đất theo (Bộ tài nguyên và Môi trường, 2008).
Biến đổi khí hậu xuất phát từ sự thay đổi cán cân năng lượng của trái đất
do thay đổi nồng độ các khí nhà kính, nồng độ bụi trong khí quyển, thảm phủ và
lượng bức xạ mặt trời (IPCC, 2007).
Theo Công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu: “Biến đổi
khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là những biến đổi trong
môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành
phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản

sáng của mặt trời, các hoạt động núi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay
của trái đất.
b) Nguyên nhân do con người
Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750), con người đã sử
dụng ngày càng nhiều năng lượng chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hóa thạch
(than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí
gây hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất.
Theo Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đã nghiên cứu về
nguyên nhân của biến đổi khí hậu như sau.
- Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của IPCC (1995) cho rằng hoạt động của con
người chỉ đóng góp vào 50% nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.
- Báo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC (2001) sau khi các nhà nghiên cứu
thực hiện các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hoạt động của con người đóng góp
vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH.
- Đánh giá khoa học của Ủy Ban liên chính phủ về BĐKH IPCC (2005) cho
thấy, việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản
xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng
một nửa 46% vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng
18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC,
HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt động khác.
- Đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), sau một loạt các nghiên cứu được
thực hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp vào 90% nguyên
nhân gây ra biến đổi khí hậu.
- Trong báo cáo lần thứ 5, phần 1 của IPCC (2013) kết luận rằng hoạt động
của con người đóng góp vào 95% nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.

5


Có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình

khô hạn, nắng nóng, bão tuyết…
Dự báo của Ủy ban Liên chính phủ (2007) về thay đổi khí hậu chỉ ra, thế giới
sẽ còn phải đón nhận những mùa mưa dữ dội hơn vào mùa hè, bão tuyết khủng
khiếp hơn vào mùa đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn, nắng nóng cũng khốc liệt
hơn. Các dự báo và thống kê cho thấy các hiện tượng thời tiết cực đoan sẽ tăng về
cường độ và mức độ nếu chúng ta còn tiếp tục phá hủy hành tình xanh như bây giờ.
2.2.2. Mực nước biển tăng cao, nước biển đang dần ấm lên
Theo IPCC (2007). Sự nóng lên của toàn cầu không chỉ ảnh hưởng tới bề
mặt của biển mà còn ảnh hưởng tới những khu vực sâu hơn dưới mặt biển. Theo
đó ở vùng biển sâu hơn 700m, thậm chí là nơi sâu nhất của đại dương nhiệt độ
nước đang ấm dần lên. Mực nước biển dâng với tốc độ trung bình là 1,8 mm/năm
trong thế kỷ qua. Sử dụng vệ tinh đo độ cao để xác định mực nước biển, các nhà
khoa học cho biết từ năm 1993 - 2000 mực nước biển đã dâng vào khoảng 2,9 - 3,4
± 0,4 - 0,6 mm/năm, chủ yếu do hậu quả của sự giãn nở nhiệt, nóng lên và tan chảy
của các tảng băng. Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy
các sông băng, núi băng và băng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương
tăng lên IPCC (2007).
Các nhà khoa học cảnh báo, nếu khuynh hướng gia tăng này vẫn tiếp diễn,
mức nước tăng trong thế kỷ XXI có thể lên đến là 28-34cm, một số các hòn đảo
hay vùng đất thấp có thể bị nhấn chìm hoàn toàn.
2.2.3. Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland
Qua nghiên cứu thực nghiệm, vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gấp 2 lần
mức nóng trung bình trên toàn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủ bởi
băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại. Theo trung tâm dữ liệu băng tuyết
quốc gia Hoa Kỳ, tính đến ngày 16/9/2012, diện tích băng ở Bắc Cực chỉ còn 3,4
triệu km2. Nói cách khác, băng biển Bắc Cực đã bị mất 80% khối lượng của nó ở
thời điểm hiện tại. Năm 1995 tảng băng Larsen A trên bán đảo Nam Cực sụp đổ
và bắt đầu tan chảy, những năm sau đó các tảng băng lớn ở đây cũng sụp đổ theo,
dần biến mất. Cùng với đó, nhiệt độ phía Nam bán cầu tăng khoảng 2,80C đã
khiến cho băng mùa hè ở đây tan chảy nhanh gấp 10 lần với 600 năm trước. Điều

thì nhiệt độ bề mặt trái đất có thể vượt quá 1,50C vào cuối thế kỷ 21.
2.2.5. Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên
Bằng cách phân tích các bong bóng khí trong băng ở Nam Cực và
Greenland, các nhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng, 650.000 năm qua, nồng độ
khí CO2 dao động từ 180 - 300ppm (đơn vị đo lường để diễn đạt nồng độ theo
khối lượng, tính theo phần triệu). Trước khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra
(giữa thế kỷ XVIII), nồng độ CO2 đo được ở mức cân bằng khoảng 280ppm. Tuy
nhiên, con số này đã tăng nhanh không ngừng qua các năm sau đó và hiện tại nó
đang tiến sát tới mốc 400ppm.

8


Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, AIE (2013): từ nay đến năm 2050, việc
thải khí CO2 sẽ tăng 130%, lên đến 900ppm, cao gấp đôi hàm lượng mà ta không
được phép vượt quá. Việc phân tích các đồng vị của carbon trong khí quyển cho
thấy sự gia tăng CO2 trong khí quyển là kết quả của việc đốt cháy nhiên liệu hóa
thạch và đốt rừng, chứ không phải là kết quả của quá trình tự nhiên.
Theo Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu IPCC (2013) Carbon
dioxide là khí nhà kính, làm tăng tính hiệu ứng nhà kính của khí quyển và do đó
dẫn đến sự nóng lên của Trái đất.
2.3. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2.3.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH IPCC
(2007) đã phản ánh sự đồng thuận rộng rãi về mặt khoa học khi cho rằng BĐKH
là có thật và do con người gây ra. Mặc dù hiện vẫn còn nhiều điều chưa chắc
chắn về tốc độ nóng lên, thời gian chính xác và hình thức tác động, nhưng những
nguy cơ gắn liền với thực trạng các lớp băng trên trái đất đang tan ra ngày một
nhanh, nhiệt độ các đại dương tăng lên, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới bị hủy
hoại và những hậu quả các do khí hậu gây ra là hoàn toàn có thật.

2.3.1.2. Biến đổi của lượng mưa
Theo báo cáo tổng hợp thông tin của Viện khí tượng thủy văn và môi
trường (IMHEN, 2010) cho biết trong thời kỳ 1901-2005, xu thế biến đổi của
lượng mưa rất khác nhau giữa các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng
khu vực và giữa các thời đoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực.
Ở Bắc Mỹ, lượng mưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở Bắc Canada nhưng
lại giảm đi ở Tây Nam nước Mỹ, Đông Bắc Mexico và bán đảo Bafa với tốc độ
giảm chừng 2% mỗi thập kỷ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây. Ở Nam
Mỹ, lượng mưa lại tăng lên trên khu vực amazon và vùng biển Đông Nam nhưng
lại giảm đi ở chile và vùng bờ biển phía Tây. Ở Châu Phi, lượng mưa giảm ở
Nam Phi, đặc biệt ở Sahen trong giai đoạn 1960-1980. Ở khu vực nhiệt đới,
lượng mưa giảm đi ở Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kỳ
1901-2005. Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhất trong xu thế biến đổi lượng
mưa là Australia do tác động to lớn của ENSO.

10


Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 300N
thời kỳ 1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990.Tần số lượng
mưa tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu thế giảm.
2.3.1.3. Băng tan và nước biển dâng
Khi nhiệt độ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau đang
thay đổi, các vùng biển ấm lên, băng tại các cực tan làm cho nước biển dâng.
Theo báo cáo đánh giá lần thứ IV của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí
hậu IPCC xuất bản năm 2007, dự báo mức tăng trung bình là 60 cm trước năm
2100. Trước năm 2050, nước biển có thể dâng tối thiểu là 16cm và tối đa là 38cm.
Tại hội nghị quốc tế về BĐKH họp ở Bruxen Bỉ, các báo cáo khoa học
cho biết, ở Bắc Cực khối băng dày 2 dặm đang mỏng dần và đã mỏng đi 66cm. ở
Nam cực tình trạng tương tự cũng đang diễn ra nhưng tốc độ chậm hơn và những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status