HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG THỊ HOA
NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN
VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG THỊ HOA
NGHIÊN CỨU SỰ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƢỜI DÂN
VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 62 62 01 15
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến UBND tỉnh Nam Định, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Nam Định, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Nam Định, Trạm quan trắc khí
tƣợng thủy văn tỉnh Nam Định, Hội chữ thập đỏ tỉnh Nam Định, Cục thống kê tỉnh Nam
Định, UBND các huyện Nghĩa Hƣng, Hải Hậu, Giao Thủy, Phòng Nông nghiệp các huyện
Nghĩa Hƣng, Hải Hậu, Giao Thủy, UBND các xã Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nam Điền, Hải
Đông, Hải Chính, Hải Triều, Giao Thiện, Giao An, Giao Xuân, TT Quất Lâm, các cán bộ và
ngƣời dân tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Nghiên cứu sinh
Đặng Thị Hoa
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
xii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
4
1.3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4
1.4
Những đóng góp mới của luận án
5
Nội dung nghiên cứu thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông
nghiệp của ngƣời dân vùng ven biển
2.1.4
12
Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất
nông nghiệp của ngƣời dân vùng ven biển
17
2.2
Cơ sở thực tiễn
21
2.2.1
Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về sự thích ứng với biến đổi khí
hậu trong sản xuất nông nghiệp của ngƣời dân vùng ven biển
2.2.2
21
Kinh nghiệm về sự thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông
nghiệp của ngƣời dân ở một số địa phƣơng vùng ven biển Việt Nam
Đặc điểm tự nhiên
43
3.1.2
Đặc điểm kinh tế, xã hội
45
3.2
Phƣơng pháp nghiên cứu
46
3.2.1
Khung phân tích
46
3.2.2
Phƣơng pháp tiếp cận
47
3.2.3
57
4.1.1
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng ven biển tỉnh Nam Định
57
4.1.2
Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp của ngƣời dân
vùng ven biển Nam Định
67
4.1.3
Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
90
4.1.4
Kết quả và hiệu quả của một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu
trong sản xuất nông nghiệp của ngƣời dân vùng ven biển tỉnh Nam Định
4.2
104
128
4.3.1
Căn cứ đề xuất các giải pháp
128
4.3.2
Định hƣớng đề xuất các giải pháp
129
iv
4.3.3
Các giải pháp nâng cao sự thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất
nông nghiệp của ngƣời dân vùng ven biển tỉnh Nam Định
130
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
149
5.1
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BVTV
Bảo vệ thực vật
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
GDP
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GTGT
Giá trị gia tăng
IPCC
Intergovernmental Panel on Climate Change
(Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu)
USA
United States of America (nước Mỹ)
USAID
United States Agency for International Development
(Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ)
vi
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
3.1
Tăng trƣởng kinh tế vùng ven biển tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2014
45
3.2
Diện tích, dân số, mật độ dân số ở các xã ven biển tỉnh Nam Định năm 2015
48
3.3
58
4.2
Nhận thức của ngƣời dân về diễn biến thời tiết, khí hậu vùng ven biển tỉnh
Nam Định trong những năm gần đây
64
4.3
Biến động các biểu hiện của biến đổi khí hậu
66
4.4
Xếp hạng các biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu
66
4.5
Biến động diện tích, năng suất một số cây trồng chính của vùng ven biển
tỉnh Nam Định giai đoạn 2003-2015
4.6
Đánh giá ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất ngành trồng trọt của
4.11
74
Đánh giá ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản nƣớc
ngọt của nhóm hộ phân chia theo thu nhập
4.12
Đánh giá ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản nƣớc
ngọt của nhóm hộ phân chia theo quy mô
4.13
75
77
Đánh giá ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản nƣớc
mặn, lợ của nhóm hộ phân chia theo thu nhập
vii
77
4.14
Đánh giá ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản nƣớc
Tổng thiệt hại do bão, lốc, mƣa lũ gây ra giai đoạn 1989 – 2015
87
4.20
Tổng hợp đánh giá của ngƣời dân về ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến
sản xuất nông nghiệp
88
4.21
Các biện pháp thích ứng trong trồng trọt ở vùng ven biển tỉnh Nam Định
91
4.22
Các biện pháp thích ứng trong chăn nuôi ở vùng ven biển tỉnh Nam Định
91
4.23
Các biện pháp thích ứng trong nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt ở vùng ven
biển Nam Định
4.24
110
4.29
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về sự thích ứng với
BĐKH trong SXNN của ngƣời dân vùng ven biển Nam Định
viii
126
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
4.1
Diện tích đất làm muối vùng ven biển Nam Định giai đoạn 2005-2015
80
4.2
Các biện pháp thích ứng trong diêm nghiệp
99
70
4.2
Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến trồng lúa
71
4.3
Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt
73
4.4
Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản mặn lợ
78
4.5
Ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đến nuôi ngao
79
4.6
Chia sẻ của diêm dẫn xã Hải Triều huyện Hải Hậu
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đánh giá sự thích ứng với BĐKH trong SXNN của ngƣời dân ven biển tỉnh Nam
Định, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự thích ứng với BĐKH cho ngƣời dân ven
biển trong SXNN những năm tới.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về sự thích ứng với BĐKH
trong SXNN của ngƣời dân ven biển;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thích ứng với
BĐKH trong SXNN của ngƣời dân ven biển tỉnh Nam Định;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thích ứng với BĐKH trong SXNN của
ngƣời dân ven biển tỉnh Nam Định những năm tới.
Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: tiếp cận theo ngành; tiếp cận theo hộ; tiếp cận có sự tham
gia; tiếp cận phát triển bền vững.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: để khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, hiện trạng các biểu hiện về BĐKH, ảnh hƣởng của BĐKH đến SXNN của ngƣời dân
vùng ven biển tỉnh Nam Định. Số liệu đƣợc thu thập ở các cơ quan nghiên cứu, các cơ
quan quản lý trong tỉnh Nam Định.
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại 3 huyện thuộc vùng
ven biển tỉnh Nam Định (Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hƣng), trong đó các điểm nghiên
cứu chuyên sâu đƣợc thực hiện tại 10 xã, thị trấn đại diện cho vùng ven biển để điều tra
số liệu sơ cấp: xã Giao An, Giao Xuân, Giao Thiện, thị trấn Quất Lâm (huyện Giao
Thủy); xã Hải Đông, Hải Chính, Hải Triều (huyện Hải Hậu); xã Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc,
Nam Điền (huyện Nghĩa Hƣng).
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Các số liệu đƣợc thu thập thông qua điều
hƣởng khá lớn bởi vốn, lao động, thị trƣờng, giới tính, kinh nghiệm SXNN của ngƣời dân.
v) Dựa vào kết quả theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế của 4 mô hình thích ứng,
luận án đã chỉ ra đƣợc những mô hình thích ứng đạt hiệu quả kinh tế và cần đƣợc nhân
rộng, đó là: mô hình thay đổi giống lúa cũ kém chịu mặn, kém chịu úng sang giống lúa
mới có khả năng chịu mặn, chịu úng tốt hơn (Nhị ƣu 838, Nhị ƣu 69, TH3-3, RVT, QR1,
QR2, Thiên trƣờng 750...); mô hình chuyển đất bị ngập úng nặng sang nuôi Baba, cá Diêu
hồng...; mô hình chuyển đất bị nhiễm mặn nặng hoặc đất làm muối kém hiệu quả sang
nuôi tôm, ngao...; chuyển từ mô hình 2 lúa sang mô hình luân canh 2 lúa kết hợp đậu
tƣơng, bí xanh; mô hình thay đổi kỹ thuật làm muối từ vôi tro sang bạt nhựa đen.
vi) Để giảm thiểu thiệt hại do BĐKH gây ra, góp phần nâng cao hiệu quả trong
SXNN, đồng thời giúp ngƣời dân nâng cao sự thích ứng với BĐKH, cần phải kết hợp các
giải pháp đồng bộ nhƣ: phát triển cơ sở hạ tầng bảo vệ sản xuất; đƣa khoa học công nghệ
vào sản xuất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất; duy trì và tìm kiếm thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm; nâng cao nhận thức, tăng cƣờng đào tạo nghề, đẩy mạnh khuyến nông đối với
ngƣời dân… Ngoài ra, cần phải có sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trung ƣơng, các
cơ quan khoa học, kỹ thuật, chính quyền địa phƣơng và ngƣời dân để giúp ngƣời dân
vùng ven biển nâng cao đƣợc sự thích ứng của mình với BĐKH trong SXNN.
xi
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Dang Thi Hoa
Thesis title: Research on adaptation to climate change in the agricultural production of
coastal residents of Nam Dinh province
Major: Agricultural Economics
Code: 62 62 01 15
xii
salt farmers and 35 forestry households).
Main findings and conclusions
i) Climate change signals were clearly showed in coastal zone of Nam Dinh
province. Study result indicated that in 25 years (1990-2015) average temperature has
increased 0,60C, humidity decreased averagely 3,04%, sea level rose 2,15 mm/year.
Annualy, costal area of Nam Dinh province is affected by 3-4 typhoons which have
stronger intensity, more appearance frequency. In addition, extreme weather events have
increasingly occurred.
ii) Climate change has significantly affected agricultural production of farmers,
specifically salinity area increase, storm damages highly yield and productivity of crop
and livestock, natural disasters also damage infrasture of crop and husbandary production
of farmers. Yield of aquaculture production and fish source have decreased. Natural
disasters happen complicatedly and cause difficulties for farmers in the region.
iii) Result of the study showed that coastal people in Nam Dinh province have
adaptive strategies to climate change in agricultural production such as (1) changing
variety of cultivar and animal; (2) shifting cultivated technique; (3) changing structure of
crop and animal; (4) conversing land use purpose; and (5) accepting damages.
iv) Develop plans to prevent, adapt to climate change of farming have strong
affected by government policies, solutions to social and economic development of
province; natural condition, infrastructure, science and technology status, awareness of
local people have primarily affected the introduction of plant varieties/ pets and new
techniques in farming; plant restructuring/pets and change the purpose of land use have
strong affected by capital, labor, market, gender, farming experience of people.
v) Based on economic efficiency determinant of 4 adaptive models, the study
indicated the effective models that should be widely applied, including: changing paddy
variety from old variety to salt-resistant and flood-resistant varieties (Nhi Uu 838, Nhi Uu
69, TH3-3, RVT, QR1, QR2, Thien Truong 750...); conversing flooded areas to aquaculture
đến hoạt động của El-Nino, La-Nina. Xuất hiện các trận mƣa lớn làm nguy cơ lũ lụt
gia tăng, trong khi đó ở một số khu vực khác vẫn phải chịu hạn hán kéo dài vào mùa
khô. Trong một vài thập kỷ tới, nhiệt độ trung bình toàn cầu dự kiến sẽ tăng 0,20,30C mỗi thập kỷ. BĐKH đã làm cho mực nƣớc biển dâng, nhiệt độ và độ mặn thay
đổi cùng với những thay đổi về dòng chảy, sóng, biên độ thủy triều, xâm nhập
mặn, xói lở bờ biển… Những biến động diễn ra mạnh mẽ của khí hậu thời tiết đã
ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng nhƣ đời sống của
ngƣời dân, đặc biệt là đối với những hoạt động canh tác ở vùng ven biển.
Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2003) thì ở
Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,7oC,
mực nƣớc biển đã dâng khoảng 0,2 m. Hiện tƣợng El-Nino, La-Nina càng tác động
mạnh mẽ đến Việt Nam. Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt
là bão, lũ, hạn hán, nƣớc biển dâng ngày càng ác liệt.
Tìm cách để giảm bớt các tác động tiêu cực của BĐKH là một trong những
vấn đề hiện nay đang đƣợc Nhà nƣớc, Chính phủ và các bộ ngành địa phƣơng hết
sức quan tâm. Nghiên cứu của IUCN, SEI và IISD (2003) “Sinh kế và biến đổi khí
hậu” cho thấy cách tiếp cận tổng hợp trong việc giải quyết sinh kế bền vững với
BĐKH nhằm làm giảm khả năng bị tổn thƣơng do BĐKH gây ra. Nghiên cứu của
Selvaraju et al. (2006) về “Thích ứng với sự thay đổi và biến đổi khí hậu trong
những khu vực bị hạn hán ở Bangladesh” đã sử dụng phƣơng pháp thảo luận nhóm
1
và phỏng vấn sâu để phân tích những thay đổi của khí hậu trong quá khứ, hiện tại
và dự báo cho tƣơng lai, phân loại các đối tƣợng bị tổn thƣơng trƣớc tác động của
BĐKH và đề xuất các giải pháp thích ứng với hạn hán trong SXNN ở Bangladesh.
Bài viết về “Mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu cấp cộng đồng tại vùng trũng
thấp ở tỉnh Thừa Thiên Huế” của Lê Văn Thăng và cs. (2011) đã đƣa ra một số mô
hình thích ứng với BĐKH. Nghiên cứu của Đinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết
(2012) về “Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực nông nghiệp và giải
pháp ứng phó” cho thấy BĐKH đã có những tác động nhất định đến trồng trọt, lâm
rừng ngập mặn, NTTS… Hàng năm, những hoạt động này của vùng phải chịu
nhiều đợt tàn phá do khí hậu, thời tiết thay đổi bất thƣờng mang đến, từ đó dẫn đến
những biến động về diện tích canh tác, suy giảm sản lƣợng, năng suất, chất
lƣợng… nên đã làm cho SXNN của ngƣời dân, đặc biệt là những ngƣời dân nghèo,
ngày càng trở lên khó khăn hơn (Sở NN&PTNT tỉnh Nam Định, 2015b).
Trƣớc thực trạng đó, vùng ven biển Nam Định đã triển khai áp dụng một số
mô hình thích ứng nhƣ mô hình đồng quản lý rừng, mô hình cộng đồng NTTS bền
vững, mô hình sinh thái dựa vào cộng đồng, mô hình nuôi ngao bền vững, mô hình
du lịch sinh thái cộng đồng, mô hình kinh doanh và đa dạng hóa sinh kế… Mục
tiêu của các mô hình là nhằm giúp ngƣời dân có thêm hiểu biết về những kỹ năng,
khai thác nguồn lợi biển một cách hợp lý và bền vững để có cuộc sống ổn định, có
khả năng chống chọi với những diễn biến của thiên nhiên và xã hội, đồng thời gìn
giữ đƣợc môi trƣờng biển, không còn những hoạt động đánh bắt hủy diệt hải sản,
duy trì và phát triển bền vững diện tích rừng ngập mặn… (Sở NN&PTNT tỉnh
Nam Định, 2015).
Tuy nhiên, cũng theo báo cáo của Sở NN&PTNT tỉnh Nam Định giai đoạn
2001-2015, hiện nay diện tích canh tác của vùng ven biển Nam Định vẫn bị thu hẹp,
năng suất và sản lƣợng sản xuất giảm sút, nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt,
cuộc sống của ngƣời dân không đảm bảo và SXNN phát triển không bền vững. Vấn
đề đặt ra ở đây là: Biểu hiện của BĐKH ở vùng ven biển Nam Định được thể hiện
như thế nào? Biến đổi khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động SXNN của
người dân? Trong SXNN, người dân có những hành động gì để thích ứng với diễn
biến bất thường của khí hậu, thời tiết? Những giải pháp nào giúp người dân giảm
thiểu thiệt hại do BĐKH gây ra để phát triển SXNN cho gia đình và địa phương?
Những vấn đề này vẫn chƣa đƣợc đề cập đến trong hầu hết các công trình nghiên
cứu, do vậy cần có thêm những nghiên cứu trong lĩnh vực này.
Trƣớc nguy cơ ảnh hƣởng và cảnh báo về BĐKH, Nam Định nói chung và
vùng ven biển Nam Định nói riêng cần phải có các giải pháp thích ứng với BĐKH
nhằm ứng phó với hiểm họa này. Vấn đề BĐKH vừa có tính trƣớc mắt, vừa có tính
nhiên – kinh tế - xã hội, các tác nhân có liên quan đến sự thích ứng với BĐKH
trong SXNN của từng ngƣời dân địa phƣơng. Chủ thể nghiên cứu của luận án là
các hộ nông dân đang sinh sống ở vùng ven biển có hoạt động sản xuất nông
nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, NTTS, diêm nghiệp và lâm nghiệp.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
+ Đề tài nghiên cứu SXNN ở Việt Nam theo nghĩa rộng, bao gồm: trồng
trọt, chăn nuôi, NTTS, diêm nghiệp, lâm nghiệp và chỉ trong lĩnh vực sản xuất,
không nghiên cứu những vấn đề liên quan đến kỹ thuật và thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp.
+ Đề tài nghiên cứu trên phạm vi các huyện vùng ven biển tỉnh Nam Định,
trong đó tập trung nghiên cứu sâu tại các xã ven biển có SXNN chịu tác động trực
tiếp của BĐKH. Các xã đƣợc khảo sát chuyên sâu đó là: xã Giao Xuân, Giao An,
Giao Thiện, TT Quất Lâm (huyện Giao Thủy); xã Hải Đông, Hải Chính, Hải Triều
(huyện Hải Hậu); xã Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nam Điền (huyện Nghĩa Hƣng).
4
- Về thời gian: (1) Các thông tin phục vụ cho nghiên cứu này đƣợc thu thập
từ năm 2015 trở về trƣớc; (2) Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng cho giai đoạn
2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Về nội dung: (1) Trong đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các
biểu hiện của BĐKH ở vùng ven biển tỉnh Nam Định; (2) Nghiên cứu sự ảnh
hƣởng của BĐKH đến SXNN của ngƣời dân ven biển tỉnh Nam Định; (3) Đề tài
tập trung nghiên cứu và phân tích sâu các biện pháp thích ứng với BĐKH trong
SXNN đang đƣợc ngƣời dân áp dụng tại địa phƣơng; (4) Phân tích các yếu tố ảnh
hƣởng đến sự thích ứng với BĐKH trong SXNN của ngƣời dân ven biển Nam Định.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Luận án đã chỉ ra đƣợc những biểu hiện của BĐKH (bão, xâm nhập mặn,
nhiệt độ, lƣợng mƣa, số giờ nắng, độ ẩm, hạn hán, nắng nóng và rét thay đổi bất
Hiện nay, có khá nhiều các khái niệm khác nhau về BĐKH nhƣ:
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng là
vài thập kỷ hoặc dài hơn (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008).
Theo Điều 1, điểm 2 của Công ƣớc khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi
Khí hậu (UNFCCC) năm 1992 thì “Biến đổi khí hậu là sự biến đổi của khí hậu do
hoạt động của con ngƣời gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi
thành phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến động tự nhiên của khí hậu quan
sát đƣợc trong những thời kỳ có thể so sánh đƣợc” (United Nations, 1992).
Biến đổi khí hậu (climate change), với các biểu hiện chính là sự gia tăng
nhiệt độ toàn cầu, mực nƣớc biển dâng và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan, đƣợc
coi là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21 (Vũ Thị
Hoài Thu, 2013).
Nhƣ vậy, BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác
động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con ngƣời làm thay đổi thành phần của khí
quyển hay trong khai thác sử dụng đất. BĐKH đề cập đến sự thay đổi về trạng thái
của khí hậu mà có thể xác định đƣợc (ví dụ nhƣ sử dụng các phƣơng pháp thống
kê) diễn ra trong một thời kỳ dài, thƣờng là một thập kỷ hoặc lâu hơn. Biến đổi khí
hậu đề cập đến bất cứ biến đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biến đổi
của tự nhiên do hệ quả các hoạt động của con ngƣời. Mỗi khái niệm đều đứng trên
những quan điểm riêng biệt về BĐKH, tuy nhiên nó đều thống nhất cách hiểu về
sự thay đổi trạng thái khí hậu trong một khoảng thời gian dài và có thể xác định
đƣợc, nhƣng quan điểm đƣợc tác giả và nhiều ngƣời chấp nhận nhiều nhất là quan
điểm của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
2.1.1.2. Thích ứng
Thích ứng là một quá trình qua đó con ngƣời làm giảm những tác động bất
lợi và tận dụng những cơ hội thuận lợi của tự nhiên xã hội đến sức khỏe và đời
sống con ngƣời (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2008). Mục tiêu của thích ứng là
nâng cao năng lực thích ứng và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thƣơng do tác động
BĐKH, góp phần duy trì các hoạt động kinh tế xã hội của địa phƣơng tiến đến phát
hoàn cảnh. Khi nhấn mạnh về tính khách quan, tức là các yếu tố bên ngoài kích
thích cũng nhƣ phản ứng đều là những hiện tƣợng có thể quan sát đƣợc, chứ
không nhƣ tình ý bên trong, thì nói là ứng xử. Khi nhấn mạnh mặt định hƣớng,
mục tiêu thì là hành vi.
Trong cuốn Tâm lý học ứng xử, khái niệm ứng xử đƣợc các tác giả Lê Thị
Bừng và Hải Vang (2001) xác định nhƣ sau: Ứng xử là sự phản ứng của con ngƣời
đối với sự tác động của ngƣời khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất
định. Nó thể hiện ở chỗ con ngƣời không chủ động giao tiếp mà chủ động trong
phản ứng có sự lựa chọn, tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói
năng, tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi ngƣời nhằm đạt
kết quả giao tiếp nhất định.
7
Trong thực tế, quan hệ giữa thái độ với lời nói và hành vi là quan hệ giữa
cái đƣợc biểu hiện và cái biểu hiện. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi hiểu ứng xử
là sự phản ứng có lựa chọn, thể hiện qua lời nói hoặc hành vi của con ngƣời trƣớc
sự tác động của sự vật, hiện tƣợng đến mình trong một tình huống cụ thể.
Trên đây là một số quan điểm về thích ứng và ứng xử của con ngƣời. Tuy
nhiên, các quan điểm đó thiên về cách thích ứng và ứng xử giữa con ngƣời với con
ngƣời thông qua giao tiếp. Còn các tác động bên ngoài đối với sản xuất và đời
sống của ngƣời dân nhƣ rủi ro, khó khăn thì họ cũng có những quyết định, lựa
chọn, tính toán qua hành vi của mình để đạt đƣợc kết quả mong đợi.
2.1.1.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu
Để ứng phó với BĐKH, thế giới đang thực hiện cùng một lúc 2 chiến lƣợc:
giảm thiểu BĐKH và thích ứng với BĐKH. Các thách thức đối với giảm thiểu và
thích ứng đều rất lớn. Tuy nhiên, những thách thức này có thể đƣợc giải quyết
thông qua những chính sách chủ động và phù hợp về khí hậu (Trần Thọ Đạt và Vũ
Thị Hoài Thu, 2012).
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2008) thì thích ứng với BĐKH là sự
thực phẩm, đáp ứng nhu cầu của con ngƣời nhƣ quần áo, thuốc men, dụng cụ, nhà
ở, hoặc cho lợi ích kinh tế hay lợi nhuận.
Theo GNU (2015) thì nông nghiệp là quá trình sản xuất thực phẩm, thức
ăn, chất xơ và nhiều sản phẩm mong muốn khác bằng việc trồng cây và chăn thả
gia súc, gia cầm. Nông nghiệp hiện đại vƣợt ra ngoài việc sản xuất truyền thống
của thực phẩm cho ngƣời và thức ăn chăn nuôi nhƣ gỗ, phân bón, da động vật, hóa
chất công nghiệp (tinh bột, đƣờng, rƣợu và các loại nhựa), sợi (bông, len, sợi gai
dầu, lụa và lanh), nhiên liệu (mêtan từ sinh khối, ethanol, diesel sinh học), cắt hoa,
cây kiểng, ƣơm giống cá nhiệt đới và các loài chim cho việc buôn bán vật nuôi, và
các loại thuốc (dƣợc sinh học, thuốc lá, cần sa, cocaine).
Nhƣ vậy, tác giả cho rằng: sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất
với đối tượng sản xuất chủ yếu là cây trồng, vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm
(lương thực, chất đốt) cho con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Với quan điểm này, tùy theo phạm vi và mục tiêu nghiên cứu mà SXNN có thể
đƣợc hiểu theo nghĩa rộng (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp) hay
nghĩa hẹp (trồng trọt, chăn nuôi).
2.1.1.5. Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
Dựa trên những khái niệm, quan điểm về BĐKH, về thích ứng và về SXNN,
và theo Đặng Thị Hoa và Chu Thị Thu (2013) thì thích ứng với BĐKH trong SXNN
là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoạt động canh tác
nông nghiệp nhằm giảm khả năng bị tổn thương do BĐKH gây ra và có thể tận
dụng các cơ hội do BĐKH mang lại cho SXNN.
Nhƣ vậy, bản chất của thích ứng với BĐKH trong SXNN chính là thay đổi
nhận thức, là thay đổi hành vi ứng xử của ngƣời dân nhằm ứng phó với các điều kiện
khí hậu, thời tiết cực đoan ở hiện tại hoặc tiềm ẩn trong tƣơng lai để giảm thiểu thiệt
hại và có thể tận dụng các cơ hội của nó nếu có cho SXNN. Thích ứng với BĐKH
trong SXNN là cách mà ngƣời dân làm để ngày càng giảm thiểu đƣợc thiệt hại do
BĐKH gây ra cho SXNN, để hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, làm muối, NTTS… ít bị
tổn thƣơng, giữ đƣợc năng suất cao và ổn định… từ đó góp phần nâng cao kết quả
và hiệu quả trong SXNN cho gia đình (Đặng Thị Hoa và Chu Thị Thu (2013).
một quá trình liên tục, liên quan đến hệ sinh thái và các hệ thống kinh tế-xã hội ở
mức độ tổng quát. Sự thích ứng, về bản chất là quá trình dẫn tới tiến bộ hoặc tiến
hóa. Về lý thuyết, mọi vật và mọi ngƣời đều có khả năng thích ứng.
2.1.1.6. Vùng ven biển
Ngân hàng phát triển tây Châu Phi (BOAD – Banque Ouest Africaine De
De‟veloppement (1973)) cho rằng không có định nghĩa chính xác về vùng ven biển.
Họ cho rằng vùng ven biển bao gồm vùng nƣớc, vùng biển, cửa sông và một số phần
đất dọc bờ biển nơi có hoạt động của con ngƣời và các quá trình tự nhiên. Giới hạn
của những vùng đất khác nhau đƣợc xác định không chỉ bằng sinh thái và địa chất,
đặc điểm mà còn đƣợc xác định dƣới góc độ chính trị và quản lý hành chính.
10